Quy mô vốn hóa TTCK Việt Nam tăng mạnh Thị trường mở đầu tuần mới bằng một phiên hồi phục tốt về cuối phiên.. Cùng với đó, mốc 900 điểm cũng được chỉ số VnIndex chinh phục thành công nh
Trang 1Quy mô vốn hóa TTCK Việt Nam tăng mạnh
Thị trường mở đầu tuần mới bằng một phiên hồi phục tốt về cuối phiên Cùng với đó, mốc 900 điểm cũng được chỉ số VnIndex chinh phục thành công nhờ
đà tăng tốt của các cổ phiếu vốn hóa lớn như VIC, VNM, VRE Nhìn chung, nhóm bluechips vẫn đang là trụ đỡ vững chắc, đồng thời là nhóm dẫn dắt cho chỉ số chung Trong rổ Vn30, số mã tăng điểm chiếm ưu thế với 18 mã (trong khi có 11 mã giảm điểm) Tuy vậy, khối lượng giao dịch ở mức thấp nhất trong 7 phiên trở lại đây với 190 triệu cổ phiếu trên cả hai sàn Nhà đầu tư nước ngoài có phiên bán ròng nhẹ trị giá 46 tỷ đồng trên sàn HSX
Quy mô vốn hóa TTCK Việt Nam tăng mạnh Chỉ số VnIndex tăng liên tiếp
kể từ đầu năm đến nay (hơn 30%) đã giúp cho vốn hóa của TTCK Việt Nam tăng theo tương ứng Bên cạnh đó, việc một loạt các doanh nghiệp lớn lên sàn gần đây cũng góp phần khiến cho vốn hóa của thị trường tăng theo Báo cáo Tài sản toàn cầu (Global Wealth Report) vừa được Credit Suisse công bố mới đây cho biết: giá trị vốn hoá của thị trường chứng khoán Việt Nam dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2016-2017 với tỷ lệ 61% Theo tính toán của tổ chức này, tổng giá trị vốn hoá thị trường cổ phiếu Việt Nam tính đến cuối tháng 6/2017 đạt trên 110 tỷ USD
Mặc dù mức tăng trưởng vốn hóa của thị trường cổ phiếu Việt Nam là rất ấn tượng nhưng theo đánh giá của chúng tôi, mức độ phân hóa cũng rất lớn khi chủ yếu nhờ sự tăng trưởng của các cổ phiếu lớn đầu ngành Hiện 10 doanh nghiệp lớn nhất sàn chứng khoán Việt Nam có tổng vốn hóa là 1.394.644 tỷ đồng, tương đương 45,7% quy mô toàn thị trường Trong đó dẫn đầu là VNM với 252 nghìn tỷ đồng; tiếp theo là các cổ phiếu SAB với 177 nghìn tỷ đồng; VIC với 174 nghìn tỷ đồng; ACV với 167 nghìn tỷ đồng Trong 9 tháng đầu năm nay, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp này cũng khá tích cực
Cụ thể, tổng doanh thu của 10 doanh nghiệp vốn hóa lớn nhất đạt 232,7 nghìn tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2016 trong khi tổng lợi nhuận đạt 39,3 nghìn tỷ đồng, tăng 5% YoY
Trong thời gian tới, vốn hóa TTCK Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng nhờ lộ trình IPO và niêm yết của một số doanh nghiệp Nhà nước lớn như BSR, PV Power, Vinafood Ngoài ra, lộ trình thoái vốn của SCIC tại các doanh nghiệp Nhà nước cũng rất đang chú ý, nhất là sau thương vụ thoái vốn thành công tại Vinamilk gần đây Theo kế hoạch, SCIC sẽ tổ chức chào bán cạnh tranh cổ phần tại 4 doanh nghiệp là NTP, BMP, DMC và FPT ngay trong tháng 12/2017 Đây đều là những doanh nghiệp lớn, hoạt động hiệu quả, có vị thế hàng đầu trong ngành Trên cơ sở đó, thị trường dự kiến sẽ đón dòng vốn lớn đầu tư vào các doanh nghiệp này Trong chiến lược phát triển TTCK đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu được đặt mục tiêu khoảng 70% GDP vào năm 2020 Với những kết quả đã đạt được tính đến thời điểm hiện tại (vốn hóa thị trường cổ phiếu đã đạt 60% GDP), BVSC cho rằng mục tiêu trên là hoàn toàn khả thi
Quan điểm đầu tư
Sau giai đoạn tăng điểm nóng, nhiều khả năng thị trường sẽ bước vào nhịp giảm điểm ngắn hạn để giải tỏa áp lực chốt lời trên toàn thị trường Mặc dù vậy, khả năng giảm sốc của thị trường không được đánh giá cao, thay vào đó
là nhịp điều chỉnh thoải với sự phân hóa cao giữa các nhóm ngành
Kết quả giao dịch cuối ngày
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
771.90
772.10
772.29
772.50
772.70
772.90
773.10
773.29
773.50
773.70
773.90
774.10
774.29
774.50
2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000
x100 VNINDEX (903.5500, 0.0000), Volume (30,000)
10AM 11AM 1PM 2PM
107.60
107.70
107.80
107.90
108.00
108.10
108.20
108.30
108.40
108.50
108.60
108.70
108.80
500 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000
x100 HNXINDEX (108.1132, +0.21266), Volume (2,301,000), Market Summary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-80 -60 -40 -20 0 20 40 60 80
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX tăng điểm trở lại và đóng cửa
trên ngưỡng tâm lý 900 điểm Xu hướng
tăng của chỉ số vẫn đang được củng cố
khi đường giá tiếp tục bám sát dải BB đi
lên
Thanh khoản giảm xuống dưới mức
trung bình, còn độ rộng thị trường
nghiêng đôi chút về phía các mã tăng
điểm Diễn biến này cho thấy tâm lý thận
trọng và có phần lo sợ của nhà đầu tư
khi chỉ số ngày càng tiến gần hơn đến
mốc 1000 điểm
Chỉ số vẫn đang duy trì khá tốt xu hướng
tăng điểm ngắn và trung hạn Sau khi
vượt qua cận trên của kênh xu hướng
tăng được hình thành từ đầu năm 2016
đến nay (tương ứng với vùng 890-895
điểm) trong ngắn hạn, chỉ số được kỳ
vọng sẽ tiến đến thử thách vùng kháng
cự mạnh 920-930 điểm trong thời gian
tới
Mặc dù vậy, sau một nhịp tăng điểm
mạnh, chúng tôi để ngỏ khả năng đường
giá sẽ xuất hiện các nhịp rung lắc, điều
chỉnh giảm để kiểm tra lại các ngưỡng
điểm vừa bị chinh phục Vùng 875-880
điểm sẽ đóng vai trò là vùng hỗ trợ trong
kịch bản chỉ số điều chỉnh
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
890-895 điểm và 910-920 điểm
Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 860-865
điểm và 835-840 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
( tranxuanbach@baoviet.com.vn )
VNINDEX
HNXINDEX
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000 20000 30000
x10000
670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 910 VNINDEX (890.340, 903.550, 889.550, 903.550, +12.8600)
0 10 MACD (18.7185), PS MACD Histogram (3.66209, 0.000)
40 60 80 Relative Strength Index (83.8998)
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000
x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (108.312, 108.710, 107.678, 108.113, -0.19880)
-0.5 0.0 1.0 MACD (0.30281), PS MACD Histogram (0.30605, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (60.2817)
Trang 3Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong ngày
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
Sản xuất & khai thác dầu khí 2,23% GAS, PLC, PGS, PGC, PVG…
-6%
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-5%
0%
5%
10%
15%
20%
VNINDEX HNXINDEX VN30
Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B
VNM Thực phẩm 187.000 265.879 39,3 6.422 5.831 6.815 29,1 27,4 11,3 VIC Bất động sản 76.300 188.332 9,8 1.285 1.178 1.137 59,4 67,1 6,8 SAB Đồ uống 280.600 179.559 36,7 6.874 6.442 7.150 40,8 39,2 12,1 VCB Ngân hàng 45.000 159.741 12,1 1.929 1.566 1.954 23,3 23,0 3,0 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 80.800 151.920 16,9 4.624 3.548 4.004 17,5 20,2 3,9 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 181.400 86.086 11,7 1.033 1.033 - 175,7 0,0 17,6 BID Ngân hàng 24.000 82.220 11,1 1.678 1.354 1.421 14,3 16,9 1,9 CTG Ngân hàng 20.800 76.702 9,4 2.017 1.457 1.622 10,3 12,8 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 59.100 66.592 17,5 1.902 2.481 2.310 31,1 25,6 3,6 HPG Công nghiệp đa ngành 37.400 57.946 35,3 5.404 4.470 4.912 6,9 7,6 1,9 MBB Ngân hàng 23.750 42.846 12,1 2.135 1.633 1.872 11,1 12,7 1,6 MWG Bán lẻ 136.500 41.209 49,9 6.464 5.125 7.112 21,1 19,2 8,0 NVL Bất động sản 59.800 37.868 23,1 3.396 3.396 4.121 17,6 14,5 3,9 BVH Bảo hiểm 52.400 35.725 8,8 1.917 1.651 2.632 27,3 19,9 2,6 FPT Viễn thông 57.900 30.101 19,9 4.102 3.413 4.526 14,1 12,8 2,9 STB Ngân hàng 11.850 21.193 0,4 380 49 (34) 31,2 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 227.600 17.680 28,5 20.390 20.894 21.361 11,2 10,7 2,5 DHG Dược 101.600 13.075 22,7 4.820 4.662 5.813 21,1 17,5 4,7 SSI Chứng khoán 24.600 12.001 11,9 1.859 1.698 1.767 13,2 13,9 1,4 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 41.400 11.963 7,1 1.883 2.009 6.450 22,0 6,4 1,9 SBT Thực phẩm 21.400 11.892 10,3 1.308 1.182 - 16,4 0,0 1,7 REE Cơ điện 34.800 10.790 16,2 5.300 3.526 4.430 6,6 7,9 1,4 NT2 Thủy điện 30.000 8.867 22,0 2.355 3.740 3.169 12,7 9,5 1,8 HSG Thép 23.150 8.260 28,6 3.847 3.837 4.445 6,0 5,2 1,6 DPM Hóa chất 21.050 8.218 11,6 1.714 2.452 2.215 12,3 9,5 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.950 8.003 23,6 6.102 3.245 5.370 5,4 6,1 1,6 KDC Thực phẩm 37.200 7.774 21,0 2.738 5.714 1.864 13,6 20,0 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 92.500 7.122 29,1 5.323 7.664 5.836 17,4 15,9 3,1 PVD Dịch vụ dầu khí 17.650 6.662 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 12.700 6.201 7,5 1.235 1.186 1.648 10,3 7,7 0,7
Trang 4Tổng quan thế giới (Stocks)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000 x100000 1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2600 2650 S&P500 (2,569.45, 2,572.84, 2,557.45, 2,564.62, -14.2500)
30 40 50 60 75 Relative Strength Index (48.3954)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)
30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000
x1000000
2750 2800 2850 2900 2950 3000 3100 3200 3300 3400 3500 ShanghaiComp (3,393.19, 3,409.65, 3,390.59, 3,399.25, -3.27393)
20 30 40 50 60 70 80 Relative Strength Index (50.7260)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000 x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,692.79, 1,699.85, 1,691.17, 1,691.25, +0.98999)
20 40 60 80 Relative Strength Index (47.3089)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
50000 x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 17.0 VNMETF (16.3400, 16.3800, 16.1000, 16.3200, -0.04000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (64.9774)
Trang 5Tổng quan thế giới (Commodities)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,278.14, 1,279.66, 1,275.22, 1,278.19, +0.04993)
20 40 60 80 Relative Strength Index (48.1868)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (55.3000, 55.4800, 55.2200, 55.2300, -0.10000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (57.0610)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)
0 10 40 70 100 Relative Strength Index (75.3095)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (148.400, 153.000, 148.400, 153.000, -0.89999)
20 40 60 80 Relative Strength Index (35.8046)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 77 79 82 85 88 Cotton (68.9200, 69.2000, 68.9000, 69.1800, +0.37000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (53.4869)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (15.0900, 15.0900, 15.0100, 15.0100, -0.08000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (61.5118)
Trang 6KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Email: research-bvsc@baoviet.com.vn
Website: www.bvsc.com.vn
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở
luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh
ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999