TTCK Trung Quốc có phiên sụt giảm mạnh Thị trường có tuần tăng điểm tích cực trên cả 2 sàn với thanh khoản ở mức cao và độ rộng thị trường ở trạng thái tương đối cân bằng.. Động lực tăn
Trang 1TTCK Trung Quốc có phiên sụt giảm mạnh
Thị trường có tuần tăng điểm tích cực trên cả 2 sàn với thanh khoản ở mức cao và độ rộng thị trường ở trạng thái tương đối cân bằng Trong đó, chỉ số Vnindex tăng cả 5 phiên trong tuần Động lực tăng của thị trường trong tuần qua tiếp tục đến từ diễn biến tích cực ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn như VNM, SAB, VIC, VCB, GAS… Đáng chú ý là diễn biến tích cực ở nhóm cổ phiếu ngân hàng với hàng loạt các mã tăng đột biến như VCB, CTG, BID… Nhóm cổ phiếu dầu khí cũng có tuần tăng điểm tích cực, có thể thấy ở GAS, PVD, PVS… nhờ diễn biến tích cực của giá dầu thế giới
Thị trường chứng khoán Trung Quốc ngày 23/11 có phiên giảm mạnh nhất trong vòng 17 tháng trước lo ngại về diễn biến thị trường trái phiếu trong nước Hai chỉ số chính trên TTCK Trung Quốc như Shanghai
Composite Index và CSI300 giảm lần lượt -2,3% và -3%; trong khi chỉ số Hang Seng Index cũng đã có phiên giảm hơn 1% từ đỉnh 10 năm Đây là mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 6 năm ngoái, trong bối cảnh nhà đầu tư đang tỏ
ra lo lắng về sự mất kiểm soát trên thị trường trái phiếu Cụ thể, lợi tức trái phiếu chính phủ và nợ doanh nghiệp địa phương của Trung Quốc đã leo lên mức cao nhất 3 năm do chiến dịch thoái nợ đang bước vào giai đoạn nước rút Với hơn 1.000 tỷ USD trái phiếu địa phương tới hạn vào 2018-19, các khoản nợ sẽ trở nên đắt đỏ hơn cho các công ty Trung Quốc, đồng nghĩa với việc chi phí vốn của các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vay nợ nhiều sẽ gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong ngày hôm qua, lợi tức trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm đã tăng trên 4% vào, trong khi lợi tức trái phiếu doanh nghiệp địa phương trong tháng này
đã nhảy vọt 33 điểm cơ bản lên mức cao 3 năm là 5,3% Mặc dù vậy, chúng tôi đánh giá phiên giảm sâu ngày hôm qua nhiều khả năng chỉ là một phiên điều chỉnh sau giai đoạn tăng điểm mạnh của TTCK Trung Quốc từ giữa năm
đến nay
Tỷ giá trung tâm có phiên giảm thứ 3 liên tiếp, trong bối cảnh đồng USD
suy yếu trong vài phiên gần đây trước ảnh hưởng từ đánh giá thận trọng của FED về diễn biến lạm phát Cụ thể, Tỷ giá trung tâm ngày 24/11 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.430 đồng, giảm tiếp 1 đồng so với sáng ngày hôm qua; trong khi chỉ số USD Index có 3 phiên giảm liên tiếp với biên
độ giảm gần 1% xuống mức 93,12 điểm Trước đó, trong biên bản cuộc họp chính sách lần gần đây nhất mới đây được công bố cho thấy các nhà làm chính sách của FED bày tỏ nhiều quan ngại về diễn biến lạm phát, bất chấp các diễn biến tích cực gần đây Mặc dù khả năng tăng lãi suất của FED trong tháng 12 vẫn được dữ nguyên với xác suất là 91,5% (theo CME Group), tuy nhiên biên bản cuộc họp khiến nhiều nhà đầu tư lo ngại số đợt tăng lãi suất trong năm 2018 sẽ giảm so với dự đoán trước đó
Quan điểm đầu tư
Áp lực chốt lời gia tăng ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn khiến xu hướng tăng mạnh của nhóm cổ phiếu này khó có thể tiếp tục được duy trì trong ngắn hạn Mặc dù vậy, dòng tiền cũng cho thấy xu hướng dịch chuyển sang nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ, hoặc nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn chưa tăng để tìm kiếm lợi nhuận, khiến diễn biến phân hóa ở mức cao sẽ còn tiếp diễn trong các phiên tuần tới
Chuyên viên: Trần Đức Anh (tranducanh@baoviet.com.vn )
Kết quả giao dịch cuối ngày
VNINDEX HNXINDEX
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
771.90
772.10
772.29
772.50
772.70
772.90
773.10
773.29
773.50
773.70
773.90
774.10
774.29
774.50
2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000
x100 VNINDEX (935.5700, 0.0000), Volume (978,468)
109.75
109.85
109.95
110.05
110.15
110.25
110.35
110.45
110.55
110.65
110.75
1000 5000 9000 10000 14000 18000 22000 26000 30000 34000 38000 42000 46000 50000 54000
x10 HNXINDEX (110.8259, 0.0000), Volume (200,000), Market Summary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-80 -60 -40 -20 0 20 40 60 80
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX đóng cửa tuần bằng phiên
tăng điểm nhẹ, qua đó khép lại tuần bứt
phá thành công qua vùng cản quanh 930
điểm Điều này được kỳ vọng sẽ giúp chỉ
số hướng đến các mốc điểm cao mới
trong thời gian tới
Thanh khoản tuần này tiếp tục có sự cải
thiện và đạt mức cao hơn tương đối so
với mức trung bình Điều này cho thấy
dòng tiền mới tiếp tục chảy vào thị
trường Sự đồng thuận của khối lượng
và giá sẽ là yếu tố hỗ trợ cho đà tăng
điểm của chỉ số trong ngắn hạn
Chỉ số vẫn đang duy trì khá tốt xu hướng
tăng điểm trong ngắn và trung hạn Sau
khi vượt qua cận trên của kênh xu
hướng tăng được hình thành từ đầu
năm 2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-900 điểm), chỉ số sẽ tiến đến thử
thách vùng kháng cự mạnh quanh 935
điểm Nếu tiếp tục vượt qua vùng cản
này thì đích đến tiếp theo của chỉ số sẽ
nằm tại quanh 955 điểm trong ngắn hạn
Mặc dù vậy, sau khi chỉ số bứt phá khỏi
kênh cận trên của kênh xu hướng tăng
trung hạn được hình thành từ đầu năm
2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-900 điểm), chúng tôi để ngỏ khả năng thị
trường sẽ xuất hiện các phiên rung lắc
mạnh và có thể bước vào nhịp điều
chỉnh ngắn để kiểm tra lại vùng điểm
vừa bị chinh phục
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
quanh 935 điểm và 955 điểm
Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 890-900
điểm và 875-880 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
( tranxuanbach@baoviet.com.vn )
VNINDEX
HNXINDEX
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000
x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (109.288, 111.077, 109.135, 110.179, +0.89090)
-0.5 0.0 1.0 MACD (0.64737), PS MACD Histogram (0.39703, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (69.9878)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 4 December 0 5000 10000 20000 30000
x10000
670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 910 930 950 VNINDEX (938.310, 943.150, 927.000, 933.700, +1.04004)
0 10 20 MACD (24.5839), PS MACD Histogram (5.65147, 0.000)
40 60 80 Relative Strength Index (88.7587)
Trang 3TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU VÀ KÍNH MỜI QUÝ KHÁCH HÀNG THAM DỰ
BUỔI CHÀO BÁN CỔ PHẦN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
13h30 ngày 29 tháng 11 năm 2017 Tại Hội trường Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Số 01 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh
THỜI GIAN NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
13’30 – 14’00 - Đón tiếp khách mời
14’00 – 14’10 - Giới thiệu khách mời và thành phần tham dự
- Tuyên bố lý do của buổi Roadshow 14’10 – 14’20 - Đại diện lãnh đạo Bộ Công Thương phát biểu khai mạc
14’20 – 14’50 - Giới thiệu về Sabeco
14’50 – 15’10 - Giới thiệu về đợt chào bán cổ phần của Bộ Công Thương tại Sabeco
- Thông tin về một số quy định có liên quan đến đợt chào bán 15’10 – 15’30 - Giải lao Tiệc nhẹ
15’30 – 16’30 - Hỏi và trả lời
16’30 - Tuyên bố kết thúc buổi Roadshow
Thông tin liên hệ
Ms Phuong Cao
T: (+84 028) 3914 688 – Ext: 125
M: 0939 439 714
Ms Trang Nguyen T: (+84 028) 3914 688 – Ext: 272 M: 0939 439 714
Quý khách vui lòng xác nhận tham dự và mang theo thư mời này khi tham dự chương trình
Trang 4Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong tuần
Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành
Đồ uống 13,87% SAB, BHN, VCF, SCD…
Dịch vụ dầu khí 10,38% PVD, PVS, PVC
Đầu tư đa ngành 8,95% MSN, KBC, KDH, DRH…
Cơ điện 7,62% REE, LGC, CAV, HTL…
Ngân hàng 7,27% VCB, CTG, BID, MBB…
5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành
Dệt may -0,23% STK, TCM, FTM, KHA…
Thép -0,66% HSG, POM, NKG, DTL…
Đồ gia dụng -0,97% HAG, PTB, DQC, LIX…
Cao su chế biến -1,80% DRC, CSM, SRC…
Thiết bị và dịch vụ y tế -2,00% JVC, DNM
Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày
Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-5%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
VNINDEX HNXINDEX VN30
VNM Thực phẩm 184.500 268.346 39,3 6.422 5.831 6.815 28,7 27,1 11,2 VIC Bất động sản 75.100 201.785 9,8 1.285 1.178 1.137 58,4 66,1 6,7 SAB Đồ uống 309.000 198.156 36,7 6.874 6.442 7.150 45,0 43,2 13,4 VCB Ngân hàng 47.200 172.333 12,1 1.929 1.566 1.956 24,5 24,1 3,1 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 80.900 154.216 16,9 4.624 3.548 4.107 17,5 19,7 3,9 CTG Ngân hàng 23.400 88.245 9,4 2.017 1.457 1.614 11,6 14,5 1,4 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 186.400 87.647 11,7 1.033 1.033 - 180,5 0,0 18,1 BID Ngân hàng 25.400 86.493 11,1 1.678 1.354 1.432 15,1 17,7 2,0 MSN Đầu tư đa ngành 64.000 67.038 17,5 1.902 2.481 2.310 33,7 27,7 3,8 HPG Công nghiệp đa ngành 38.950 57.946 35,3 5.404 4.470 4.912 7,2 7,9 2,0 MBB Ngân hàng 24.700 44.843 12,1 2.135 1.633 1.872 11,6 13,2 1,6 MWG Bán lẻ 136.500 42.070 49,9 6.464 5.125 7.112 21,1 19,2 8,0 BVH Bảo hiểm 56.800 38.923 8,8 1.917 1.651 2.632 29,6 21,6 2,8 NVL Bất động sản 59.800 37.432 23,1 3.396 3.396 4.121 17,6 14,5 3,9 FPT Viễn thông 57.900 30.579 19,9 4.102 3.413 4.503 14,1 12,9 2,9 STB Ngân hàng 12.450 22.275 0,4 380 49 35 32,8 360,9 1,0 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 234.200 17.909 28,5 20.390 20.894 21.361 11,5 11,0 2,6 DHG Dược 104.200 13.598 22,7 4.820 4.662 5.813 21,6 17,9 4,8 SSI Chứng khoán 25.450 12.491 11,9 1.859 1.698 1.767 13,7 14,4 1,4 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 43.000 11.906 7,1 1.883 2.009 6.450 22,8 6,7 2,0 SBT Thực phẩm 20.450 11.307 10,3 1.308 1.182 1.546 15,6 13,2 1,7 REE Cơ điện 37.650 11.224 16,2 5.300 3.526 4.430 7,1 8,5 1,5 NT2 Thủy điện 31.600 9.011 22,0 2.355 3.740 3.169 13,4 10,0 1,9 DPM Hóa chất 20.900 8.277 11,6 1.714 2.452 2.215 12,2 9,4 1,0 HSG Thép 23.400 8.155 28,6 3.847 3.837 4.445 6,1 5,3 1,6 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.000 7.929 23,6 6.102 3.245 5.370 5,2 6,0 1,6 KDC Thực phẩm 37.600 7.815 21,0 2.738 5.714 1.558 13,7 24,1 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 91.500 7.531 29,1 5.323 7.664 5.836 17,2 15,7 3,1 PVD Dịch vụ dầu khí 18.850 6.968 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,6 KBC Đầu tư đa ngành 13.000 6.083 7,5 1.235 1.186 1.648 10,5 7,9 0,7
Trang 5Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x100000
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 2650 S&P500 (2,600.31, 2,600.94, 2,595.23, 2,597.08, -1.94995)
30 40 50 65 75 Relative Strength Index (62.4632)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x1000000
305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (387.170, 387.670, 386.710, 386.730, -0.38998)
30 45 60 75 Relative Strength Index (45.7147)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000
x1000000
2750 2800 2850 2900 3000 3100 3200 3300 3400 3500 ShanghaiComp (3,340.38, 3,360.75, 3,328.33, 3,353.82, +1.90308)
20 30 40 50 60 70 80 Relative Strength Index (40.7825)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 5000 10000
x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,707.80, 1,710.78, 1,691.92, 1,699.31, -8.06995)
20 40 60 80 Relative Strength Index (49.2176)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 24.0 25.0 26.0 27.0 28.0 29.0 30.0 FTSEVietnamETF (28.9000, 29.0200, 28.7900, 29.0200, +0.03000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (81.4848)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November December
50000
x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 17.0 17.5 VNMETF (17.0000, 17.0000, 16.8188, 16.8600, +0.0000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (70.4496)
Trang 6Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
November 2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,291.47, 1,293.31, 1,289.64, 1,291.08, -0.39001)
20 40 60 80 Relative Strength Index (55.1816)
2016 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2017 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 CrudeOil (58.0500, 58.7000, 57.7500, 58.6100, +0.59000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (71.8049)
2016 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2017 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec
900 950 1000 1050 1100 1150 1250 1350 1450 1550 1650 1750 1850 1950 2050 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,940.00, +0.0)
0 10 40 70 100 Relative Strength Index (97.3113)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (154.500, 157.000, 154.500, 157.000, +2.20000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (47.0174)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (70.9000, 71.2500, 70.5000, 71.2000, +0.30000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (63.5654)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.9200, 14.9900, 14.9000, 14.9800, +0.10000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (56.6120)
Trang 7KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Email: research-bvsc@baoviet.com.vn
Website: www.bvsc.com.vn
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở
luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh
ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999