1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC Ban tin chung khoan 16.11.2017

6 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng tín dụng đạt 12,83% tính đến 24/10 Thị trường có phiên tăng điểm trên cả 2 sàn với thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao và độ rộng thị trường nghiêng về số mã tăng điểm..

Trang 1

Tăng trưởng tín dụng đạt 12,83% tính đến 24/10

Thị trường có phiên tăng điểm trên cả 2 sàn với thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao và độ rộng thị trường nghiêng về số mã tăng điểm Nhóm cổ phiếu trụ cột tiếp tục có diễn biến tích cực, đóng góp đáng kể vào đà tăng của thị trường chung, với các mã tăng tốt có thể kể đến VNM, VCB, SAB, VIC… Xét riêng trong rổ cổ phiếu VN30 có 23 mã tăng và 7 mã giảm điểm Nhóm cổ phiếu ngân hàng tăng điểm trên diện rộng với chỉ duy nhất VIB, BID, SHB điều chỉnh nhẹ, trong khi hàng loạt các mã trong ngành tăng mạnh như STB, LPB, EIB… Đáng chú ý trong phiên giao dịch ngày hôm nay là diễn biến tiechs cực ở nhóm cổ phiếu mang tính thị trường cao với hàng loạt các mã tăng trần như KSA, AMD, CCL, SVN…

Tính đến 24/10, tổng dư nợ đối với nền kinh tế tăng 12,83% so với cuối năm 2016, theo thông tin từ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (NHNN) Mức

tăng trưởng trên nhỉnh hơn so với các năm trước với mức tăng tương đương của năm 2016 và 2015 lần lượt là 12,45% và 11,93% Đáng chú ý là nguồn tín dụng trong 10 tháng đầu năm đã tập trung hướng đến các ngành sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên như phát triển nông nghiệp, nông thông (tăng trưởng 19%); doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (tăng trưởng 25%); lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển (tăng trưởng 18,9%)… Mức tăng trưởng tín dụng hợp lí và được định hướng vào các lĩnh vực phù hợp là động lực quan trọng giúp GDP Việt Nam 9 tháng đầu năm đạt mức tăng trưởng cao 6,41%; vượt mức tăng 5,99% của 9 tháng đầu năm 2016 Cuối tháng 8 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đưa ra yêu cầu chỉ đạo nâng mức mục tiêu tăng trưởng tín dụng cho cả năm 2017 lên 21% để đảm bảo mục tiêu tăng trưởng 6,7% cho nền kinh tế Điều này đồng nghĩa với việc trong 2 tháng cuối năm, tín dụng cần tăng trưởng thêm khoảng 8% nữa, tương đương với việc hệ thống ngân hàng cần bơm ra khoảng 480.000 tỷ đồng Với diễn biến của tăng trưởng tín dụng trong 10 tháng đầu năm, chúng tôi cho rằng mặc dù khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế đã có sự cải thiện so với các năm trước, tuy nhiên mức độ cải thiện là không quá lớn và khả năng tăng trưởng tín dụng 21% cho cả năm 2017 sẽ khó đạt được Thay vào đó, nhiều

khả năng tăng trưởng tín dụng năm nay sẽ ở mức trên 19%

Lạm phát lõi của Mỹ trong tháng 10 tăng 0,2%; mức tăng mạnh nhất kể từ

tháng 4, giúp nhà đầu tư có thêm niềm tin vào việc FED nâng lãi suất trong tháng 12 Mức tăng trưởng trên cao hơn kỳ vọng tăng 0,1% của giới phân tích, kéo lạm phát lõi của Mỹ tăng +1,8% yoy, tiến gần đến mức mục tiêu +2% mà FED đặt ra Theo đó, nhà đâu tư đang đặt cược khả năng FED nâng lãi suất trong tháng 12 tới đây ở mức 93%, tăng nhẹ từ mức 91% trước khi số liệu được công bố Nếu lạm phát của Mỹ tiếp tục có diễn biến tích cực trong tháng 11, có thể kỳ vọng FED sẽ nâng mức triển vọng tăng lãi suất của năm

2018 trong cuộc họp chính sách của FED diễn ra tới đây vào tháng 12

Quan điểm đầu tư

Dòng tiền đã có sự lan tỏa tốt trong phiên ngày hôm nay với độ rộng được cải thiện và thanh khoản thị trường tiếp tục duy trì ở mức cao Lực cầu không chỉ mạnh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn mà đã lan sang cả nhóm vốn hóa vừa và nhỏ Với diễn biến hiện tại, xu hướng tăng điểm ngắn hạn của thị trường nhiều khả năng sẽ còn tiếp diễn

Chuyên viên: Trần Đức Anh (tranducanh@baoviet.com.vn )

Kết quả giao dịch cuối ngày

VNINDEX HNXINDEX

Diễn biến trong phiên VNINDEX

Diễn biến trong phiên HNXINDEX

Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)

Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)

771.90

772.10

772.29

772.50

772.70

772.90

773.10

773.29

773.50

773.70

773.90

774.10

774.29

774.50

2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 14500 16000 17500 19000 20500 22000

x100 VNINDEX (892.8000, 0.0000), Volume (10,900)

107.40

107.50

107.60

107.70

107.80

107.90

108.00

108.10

108.20

108.30

500 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000 11000

x100 HNXINDEX (108.2933, +0.31715), Volum e (3,855,600), Market Sum m ary

-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000

Mua Bán Chênh lệch

-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000

Mua Bán Chênh lệch

Trang 2

VNINDEX đóng cửa tăng mạnh và tiếp

tục củng cố vững chắc xu hướng tăng

điểm ngắn hạn Cường độ xu hướng

của thị trường đang ở mức mạnh cho

thấy đà tăng điểm có thể sẽ còn tiếp

diễn trong những phiên kế tiếp

Thanh khoản có sự cải thiện khi vượt lên

trên mức trung bình, còn độ rộng thị

trường tích cực Tâm lý nhà đầu tư đang

dần lạc quan hơn với xu hướng tăng

điểm của thị trường Hiệu ứng tăng điểm

đã có được sự lan tỏa rộng hơn khi sự

chi phối của các cổ phiếu vốn hóa lớn

đến diễn biến của chỉ số đã bị suy giảm

đáng kể

Chỉ số đang duy trì khá tốt xu hướng

tăng điểm trung hạn và ngắn hạn

Đường giá nhiều khả năng sẽ tiến đến

cận trên của kênh xu hướng tăng được

hình thành từ đầu năm 2016 đến nay

(tương ứng với vùng 890-895 điểm)

trong ngắn hạn Nếu bứt phá thành công

qua vùng cản này, chỉ số được kỳ vọng

sẽ tiến đến thử thách vùng kháng cự

mạnh 910-920 điểm trong thời gian tới

Mặc dù vậy, sau một nhịp tăng điểm

mạnh, chúng tôi để ngỏ khả năng đường

giá sẽ xuất hiện các nhịp rung lắc, điều

chỉnh giảm tại vùng kháng cự mạnh

890-895 điểm Vùng 860-865 điểm (tương

ứng với cận trên của kênh xu hướng

tăng kéo dài từ nửa cuối tháng 08 đến

nửa đầu tháng 11/2017) sẽ đóng vai trò

là vùng hỗ trợ trong kịch bản chỉ số điều

chỉnh

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại

890-895 điểm và 910-920 điểm

Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 860-865

điểm và 835-840 điểm

Chuyên viên: Trần Xuân Bách

( tranxuanbach@baoviet.com.vn )

VNINDEX

HNXINDEX

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 18 September

25 2 9 October

16 23 30 6 13 November

20 27 December 0 5000 10000 20000 30000

x10000

670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 VNINDEX (880.170, 892.800, 880.170, 892.800, +10.2100)

0 10 MACD (16.8328), PS MACD Histogram (3.52134, 0.000)

40 60 80 Relative Strength Index (83.2275)

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 18 September

25 2 9 October

16 23 30 6 13 November

20 27 December 0 5000 10000 x10000

81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (107.482, 108.354, 107.439, 108.293, +0.81090)

-0.5 0.0 1.0 MACD (0.10607), PS MACD Histogram (0.26225, 0.0000)

40 60 80 Relative Strength Index (61.8826)

Trang 3

Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu

Diễn biến chỉ số ngành trong ngày

Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng

Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30

Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg

5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

E1VFVN30 HOSE 0,00% 4.872.150 -14.343.261.000

Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày

Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày

-8%

-6%

-4%

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

VNINDEX HNXINDEX VN30

-5%

0%

5%

10%

15%

20%

VNINDEX HNXINDEX VN30

Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B

VNM Thực phẩm 183.200 261.235 39,3 6.422 5.831 6.815 28,5 26,9 11,1 VIC Bất động sản 69.900 180.947 9,8 1.285 1.178 1.137 54,4 61,5 6,2 SAB Đồ uống 280.000 175.839 36,7 6.874 6.442 7.150 40,7 39,2 12,1 VCB Ngân hàng 44.700 157.582 12,1 1.929 1.566 1.954 23,2 22,9 3,0 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 79.900 153.068 16,9 4.624 3.548 3.942 17,3 20,3 3,9 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 180.400 84.005 11,7 1.033 1.033 - 174,7 0,0 17,5 BID Ngân hàng 24.150 83.075 11,1 1.678 1.354 1.421 14,4 17,0 1,9 CTG Ngân hàng 21.000 77.819 9,4 2.017 1.457 1.622 10,4 12,9 1,3 MSN Đầu tư đa ngành 59.000 66.592 17,5 1.902 2.481 2.310 31,0 25,5 3,5 HPG Công nghiệp đa ngành 38.650 56.732 35,3 5.404 4.470 4.797 7,2 8,1 2,0 MBB Ngân hàng 23.300 41.938 12,1 2.135 1.633 1.872 10,9 12,4 1,5 MWG Bán lẻ 134.500 41.363 49,9 6.464 5.125 7.112 20,8 18,9 7,9 NVL Bất động sản 60.900 37.806 23,1 3.396 3.396 4.121 17,9 14,8 4,0 BVH Bảo hiểm 52.200 36.133 8,8 1.917 1.651 2.632 27,2 19,8 2,5 FPT Viễn thông 57.000 28.614 19,9 4.102 3.413 4.526 13,9 12,6 2,8 STB Ngân hàng 12.000 20.111 0,4 380 49 (34) 31,6 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 234.000 18.292 28,5 20.390 20.894 21.361 11,5 11,0 2,6 DHG Dược 102.600 12.447 22,7 4.820 4.662 5.813 21,3 17,6 4,8 SBT Thực phẩm 21.400 12.059 10,3 1.308 1.182 - 16,4 0,0 1,7 SSI Chứng khoán 24.600 11.903 11,9 1.859 1.698 1.767 13,2 13,9 1,4 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 42.350 11.618 7,1 1.883 2.009 6.450 22,5 6,6 2,0 REE Cơ điện 35.250 10.480 16,2 5.300 3.526 4.430 6,7 8,0 1,4 NT2 Thủy điện 31.100 9.097 22,0 2.355 3.740 3.169 13,2 9,8 1,9 HSG Thép 24.100 8.347 28,6 3.847 3.837 4.686 6,3 5,1 1,6 DPM Hóa chất 21.250 8.022 11,6 1.714 2.452 2.215 12,4 9,6 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 32.600 7.720 23,6 6.102 3.245 5.370 5,3 6,1 1,6 KDC Thực phẩm 38.550 7.507 21,0 2.738 5.714 1.864 14,1 20,7 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 89.400 7.122 29,1 5.323 7.664 5.891 16,8 15,2 3,0 PVD Dịch vụ dầu khí 17.850 6.700 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 13.250 5.989 7,5 1.235 1.186 1.648 10,7 8,0 0,7

Trang 4

Tổng quan thế giới (Stocks)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x100000 1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,580.18, 2,583.81, 2,575.57, 2,582.30, -2.32007)

30 40 50 65 75 Relative Strength Index (61.9151)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x1000000 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)

30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)

June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 24999

x1000000

2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,435.18, 3,449.16, 3,435.08, 3,447.84, +15.1628)

20 30 40 50 65 75 Relative Strength Index (69.8793)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x1000000

1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,686.89, 1,690.78, 1,680.53, 1,688.32, -0.96008)

20 40 60 80 Relative Strength Index (45.1115)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)

25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

50000 x10

12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1000, 16.2200, 16.0300, 16.1400, +0.12000)

20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (62.1936)

Trang 5

Tổng quan thế giới (Commodities)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,274.93, 1,277.77, 1,274.33, 1,277.29, +2.22009)

20 40 60 80 Relative Strength Index (47.6419)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (56.9000, 57.0200, 56.6400, 56.7400, +0.000)

20 35 50 65 80 Relative Strength Index (70.8390)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)

0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)

2016 February April May June July August September November 2017 February March April May June July August September November

100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (155.900, 160.000, 155.900, 158.200, +1.39999)

20 40 60 80 Relative Strength Index (41.8639)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (69.0000, 69.3100, 68.9900, 69.3000, +0.25000)

25 40 55 70 Relative Strength Index (54.0235)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.9900, 15.0300, 14.9400, 15.0000, +0.04000)

20 40 60 80 Relative Strength Index (63.2406)

Trang 6

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Email: research-bvsc@baoviet.com.vn

Website: www.bvsc.com.vn

Nguyễn Xuân Bình

Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường

nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn

Lưu Văn Lương

Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn

Lê Đăng Phương

Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

Ngày đăng: 09/12/2017, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm