Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn có diễn biến tích cực hơn so với thị trường chung, đóng góp đáng kể vào đà tăng của chỉ số, có thể thấy ở các mã VCB, GAS, ROS, HPG… Xét riêng trong rổ cổ phiếu
Trang 1Số liệu kinh tế Trung Quốc gây thất vọng
Thị trường có phiên tăng điểm trên cả 2 sàn với thanh khoản ở mức cao và
độ rộng thị trường nghiêng về số mã giảm điểm Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn
có diễn biến tích cực hơn so với thị trường chung, đóng góp đáng kể vào đà tăng của chỉ số, có thể thấy ở các mã VCB, GAS, ROS, HPG… Xét riêng trong rổ cổ phiếu VN30 có 20 mã tăng và 9 mã giảm điểm Nhóm cổ phiếu ngân hàng tăng điểm trên diện rộng với chỉ duy nhất EIB và STB điều chỉnh trong khi hàng loạt các mã như VCB, ACB, CTG, BID… đồng loạt tăng điểm Nhóm cổ phiếu mang tính thị trường cao cũng có phiên diễn biến tích cực với các mã tăng điểm như FLC, ROS, FIT, KLF…
Số liệu kinh tế Trung Quốc tháng 10 được công bố mới đây gây thất vọng giới đầu tư với sự sụt giảm của sản lượng công nghiệp, mức tăng
trưởng chậm của đầu tư tài sản cố định và doanh số bán lẻ , các dấu hiệu cho thấy nền kinh tế có đang dần mất đi đà tăng trưởng trong bối cảnh Chính phủ tập trung xử lí rủi ro nợ trong nền kinh tế, cũng như các nỗ lực hạn chế tình trạng ô nhiễm thông qua việc yêu cầu các nhà máy giảm công suất hoạt động Cụ thể, sản lượng công nghiệp tháng 10 tăng 6,2% so với cùng kỳ, thấp hơn mức kỳ vọng 6,3% của giới phân tích và thấp hơn mức tăng 6,6% trong tháng 9 Trong khi đó, đầu tư tài sản cố định tăng 7,3% từ đầu năm đến nay, thấp hơn mức kỳ vọng trước đó theo khảo sát của Reuters là 7,4% Doanh số bán lẻ của Trung Quốc tháng 10 tăng trưởng 10% so với cùng kỳ, thấp hơn mức kỳ vọng 10,4% và là mức thấp trong vòng 2 năm trở lại đây Trong 9 tháng đầu năm, kinh tế Trung Quốc bất ngờ đạt mức tăng trưởng cao 6,9% nhờ sự hồi phục của thị trường bất động sản và tăng trưởng ở lĩnh vực xuất nhập khẩu Mặc dù đã có các tín hiệu chậm lại, tuy nhiên chúng tôi cho rằng nhiều khả năng mức tăng trưởng GDP mục tiêu 6,5% cho cả năm 2017 của Trung Quốc sẽ dễ dàng đạt được
OPEC nâng mức dự báo nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu trong năm 2018 trong báo cáo tháng mới được tổ chức này công bố Cụ thể, báo cáo cho
biết OPEC kỳ vọng thế giới sẽ tiêu thụ 33,42 triệu thùng dầu/ngày trong năm
2018, tăng 360.000 thùng dầu/ngày từ dự báo được đưa ra trước đó, trong bối cảnh tổ chức này đánh giá đà tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới sẽ tiếp tục được duy trì trong năm sau Cũng trong báo cáo, tổ chức này
dự báo nguồn cung dầu mỏ từ ngoài khối OPEC sẽ chỉ tăng trưởng 870.000 thùng/ngày, giảm 70.000 thùng/ngày từ dự đoán trước đó với mức giảm chủ yếu đến từ Mexico và Nauy Trong khi đó, đối với các quốc gia thành viên OPEC, thỏa thuận cắt giảm sản lượng, vốn sẽ kết thúc vào tháng 3 năm
2018, nhiều khả năng sẽ được kéo dài trong cuộc họp OPEC diễn ra tới đây Nhìn chung, báo cáo của OPEC đưa ra bức tranh tương đối tích cực về triển vọng giá dầu, tuy nhiên nhà đầu tư vẫn cần thận trọng với khả năng hồi phục sản lượng của dầu đá phiên ở Mỹ, vốn là một ẩn số mà ngay cả OPEC cũng chưa có đánh giá chính xác
Quan điểm đầu tư
Với diễn biến tích cực xoay vòng ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn trong các phiên gần đây, đà tăng của chỉ số Vnindex nhiều khả năng sẽ còn tiếp diễn Mặc dù vậy, thị trường cũng sẽ tiếp tục có diễn biến phân hóa mạnh với áp lực bán ở nhóm cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ duy trì ở mức cao
Kết quả giao dịch cuối ngày
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
11AM 1PM 2PM
770.90
771.20
771.50
771.79
772.10
772.40
772.70
773.00
773.29
773.60
773.90
774.20
774.50
2500 4500 6500 8500 10000 12000 14000 16000 18000 20000 22000 24000 26000 27500
x100
VNINDEX (880.9000, 0.0000), Volume (50,000)
10AM 11AM 1PM 2PM
106.45
106.55
106.70
106.80
106.95
107.05
107.20
107.30
107.45
107.55
107.70
107.80
107.95
108.05
5000 10000 20000 30000 35000 45000 55000 65000 75000 85000
x10
HNXINDEX (107.0645, 0.0000), Volume (300,000), Market Summary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX tiếp tục tăng điểm và đóng
cửa trên ngưỡng kháng cự 880 điểm
Điều này giúp chỉ số duy trì xu hướng
tăng điểm ngắn hạn Dù vậy, sự xuất
hiện của mẫu hình nến “doji” tại vùng
cản này lại để ngỏ khả năng điều chỉnh
của đường giá trong phiên kế tiếp
Thanh khoản giảm nhẹ nhưng vẫn dao
động quanh mức trung bình, còn độ rộng
thị trường nghiêng về phía các mã giảm
điểm Nhà đầu tư đang có sự thận trọng
và lo ngại khi chỉ số dao động ở các
vùng kháng cự mạnh và bị chi phối bởi
các cổ phiếu vốn hóa lớn Chúng tôi lo
ngại khả năng thị trường sẽ bị ảnh
hưởng đáng kể nếu nhóm cổ phiếu này
bước vào nhịp điều chỉnh sau giai đoạn
tăng mạnh
Với góc nhìn trung-dài hạn, chỉ số đang
củng cố vững chắc xu hướng tăng điểm
Đường giá nhiều khả năng sẽ tiến đến
cận trên của kênh xu hướng tăng được
hình thành từ đầu năm 2016 đến nay
(tương ứng với vùng 890-895 điểm)
trong trung hạn
Dưới góc nhìn ngắn hạn, với sự hỗ trợ
từ nhóm MA ngắn hạn đang hướng lên,
đường giá nhiều khả năng sẽ tiếp tục
vượt qua vùng kháng cự quanh 880
điểm để hướng đến các mốc điểm cao
mới trong thời gian tới
Mặc dù vậy, chúng tôi cũng để ngỏ khả
năng đường giá sẽ xuất hiện các nhịp
rung lắc, điều chỉnh giảm mạnh tại vùng
kháng cự mạnh quanh 880 điểm Vùng
860-865 điểm (tương ứng với cận trên
của kênh xu hướng tăng kéo dài từ nửa
cuối tháng 08 đến nửa đầu tháng
11/2017) sẽ đóng vai trò là vùng hỗ trợ
trong kịch bản chỉ số điều chỉnh
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
quanh 880 điểm và 890-895 điểm
Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại
850-855 điểm và 835-840 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
( tranxuanbach@baoviet.com.vn )
VNINDEX
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
HNXINDEX
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 0 5000 10000 20000 30000
x10000
670 690 710 730 750 770 790 810 830 850 870 890 VNINDEX (881.150, 884.140, 874.740, 880.900, +1.56000)
0 10 MACD (14.7713), PS MACD Histogram (3.13112, 0.000)
40 60 80 Relative Strength Index (80.0320)
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 0 5000 10000
x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (106.787, 107.983, 106.533, 107.064, +0.27717)
-0.5 0.0 1.0 MACD (-0.16182), PS MACD Histogram (0.10381, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (55.3398)
Trang 3Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong ngày
Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
-8%
-6%
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
18%
VNINDEX HNXINDEX VN30
Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B
VNM Thực phẩm 180.000 267.766 39,3 6.422 5.831 6.815 28,0 26,4 10,9 VIC Bất động sản 68.600 180.947 9,8 1.285 1.178 1.136 53,4 60,4 6,1 SAB Đồ uống 274.200 177.122 36,7 6.874 6.442 7.150 39,9 38,3 11,9 VCB Ngân hàng 43.800 156.143 12,1 1.929 1.566 1.935 22,7 22,6 2,9 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 80.000 152.111 16,9 4.624 3.548 3.942 17,3 20,3 3,9 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 177.600 82.586 11,7 1.033 1.033 - 172,0 0,0 17,2 BID Ngân hàng 24.300 81.878 11,1 1.678 1.354 1.421 14,5 17,1 1,9 CTG Ngân hàng 20.900 75.957 9,4 2.017 1.457 1.613 10,4 13,0 1,3 MSN Đầu tư đa ngành 58.000 67.740 17,5 1.902 2.481 2.310 30,5 25,1 3,5 HPG Công nghiệp đa ngành 37.400 55.595 35,3 5.404 4.470 4.786 6,9 7,8 1,9 MBB Ngân hàng 23.100 41.847 12,1 2.135 1.633 1.792 10,8 12,9 1,5 MWG Bán lẻ 134.500 39.364 49,9 6.464 5.125 7.112 20,8 18,9 7,9 NVL Bất động sản 60.700 37.868 23,1 3.396 3.396 4.121 17,9 14,7 4,0 BVH Bảo hiểm 53.100 35.997 8,8 1.917 1.651 2.632 27,7 20,2 2,6 FPT Viễn thông 53.900 28.667 19,9 4.102 3.413 4.436 13,1 12,2 2,7 STB Ngân hàng 11.150 20.201 0,4 380 49 (34) 29,4 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 239.000 17.986 28,5 20.390 20.894 21.351 11,7 11,2 2,7 DHG Dược 95.200 12.290 22,7 4.820 4.662 5.813 19,7 16,4 4,4 SBT Thực phẩm 21.650 11.948 10,3 1.308 1.182 - 16,6 0,0 1,8 SSI Chứng khoán 24.300 11.781 11,9 1.859 1.698 1.767 13,1 13,8 1,3 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 40.300 11.243 7,1 1.883 2.009 6.450 21,4 6,2 1,9 REE Cơ điện 33.800 10.387 16,2 5.300 3.526 4.430 6,4 7,6 1,4 NT2 Thủy điện 31.600 8.751 22,0 2.355 3.740 3.191 13,4 9,9 1,9 DPM Hóa chất 20.500 8.140 11,6 1.714 2.452 2.215 12,0 9,3 1,0 HSG Thép 23.850 7.910 28,6 3.847 3.837 4.998 6,2 4,8 1,6 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 31.350 7.671 23,6 6.102 3.245 5.370 5,1 5,8 1,6 KDC Thực phẩm 36.500 7.465 21,0 2.738 5.714 1.864 13,3 19,6 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 87.000 7.335 29,1 5.323 7.664 5.891 16,3 14,8 2,9 PVD Dịch vụ dầu khí 17.500 6.815 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 12.750 5.966 7,5 1.235 1.186 1.648 10,3 7,7 0,7
Trang 4Tổng quan thế giới (Stocks)
S&P 500 Stoxx Europe 600
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Shanghai Composite Thailand SET
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
FTSE Vietnam ETF (EU composite) VNM ETF (US)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x100000
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,580.18, 2,583.81, 2,575.57, 2,582.30, -2.32007)
30 40 50 65 75 Relative Strength Index (61.9151)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000
305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)
30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000 24999
x1000000
2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,435.18, 3,449.16, 3,435.08, 3,447.84, +15.1628)
20 30 40 50 65 75 Relative Strength Index (69.8793)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,686.89, 1,690.78, 1,680.53, 1,688.32, -0.96008)
20 40 60 80 Relative Strength Index (45.1115)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
50000
x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1000, 16.2200, 16.0300, 16.1400, +0.12000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (62.1936)
Trang 5Tổng quan thế giới (Commodities)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Giá thép phế (Shanghai) Giá cao su (RSS3 SICOM)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Giá bông (No.2 contract US) Giá đường (No.11 contract)
Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,274.93, 1,277.77, 1,274.33, 1,277.29, +2.22009)
20 40 60 80 Relative Strength Index (47.6419)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 61 CrudeOil (56.9000, 57.0200, 56.6400, 56.7400, +0.000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (70.8390)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)
0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)
2016 February April May June July August September November 2017 February March April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (155.900, 160.000, 155.900, 158.200, +1.39999)
20 40 60 80 Relative Strength Index (41.8639)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (69.0000, 69.3100, 68.9900, 69.3000, +0.25000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (54.0235)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.9900, 15.0300, 14.9400, 15.0000, +0.04000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (63.2406)
Trang 6KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Email: research-bvsc@baoviet.com.vn
Website: www.bvsc.com.vn
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999