1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BVSC Ban tin chung khoan 09.11.2017

6 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn hóa TTCK Việt Nam đã đạt khoảng 60% GDP Thị trường có phiên tăng điểm thứ 5 liên tiếp, tuy vậy đà tăng có phần suy yếu về cuối phiên.. Trong khi đó, VIC – công ty mẹ được hưởng lợi

Trang 1

Vốn hóa TTCK Việt Nam đã đạt khoảng 60% GDP

Thị trường có phiên tăng điểm thứ 5 liên tiếp, tuy vậy đà tăng có phần suy yếu về cuối phiên Trong nhóm bluechips, giao dịch tích cực nhất thuộc về VIC và VRE Cổ phiếu của Vincom Retail duy trì ở mức giá trần với khối lượng dư mua lớn, điểm đáng ngạc nhiên là không có cổ phiếu nào được khớp lệnh Trong khi đó, VIC – công ty mẹ được hưởng lợi từ hiệu ứng lên sàn của của VRE cũng tăng rất tốt trong phiên hôm nay, thậm chí đã có lúc tăng lên mức giá trần Mặc dù vậy, nhìn bình diện thị trương chung thì lực bán đã gia tăng đáng kể Trong rổ Vn30, sô mã giảm điểm chiếm ưu thế với

16 mã trong khi chỉ có 12 mã tăng điểm Khối lượng giao dịch đạt 200 triệu cổ phiếu trên cả hai sàn Nhà đầu tư nước ngoài có phiên mua ròng trị giá 390 tỷ đồng trên sàn HSX

Quy mô vốn hóa TTCK Việt Nam hiện đạt khoảng 60% GDP Sau khi cổ

phiếu Vincom Retail lên sàn và có giao dịch đột biến trong phiên ngày 7/11, vốn hóa toàn bộ cổ phiếu niêm yết trên HSX đã cán mốc 2,26 triệu tỷ đồng, tương đương 100 tỷ USD, con số cao nhất trong 17 năm hoạt động Mặc dù chỉ số VnIndex hiện mới ở mức 860 điểm và vẫn còn kém xa kỷ lục năm 2007

là 1.170 điểm nhưng giá trị vốn hóa của thị trường đã tăng trưởng vượt bậc Việc các doanh nghiệp cũ trên sàn như Vinamilk, FPT, Dược Hậu Giang, Hòa Phát…tăng trưởng mạnh về quy mô trong những năm qua, cũng như có thêm nhiều doanh nghiệp lớn lên sàn trong những năm gần đây như Sabeco, Habeco, Vietjet Air, VPBank, Petrolimex…hay mới nhất là Vincom Retail đã giúp vốn hóa TTCK ngày càng tăng vọt

Trong các doanh nghiệp đang niêm yết, Vinamilk có vốn hóa lớn nhất thị trường với 229 nghìn tỷ đồng, tương đương hơn 10 tỷ USD Vincom Retail, doanh nghiệp mới niêm yết trên HoSE cũng có vốn hóa hơn 77 nghìn tỷ đồng

và đứng thứ 8 về giá trị vốn hóa trên thị trường Nếu tính thêm vốn hóa của HNX và UPCom thì quy mô vốn hóa TTCK Việt Nam hiện lên tới 3 triệu tỷ đồng, tương đương 132 tỷ USD và bằng khoảng 60% GDP

Trong chiến lược phát triển TTCK đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu được đặt mục tiêu sẽ đạt khoảng 70% GDP vào năm 2020 Trong thời gian tới, TTCK Việt Nam sẽ tiếp tục đón nhận thêm nhiều doanh nghiệp lớn lên sàn như BSR, PV Power nên chúng tôi cho rằng mục tiêu này là hoàn toàn khả thi Tuy vậy, nhìn ở một góc độ khác,

sự tăng trưởng về lượng cũng cần đi đôi với tăng trưởng về chất Việc một loạt các doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa tiến hành niêm yết trên sàn là cần thiết nhưng song hành với đó là lộ trình thoái vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp này cũng cần được đẩy mạnh Làm được như vậy thì ý nghĩa cao nhất của cổ phần hóa mới đạt được Hiện đây vẫn là điểm hạn chế cần khắc phục của công tác cổ phần hóa

Quan điểm đầu tư

Mặc dù VnIndex tăng điểm liên tiếp trong các phiên gần đây nhưng xu hướng tăng bền vững trong trung hạn chưa đủ điều kiện được xác nhận Áp lực chốt lời vẫn có xu hướng gia tăng nhanh trở lại ở vùng giá cao

Chuyên viên: Trần Hải Yến (tranhaiyen@baoviet.com.vn )

Kết quả giao dịch cuối ngày

VNINDEX HNXINDEX

Điểm số 860,40 105,87

Thay đổi (%) 0,08% 0,12%

KLGD (triệu CP) 164,44 32,91

GTGD (tỷ VND) 4628,02 442,71

Số mã tăng 132 80

Số mã giảm 146 89

Số mã đứng giá 48 71

Diễn biến trong phiên VNINDEX

Diễn biến trong phiên HNXINDEX

Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)

Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)

770.20

770.50

770.79

771.10

771.40

771.70

772.00

772.29

772.60

772.90

773.20

773.50

773.79

774.10

774.40

774.70

3000 6000 9000 10000 13000 16000 19000 21000 24000 26000 29000 32000 35000

x100 VNINDEX (860.4000, 0.0000), Volume (3,000)

105.20

105.30

105.40

105.50

105.60

105.70

105.80

105.90

106.00

106.10

106.20

106.30

1000 5000 9000 10000 14000 18000 22000 26000 30000 34000 38000 42000 46000 50000 54000 58000 62000

x10 HNXINDEX (105.8650, 0.0000), Volum e (100,000), Market Sum m ary

-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000

Mua Bán Chênh lệch

-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000

Mua Bán Chênh lệch

Trang 2

VNINDEX đóng cửa tăng nhẹ và tiếp tục

nối dài chuỗi ngày tăng điểm

Thanh khoản giảm nhẹ và duy trì ở dưới

mức trung bình, còn độ rộng thị trường

nghiêng về phía các mã giảm điểm Diễn

biến của chỉ số đang bị chi phối bởi các

cổ phiếu vốn hóa lớn Điều này khiến

cho nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn,

qua đó khiến áp lực chốt lời gia tăng ở

các nhóm cổ phiếu khác Sự phân kỳ

giữa giá với khối lượng là một yếu tố

không tích cực đối với đà tăng của chỉ

số trong ngắn hạn

Sau khi bứt phá qua vùng kháng cự

805-855 điểm, đường giá nhiều khả năng sẽ

tiếp tục tiến đến thử thách vùng kháng

cự mạnh 870-880 điểm trong thời gian

tới, với sự hỗ trợ của nhóm MA ngắn

hạn đang hướng lên

Mặc dù vậy, chúng tôi cũng để ngỏ khả

năng đường giá sẽ xuất hiện các nhịp

rung lắc, điều chỉnh đan xen trong quá

trình đi lên Vùng 845-850 điểm sẽ là

vùng hỗ trợ cho chỉ số trong kịch bản chỉ

số điều chỉnh

Trên khung thời gian intraday, đường

giá có thể sẽ xuất hiện nhịp điều chỉnh

về lại vùng hỗ trợ 850-855 điểm trong

phiên kế tiếp Phản ứng hồi phục có thể

sẽ xuất hiện tại đây Tuy nhiên nếu vùng

điểm này bị xuyên thủng thì kịch bản

giảm sâu của chỉ số cần phải được tính

đến

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại

870-880 điểm

Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại

835-840 điểm và 820-825 điểm

Chuyên viên: Trần Xuân Bách

( tranxuanbach@baoviet.com.vn )

VNINDEX

HNXINDEX

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 September

18 25 2 9 October

16 23 30 6 13 November 20 0 5000 10000 20000 30000

x10000

680 690 710 720 730 740 760 780 790 800 810 830 840 850 860 VNINDEX (862.380, 864.200, 858.160, 860.400, +0.70001)

0 5 10 MACD (11.2822), PS MACD Histogram (1.64817, 0.000)

40 60 Relative Strength Index (73.0233)

27 6 March

13 20 27 3 10 April

17 24 3 May

15 22 29 5 June

12 19 26 3 July

10 17 24 31 7 August

14 21 28 5 11 September

18 25 2 9 October

16 23 30 6 13 November 20 0 5000 10000 x10000

81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (105.738, 106.301, 105.267, 105.865, +0.12693)

-0.5 0.0 1.0 MACD (-0.45627), PS MACD Histogram (-0.17647, 0.0000)

40 60 80 Relative Strength Index (48.3242)

Trang 3

Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu

Diễn biến chỉ số ngành trong ngày

Biến động chỉ số trong 1 tháng Biến động chỉ số trong 3 tháng

Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30

Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg

5 ngành diễn biến tích cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

5 ngành diễn biến tiêu cực nhất % Thay đổi Các mã tỷ trọng lớn trong ngành

Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị mua ròng

Mã Sàn % sở hữu bởi NN KL còn được phép mua Giá trị bán ròng

Top 5 cổ phiếu được khối ngoại mua nhiều nhất trong ngày

Top 5 cổ phiếu bị khối ngoại bán nhiều nhất trong ngày

-6%

-4%

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

VNINDEX HNXINDEX VN30

-2%

0%

2%

4%

6%

8%

10%

12%

14%

16%

VNINDEX HNXINDEX VN30

Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B

VNM Thực phẩm 162.400 232.499 39,3 6.422 5.831 6.865 25,3 23,7 9,8 SAB Đồ uống 280.000 180.521 36,7 6.874 6.442 7.150 40,7 39,2 12,1 VIC Bất động sản 68.800 172.770 9,8 1.285 1.178 1.136 53,5 60,5 6,1 VCB Ngân hàng 43.300 156.863 12,1 1.929 1.566 1.935 22,4 22,4 2,9 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 76.400 146.562 16,9 4.624 3.548 3.942 16,5 19,4 3,7 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 174.300 88.404 11,7 1.033 1.033 - 168,8 0,0 16,9 BID Ngân hàng 23.550 81.365 11,1 1.678 1.354 1.421 14,0 16,6 1,8 CTG Ngân hàng 19.600 74.096 9,4 2.017 1.457 1.613 9,7 12,2 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 59.100 68.774 17,5 1.902 2.481 2.396 31,1 24,7 3,6 HPG Công nghiệp đa ngành 37.050 56.202 35,3 5.404 4.470 4.797 6,9 7,7 1,9 MBB Ngân hàng 23.500 43.209 12,1 2.135 1.633 1.754 11,0 13,4 1,6 MWG Bán lẻ 129.600 39.364 49,9 6.464 5.125 7.155 20,0 18,1 7,6 NVL Bất động sản 60.300 37.993 23,1 3.396 3.396 4.121 17,8 14,6 3,9 BVH Bảo hiểm 51.600 35.044 8,8 1.917 1.651 2.632 26,9 19,6 2,5 FPT Viễn thông 52.800 28.137 19,9 4.102 3.413 4.444 12,9 11,9 2,6 STB Ngân hàng 11.150 20.201 0,4 380 49 (34) 29,4 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 230.000 18.062 28,5 20.390 20.894 21.536 11,3 10,7 2,6 DHG Dược 96.800 12.578 22,7 4.820 4.662 5.893 20,1 16,4 4,5 SBT Thực phẩm 20.000 11.419 10,3 1.215 1.182 1.546 16,5 12,9 1,6 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 38.900 11.401 7,1 1.883 2.009 6.450 20,7 6,0 1,8 SSI Chứng khoán 23.350 11.291 11,9 1.859 1.698 1.767 12,6 13,2 1,3 REE Cơ điện 33.850 10.232 16,2 5.300 3.526 4.355 6,4 7,8 1,4 NT2 Thủy điện 30.400 8.636 22,0 2.355 3.740 3.191 12,9 9,5 1,9 HSG Thép 22.850 8.225 28,6 3.847 3.837 4.998 5,9 4,6 1,5 DPM Hóa chất 20.550 7.983 11,6 1.714 2.452 2.215 12,0 9,3 1,0 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 30.800 7.634 23,6 6.102 3.245 5.370 5,0 5,7 1,5 KDC Thực phẩm 36.300 7.630 21,0 2.738 5.714 2.224 13,3 16,3 1,2 PVD Dịch vụ dầu khí 16.750 6.432 0,7 (498) 224 (473) 0,0 0,0 0,5 BMP Vật liệu xây dựng 80.000 6.336 29,1 5.323 7.664 5.891 15,0 13,6 2,7 KBC Đầu tư đa ngành 12.750 5.966 7,5 1.235 1.186 1.648 10,3 7,7 0,7

Trang 4

Tổng quan thế giới (Stocks)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x100000 1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,588.71, 2,595.47, 2,585.02, 2,594.38, +3.73999)

30 40 50 65 75 Relative Strength Index (72.4860)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000

x1000000 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)

30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)

June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 24999

x1000000

2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3100 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,410.67, 3,428.77, 3,408.62, 3,427.79, +12.3350)

20 30 45 55 70 Relative Strength Index (65.1830)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 5000 10000 x1000000

1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,718.02, 1,718.74, 1,702.14, 1,703.03, -11.6200)

20 40 60 80 Relative Strength Index (52.6603)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)

25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)

June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November

50000 x10

12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1200, 16.3500, 16.1100, 16.3500, +0.24000)

20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (72.4999)

Trang 5

Tổng quan thế giới (Commodities)

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn Xu hướng Dài hạn Trung hạn Ngắn hạn

Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,281.36, 1,285.26, 1,279.76, 1,283.78, +2.42004)

20 40 60 80 Relative Strength Index (51.3350)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 CrudeOil (56.8500, 56.9800, 56.6900, 56.8700, +0.06000)

20 35 50 65 80 Relative Strength Index (74.1305)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)

0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (159.300, 160.900, 157.000, 160.900, -0.40001)

20 40 60 80 Relative Strength Index (44.8844)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (68.7800, 68.7800, 68.4700, 68.7000, +0.07000)

25 40 55 70 Relative Strength Index (50.0129)

2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November

11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.8300, 14.8300, 14.7500, 14.7600, -0.08000)

20 40 60 80 Relative Strength Index (58.6539)

Trang 6

KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG

Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụ ng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này

Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt

CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT

KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080

Fax: (84-24)-3928 9888

Email: research-bvsc@baoviet.com.vn

Website: www.bvsc.com.vn

Nguyễn Xuân Bình

Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường

nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn

Lưu Văn Lương

Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở luuvanluong@baoviet.com.vn

Lê Đăng Phương

Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh ledangphuong@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888

Fax: (84-28)-3914 7999

Ngày đăng: 09/12/2017, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN