Dòng tiền tìm đến nhóm cổ phiếu được SCIC thoái vốn Chỉ số VnIndex có phiên tăng điểm thứ bảy liên tiếp.. Cổ phiếu VNM, sau khi đón nhận lượng mua lớn từ nhà đầu tư nước ngoài trong phi
Trang 1Dòng tiền tìm đến nhóm cổ phiếu được SCIC thoái vốn
Chỉ số VnIndex có phiên tăng điểm thứ bảy liên tiếp Cổ phiếu VNM, sau khi đón nhận lượng mua lớn từ nhà đầu tư nước ngoài trong phiên cuối tuần trước tiếp tục có diễn biến tích cực trong phiên hôm nay Đây là động lực chính giúp chỉ số VnIndex duy trì mức giá xanh trong suốt phiên giao dịch Ngoài VNM thì một số cổ phiếu khác liên quan đến lộ trình SCIC thoái vốn trong thời gian tới như BMP, NTP, VCG, FPT cũng tăng điểm rất mạnh Trong rổ Vn30, số mã tăng điểm chiếm ưu thê với 15 mã (so với 13 mã giảm điểm) Khối lượng giao dịch đạt mức khá tốt với 250 triệu cổ phiếu trên cả hai sàn Nhà đầu tư nước ngoài có phiên mua ròng trị giá 286 tỷ đồng trên sàn HSX
Dòng tiền tìm đến các cổ phiếu sẽ được SCIC thoái vốn Thông tin đáng
chú ý nhất hai phiên vừa qua chính là việc SCIC đã thoái vốn thành công 3,33% cổ phần VNM của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, thu về gần 9.000 tỷ đồng Có 19 nhà đầu tư đã đăng ký tham gia mua đợt đấu giá cạnh tranh cổ phần VNM, trong đó có 6 nhà đầu tư tổ chức nước ngoài, 5 nhà đầu tư tổ chức trong nước và 8 nhà đầu tư cá nhân trong nước Kết quả, một nhà đầu
tư ngoại đã chiến thắng trong cuộc đấu giá khi đặt mức giá 186.000 đồng/cổ phiếu, cao hơn 24% so với mức giá khởi điểm (150.000 đồng/cổ phiếu) Danh tính của nhà đầu tư nước ngoài này cũng đã được tiết lộ hôm nay Trái với
dự đoán, nhà đầu tư mới rót vốn vào VNM lần này là Tập đoàn Jardinr Cycle
& Carriage (JC&C) của Singapore (chứ không phải Tập đoàn F&N) Được biết, bên cạnh số cổ phần mua lại từ SCIC thông qua đấu giá, JC&C còn mua
cổ phiếu VNM từ trên sàn
Sau VNM, lãnh đạo SCIC cho biết, từ nay đến cuối năm, Tổng công ty sẽ tổ chức buổi giới thiệu cơ hội đầu tư tại TP.HCM và Hà Nội cho các đợt chào bán cổ phần doanh nghiệp nằm trong danh mục thoái vốn năm nay Đợt thoái vốn lớn tiếp theo của SCIC là Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (VCG) Ngày 16/11 tới, SCIC sẽ tổ chức buổi giới thiệu cơ hội tại đầu tư 96,25 triệu cổ phiếu, tương đương 21,79% vốn điều lệ VCG Ngoài
ra, trong năm nay, SCIC dự kiến tổ chức các buổi giới thiệu cơ hội đầu tư và hoàn thành bán vốn tại các doanh nghiệp khác như NTP, BMP, FPT Các cổ phiếu này trong phiên hôm nay (13/11) đều tăng điểm rất mạnh Theo đánh giá của chúng tôi, danh sách các doanh nghiệp SCIC dự kiến thoái vốn đều là các doanh nghiệp lớn, hoạt động hiệu quả, có vị thế hàng đầu trong ngành Trên cơ sở đó, thị trường dự kiến sẽ đón dòng vốn lớn đầu tư vào các doanh nghiệp này, đến từ các nhà đầu tư cả trong và ngoài nước Tuy vậy, khách quan mà nói, mức độ thành công của các đợt thoái vốn sắp tới không hẳn sẽ thành công rực rỡ như trường hợp của VNM vừa qua vì trên thực tế có rất ít doanh nghiệp hiện nay có thể sánh được với VNM về mức độ hiệu quả và vị thế trong ngành
Quan điểm đầu tư
Với diễn biến tích cực xoay vòng ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn trong các phiên gần đây, chỉ số VnIndex có thể sẽ tiếp tục tăng điểm Mặc dù vậy, mức
độ phân hóa đã rất lớn, hoàn toàn có khả năng khiến danh mục nhà đầu tư thua lỗ trong khi thị trường chung vẫn tăng điểm
Chuyên viên: Trần Hải Yến (tranhaiyen@baoviet.com.vn )
Kết quả giao dịch cuối ngày
Diễn biến trong phiên VNINDEX
Diễn biến trong phiên HNXINDEX
Giao dịch khối ngoại sàn HoSE (tỷ VND)
Giao dịch khối ngoại sàn HNX (tỷ VND)
11AM 1PM 2PM
770.90
771.20
771.50
771.79
772.10
772.40
772.70
773.00
773.29
773.60
773.90
774.20
774.50
2500 4500 6500 8500 10000 12000 14000 16000 18000 20000 22000 24000 26000 28000
x100
VNINDEX (879.3400, 0.0000), Volum e (175,000)
11AM 1PM 2PM
106.13
106.17
106.21
106.25
106.29
106.32
106.37
106.41
106.45
106.49
106.53
106.57
106.61
106.64
106.68
106.73
5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000 55000 60000 65000 70000
x10
HNXINDEX (106.78730, +0.09960), Volume (3,458,200), Market Summary
-15.000 -10.000 -5.000 0 5.000 10.000 15.000 20.000
Mua Bán Chênh lệch
-3.000 -2.000 -1.000 0 1.000 2.000 3.000
Mua Bán Chênh lệch
Trang 2VNINDEX đóng cửa tăng mạnh và tiếp
cận vùng kháng cự mạnh quanh 880
điểm Đường giá đã bứt phá qua cận
trên của kênh xu hướng tăng hình thành
từ nửa cuối tháng 08/2017 đến nay để
hướng đến các mốc điểm cao mới trong
thời gian tới
Thanh khoản tăng mạnh và vượt lên trên
mức khối lượng giao dịch bình quân 21
phiên Sự gia tăng của khối lượng là một
yếu tố hỗ trợ cho đà tăng của chỉ số
trong ngắn hạn Tuy nhiên, độ rộng thị
trường lại chứng kiến sự áp đảo của các
mã giảm điểm Nhà đầu tư đã đẩy mạnh
chốt lời trước những lo ngại về khả năng
chỉ số quay đầu giảm điểm khi tiếp cận
vùng kháng cự mạnh quanh 880 điểm
Trên khung thời gian tuần, chỉ số đang
củng cố vững chắc xu hướng tăng điểm
trung hạn Đường giá nhiều khả năng sẽ
tiến đến cận trên của kênh xu hướng
tăng điểm được hình thành từ đầu năm
2016 đến nay (tương ứng với vùng
890-895 điểm) trong trung hạn
Trên khung thời gian ngày, với sự hỗ trợ
từ nhóm MA ngắn hạn đang hướng lên,
đường giá nhiều khả năng sẽ tiếp tục
vượt qua vùng kháng cự quanh 880
điểm để hướng đến các mốc điểm cao
mới trong thời gian tới
Mặc dù vậy, chúng tôi cũng để ngỏ khả
năng đường giá sẽ xuất hiện các nhịp
rung lắc, điều chỉnh giảm mạnh tại vùng
kháng cự mạnh quanh 880 điểm Vùng
850-855 điểm sẽ đóng vai trò là vùng hỗ
trợ trong kịch bản chỉ số điều chỉnh
Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại
quanh 880 điểm và 890-895 điểm
Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại
850-855 điểm và 835-840 điểm
Chuyên viên: Trần Xuân Bách
VNINDEX
HNXINDEX
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 0 5000 10000 20000 30000
x10000
680 700 720 730 750 770 790 810 830 850 870 890 VNINDEX (871.700, 879.340, 871.700, 879.340, +11.1300)
0 10 MACD (13.6737), PS MACD Histogram (2.81623, 0.000)
40 60 Relative Strength Index (79.5879)
27 6 March
13 20 27 3 10 April
17 24 3 May
15 22 29 5 June
12 19 26 3 July
10 17 24 31 7 August
14 21 28 5 11 18 September
25 2 9 October
16 23 30 6 13 November
20 27 0 5000 10000
x10000
81 83 85 87 89 91 93 95 97 99 100 102 104 106 108 110 112 HNXINDEX (106.373, 106.945, 106.176, 106.787, +0.41382)
-0.5 0.0 1.0 MACD (-0.26671), PS MACD Histogram (0.02488, 0.0000)
40 60 80 Relative Strength Index (53.7577)
Trang 3Vận động dòng tiền & tương quan giá cổ phiếu
Diễn biến chỉ số ngành trong ngày
Danh sách cổ phiếu trong rổ VN30
Đơn vị VNĐ; (*) Dự báo năm; Nguồn Bloomberg
-6%
-4%
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
VNINDEX HNXINDEX VN30
-2%
0%
2%
4%
6%
8%
10%
12%
14%
16%
18%
VNINDEX HNXINDEX VN30
Mã Ngành Giá Vốn hóa (tỷ đồng) ROE (%) EPS trailing EPS 2016 EPS 2017 (*) P/E P/E 2017 (*) P/B
VNM Thực phẩm 184.000 252.237 39,3 6.422 5.831 6.826 28,7 27,0 11,1 SAB Đồ uống 277.000 177.314 36,7 6.874 6.442 7.150 40,3 38,7 12,0 VIC Bất động sản 67.100 174.089 9,8 1.285 1.178 1.136 52,2 59,0 6,0 VCB Ngân hàng 43.450 155.064 12,1 1.929 1.566 1.935 22,5 22,5 2,9 GAS Sản xuất & khai thác dầu khí 78.800 146.945 16,9 4.624 3.548 3.942 17,0 20,0 3,8 ROS Xây dựng cơ sở hạ tầng 176.200 82.586 11,7 1.033 1.033 - 170,6 0,0 17,1 BID Ngân hàng 23.850 80.682 11,1 1.678 1.354 1.421 14,2 16,8 1,9 CTG Ngân hàng 20.350 75.957 9,4 2.017 1.457 1.613 10,1 12,6 1,2 MSN Đầu tư đa ngành 58.700 68.314 17,5 1.902 2.481 2.310 30,9 25,4 3,5 HPG Công nghiệp đa ngành 36.750 56.505 35,3 5.404 4.470 4.786 6,8 7,7 1,9 MBB Ngân hàng 23.150 42.755 12,1 2.135 1.633 1.792 10,8 12,9 1,5 MWG Bán lẻ 127.800 39.641 49,9 6.464 5.125 7.112 19,8 18,0 7,5 NVL Bất động sản 60.900 37.868 23,1 3.396 3.396 4.121 17,9 14,8 4,0 BVH Bảo hiểm 53.300 35.385 8,8 1.917 1.651 2.632 27,8 20,3 2,6 FPT Viễn thông 54.000 27.712 19,9 4.102 3.413 4.436 13,2 12,2 2,7 STB Ngân hàng 11.250 20.562 0,4 380 49 (34) 29,6 0,0 0,9 CTD Xây dựng cơ sở hạ tầng 233.000 17.680 28,5 20.390 20.894 21.351 11,4 10,9 2,6 DHG Dược 94.000 12.525 22,7 4.820 4.662 5.813 19,5 16,2 4,4 SBT Thực phẩm 21.900 11.948 10,3 1.215 1.182 1.546 18,0 14,2 1,8 SSI Chứng khoán 23.700 11.413 11,9 1.859 1.698 1.767 12,7 13,4 1,3 GMD Cảng biển & dịch vụ vận tải 38.800 11.358 7,1 1.883 2.009 6.450 20,6 6,0 1,8 REE Cơ điện 33.600 10.511 16,2 5.300 3.526 4.430 6,3 7,6 1,4 NT2 Thủy điện 30.400 8.823 22,0 2.355 3.740 3.191 12,9 9,5 1,9 DPM Hóa chất 20.750 8.081 11,6 1.714 2.452 2.215 12,1 9,4 1,0 HSG Thép 22.650 8.050 28,6 3.847 3.837 4.998 5,9 4,5 1,5 CII Xây dựng cơ sở hạ tầng 31.200 7.634 23,6 6.102 3.245 5.370 5,1 5,8 1,6 KDC Thực phẩm 36.550 7.568 21,0 2.738 5.714 1.864 13,4 19,6 1,2 BMP Vật liệu xây dựng 89.600 6.860 29,1 5.323 7.664 5.891 16,8 15,2 3,0 PVD Dịch vụ dầu khí 17.650 6.547 0,7 (498) 224 (324) 0,0 0,0 0,5 KBC Đầu tư đa ngành 12.500 5.966 7,5 1.235 1.186 1.648 10,1 7,6 0,7
Trang 4Tổng quan thế giới (Stocks)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x100000
1950 2000 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350 2400 2450 2500 2550 2600 S&P500 (2,588.71, 2,595.47, 2,585.02, 2,594.38, +3.73999)
30 40 50 65 75 Relative Strength Index (72.4860)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000
305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 Europe600 (397.040, 397.800, 396.840, 396.980, +0.39001)
30 45 60 75 Relative Strength Index (67.6119)
June July August September October December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000 24999
x1000000
2750 2800 2850 2900 2950 3000 3050 3100 3150 3250 3350 3450 ShanghaiComp (3,410.67, 3,428.77, 3,408.62, 3,427.79, +12.3350)
20 30 45 55 70 Relative Strength Index (65.1830)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 5000 10000
x1000000
1350 1400 1450 1500 1550 1600 1650 1700 1750 ThailandSET (1,718.02, 1,718.74, 1,702.14, 1,703.03, -11.6200)
20 40 60 80 Relative Strength Index (52.6603)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
0 10000 30000 21.5 22.0 22.5 23.0 23.5 24.0 24.5 25.0 25.5 26.0 26.5 27.0 27.5 FTSEVietnamETF (27.0600, 27.3300, 27.0600, 27.3300, +0.33000)
25 40 55 70 85 Relative Strength Index (84.4386)
June July August September October November December 2017 February March April May June July August September October November
50000
x10
12.5 13.0 13.5 14.0 14.5 15.0 15.5 16.0 16.5 VNMETF (16.1200, 16.3500, 16.1100, 16.3500, +0.24000)
20 30 45 55 65 75 85 Relative Strength Index (72.4999)
Trang 5Tổng quan thế giới (Commodities)
Ghi chú: Xu hướng dài hạn trên 12 tháng, trung hạn 3-12 tháng, ngắn hạn dưới 3 tháng
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
1020 1040 1060 1080 1100 1120 1140 1160 1190 1210 1240 1270 1300 1330 1360 1390 1420 GoldSpot (1,281.36, 1,285.26, 1,279.76, 1,283.78, +2.42004)
20 40 60 80 Relative Strength Index (51.3350)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
33 35 37 39 41 43 45 47 49 51 53 55 57 59 CrudeOil (56.8500, 56.9800, 56.6900, 56.8700, +0.06000)
20 35 50 65 80 Relative Strength Index (74.1305)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
900 950 1000 1050 1100 1150 1200 1300 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 SteelScrap (0.0, 0.0, 0.0, 1,870.00, +0.0)
0 10 30 60 80 100 Relative Strength Index (75.3095)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
100 110 120 130 140 150 160 170 190 210 230 250 270 290 310 330 RubberRSS3 (159.300, 160.900, 157.000, 160.900, -0.40001)
20 40 60 80 Relative Strength Index (44.8844)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
54 56 58 60 62 64 66 68 70 72 74 76 79 82 85 88 Cotton (68.7800, 68.7800, 68.4700, 68.7000, +0.07000)
25 40 55 70 Relative Strength Index (50.0129)
2016 February April May June July August September November 2017 February April May June July August September November
11.5 12.0 12.5 13.0 14.0 15.0 16.0 17.0 18.0 19.0 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 Sugar (14.8300, 14.8300, 14.7500, 14.7600, -0.08000)
20 40 60 80 Relative Strength Index (58.6539)
Trang 6KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG
Tất cả những thông tin nêu trong báo cáo phân tích này đã được xem xét cẩn trọng, tuy nhiên báo cáo chỉ nhằm mục tiêu cung cấp thông tin mà không hàm ý khuyến cáo người đọc mua, bán hay nắm giữ chứng khoán Người đọc chỉ nên sử dụ ng báo cáo phân tích này như một nguồn thông tin tham khảo Mọi quan điểm cũng như nhận định phân tích trong báo cáo cũng có thể được thay đổi mà không cần báo trước Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) có thể có những hoạt động hợp tác kinh doanh với các đối tượng được đề cập đến trong báo cáo Người đọc cần lưu ý rằng BVSC có thể có những xung đột lợi ích đối với các nhà đầu tư khi thực hiện báo cáo phân tích này
Báo cáo này có bản quyền và là tài sản của BVSC Mọi hành vi sao chép, sửa đổi, in ấn mà không có sự đồng ý của BVSC đều trái luật Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
CTCP CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
KHỐI PHÂN TÍCH VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Số 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN Tel: (84-24)-3928 8080
Fax: (84-24)-3928 9888
Email: research-bvsc@baoviet.com.vn
Website: www.bvsc.com.vn
Nguyễn Xuân Bình
Trưởng bộ phận vĩ mô & thị trường
nguyenxuanbinh@baoviet.com.vn
Lưu Văn Lương
Trưởng bộ phận ngành ngoài Hội sở
luuvanluong@baoviet.com.vn
Lê Đăng Phương
Trưởng bộ phận ngành trong Chi nhánh
ledangphuong@baoviet.com.vn
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Số 233 Đồng Khởi, Quận I, HCM Tel: (84-28)-3914 6888
Fax: (84-28)-3914 7999