Kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS • GV : Bảng phụ ghi sẵn qui tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắc cách giải hệ phương trì
Trang 1• Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc cộng đại số
• HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Bảng phụ ghi sẵn qui tắc cộng đại số, lời giải mẫu, tóm tắc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
• HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV : Yêu cầu kiểm tra
GV : Đưa đề bài lên bảng phụ
HS1 : - Nêu cách giải hệ phương trình bằng
phươpng pháp thế ?
- Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp
HS 2 : Chữa bài tập 14(a) tr 15 SGK
Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
5 1 52
5 52
5 12
y x x y
Trang 2GV : Nhận xét, cho điểm HS
GV : Ngoài các cáh giải hệ phương trình đã
biết, trong tiết học này các em sẽ được
nghiêm cứu thêm một cách khác giải hệ
phương trình, đó là phương pháp cộng đại số
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
1 QUI TẮC CỘNG ĐẠI SỐ
GV : Như đã biết, muốn giải
một hệ phương trình hai ẩn
ta tìm cách qui về việc giải
phương trình một ẩn Qui tắc
cộng đại số cũng chính là
nhằm mục đích đó
Quy tắc cộng đại số dùng để
biến đổi một hệ phương trình
thành một hệ phương trình
tương đương
Qui tắc cộng đại số gồm hai
bước
GV đưa qui tắc lên bảng phụ
và yêu cầu HS đọc
GV cho HS làm ví dụ 1 SGK
tr 17 để tìm hiểu rõ hơn về
qui tắc cộng đại số
Xét hệ phương trình :
GV yêu cầu HS cộng từng vế
hai phương trình của (I) để
được phương trình mới
Bước 2 :
GV : Hãy dùng phương trình
mới thay thế cho phương
trình thứ nhất, hoặc phương
trình thứ hai, ta được hệ
phương trình nào ?
GV : Cho HS làm ?1
Aùp dụng qui tắc cộng đại số
HS đọc các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
HS :(2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3
Ta được hệ phương trình :
x y x
Trang 3để biến đổi hệ (I), nhưng ở
bước một hãy trừ từng vế hai
phương trình của hệ (I) và
viết ra các hệ phương trình
thu được
GV : Sau đây ta sẽ tìm cách
sử dụng quy tắc cộng đại số
để giải hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn Cách làm đó
là giải hệ phương trìnhbằng
phương pháp cộng đại số
Hay x – 2y = -1(I) 2 1
gồm hai bước :
Bước 1 Cộng hay trừ từng vế
hai phương trình của hệ phương trình đã cho để được một phương trình mới
Bước 2 Dùng phương trình
mới ấy thay cho một trong hai phương trình của hệ (và giữ nguyên phương trình kia)
Hoạt động 3
2 ÁP DỤNG
1/ Trường hợp thứ nhất
Ví dụ 2 Xét hệ phương trình
- Em có nhận xét gì về các
hệ số ẩn y trong hệ phương
GV nhận xét : Hệ phương
trình có nghiệm duy nhất là :
Ví dụ 3 Xét hệ phương trình
HS : Các hệ số y đối nhau
Ta cộng từng vế hai phương trình của hệ sẽ được một phương trình chỉ còn ẩn x3x = 9
HS nêu : − =3x y x=9 6
3
33
x y x y
1/ Trường hợp thứ nhất
(Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau)
Ví dụ 2 Xét hệ phương trình (II) 2 3
33
x y x y
Trang 4(III) − =22x x+32y y=49
GV : Em hãy nêu nhận xét
về các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III)
- Làm thế nào để mất ẩn x ?
GV : Aùp dụng qui tắc cộng
đại số, giải hệ (III) bằng
cách trừ từng vế hai phương
trình của (III)
GV gọi một HS lên bảng
trình bày
2/ Trường hợp hai
(Các hệ số của một ẩn trong
hai phương trình không bằng
nhau và không đối nhau)
Ví dụ 4 Xét hệ phương trình
12
GV : Ta tìm cách biến đổi để
đưa hệ (IV) về trương hợp
thứ nhất
Em hãy biến đổi hệ (IV) sao
cho các phương trình mới có
các hệ số của ẩn x bằng nhau
GV gọi một HS lên bnảg làm
172
y x y x
172
y x y x
2/ Trường hợp hai
(Các hệ số của một ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau)
Ví dụ 4 Xét hệ phương trình (IV) 3 2 7
12
31
y x x y
Trang 5GV cho HS làm ?5 bằng cách
hoạt động nhóm
Yêu cầu nỗi dãy tìm một
cách giải khác để đưa hệ
phương trình (IV) về trường
hợp thứ nhất
Sau 5 phút đại diện các nhóm
trình bày
GV : Qua các ví dụ và bài
tập trên, ta tóm tắc cách giải
hệ phương trình bằng phương
pháp cộng đại số như sau
GV đưa bảng tóm tắc lên
bảng phụ, yêu cầu HS đọc
1
31
y x x y
1
y
x y
1
x
x y
1
x
x y
Tóm tắc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
1/ Nhân hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần ) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau hay đối nhau
2/ Áp dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn)
3/ Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho
Hoạt động 4 4/ Củng cố
Trang 6Bài tập 20 Giải hệ phương trình bằng
phương pháp cộng đại số
HS3 :0,3 0,5 31,5 2 1,51,5 2,5 151,5 2 1,5
5/ Hướng dẫn về nhà
• Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế
• Làm bài tập 20(b,d) ; 21 ; 22 (SGK)
Bài 16, 17 tr 16 SGK giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
• Tiết sau luyện tập
Tiết : 38
Trang 7Tuần : 19
Ngày soạn :
Ngày dạy :
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU
• HS củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế
• Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Hệ thống bài tập, bảng phụ
• HS : Bảng nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Giải hệ phương trình :
GV nhấn mạnh : Hai phương pháp này tuy
cách làm khác nhau, nhưng cùng nhằm mục
đích là qui về giải phương trình một ẩn Từ
đó tìm ra nghiệm của hệ phương trình
HS 2 : Chữa bài 22(a)
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng
Hai HS lên bảng kiểm tra HS1 : Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Trang 8323113
x y
HS nhận xét bài làm của 2 bạn
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
GV tiếp tục gọi 2 HS lên
bảng làm bài tập 22 (b)
và 22 (c)
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số hoặc thế
⇔ − + =
Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm
⇒ hệ phương tình vô nghiệm
HS 2 : Làm bài tập 22 c
⇔ − + =
Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm
⇒ hệ phương tình vô nghiệm
Trang 9GV nhận xét và cho điểm
HS
GV : Qua hai bài tập mà
hai bạn vừa làm, các em
cần nhớ khi giải một
phương trình trong đó các
hệ số của cả hai ẩn đều
bằng 0, nghĩa là phương
trình có dạng 0x + 0y = m
thì hệ sẽ vô nghiệm nếu
m ≠ 0 và vô số nghiệm
GV : Em có nhận xét gì
về các hệ số của ẩn x
trong hệ phương trình trên
? Khi đó em biến đổi hệ
như thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS lên
bảng giải hệ phương trình
2x – 5(HS có thể giải bằng phương pháp thế )
HS : Các hệ số của ẩn x bằng nhau
Khi đó em trừ từng vế hai phương trình
y= −
Thay y = 2
2
− vào phương trình (2)
352
y = −
Thay y = 2
2
− vào phương trình (2)
+
Trang 10GV : Em có nhận xét gì
về hệ phương trình trên ?
Giải thế nào ?
GV yêu cầu HS làm vào
Cần phải nhân phá ngoặc, thu gọn rồi giải
x y
x y x
x y x y
x y
x y x
x y x y
Trang 11GV : Ngoài cách giải trên
các em còn có thể giải
bằng cách sau :
GV giới thiệu HS cách đặt
ần phụ
Đặt x + y = u và x – y = v
Ta có phương trình theo
ẩn u và v Hãy đọc hệ đó
Hãy giải hệ phương trình
đối với ẩn u và v
GV : Như vậy, ngoài cách
giải hệ phương trình bằng
phương pháp đồ thị
phương pháp thế, phương
pháp cộng đại số thì trong
tiết học hôm nay em còn
biết thêm phương pháp
đặt ẩn phụ
Tiếp tục làm bài tập 24
(b) SGK
Nửa lớp làm theo cách
nhân dấu ngoặc
Nửa lớp làm theo phương
pháp ẩn đặt ẩn phụ
x y
x y x y
x y
x y x y
⇔ − =
Trang 12GV kiểm tra hoạt động
của các nhóm
Sau khoảng 5 phút, GV
yêu cầu đại diện hai
nhóm trình bày bài giải
GV nhận xét, cho điểm
các nhóm làm tốt
x y x y
Đại diện hai nhóm trình bày bài làm
HS lớp nhận xét
x y x y
(x ; y) = (1 ; -1)
4/ Hướng dẫn về nhà
• Ôn lại các phương pháp giải hệ phương trình
• Bài tập 26, 27 tr 19, 20 SGK
Tiết : 39
Trang 13Tuần : 20
Ngày soạn :
Ngày dạy :
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU
• HS tiếp tục được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và phương pháp đặt ẩn phụ
• Rèn luyện kỹ năng giải hệ phương trình, kĩ năng tính toán
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Hệ thống bài tập bảng phụ ghi các đề bài tập
• HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Chữa bài tập 26 (a, d) SGK
Xác định a và b để đồ thị hàm số y = ax + b
đi qua hai điểm A và B
a) A (2 ; -2) và B (-1 ; 3)
(HS có thể giải bằng phương pháp cộng đại
số hoặc thế)
d) A ( 3 ; 2) và B ( 0 ; 2)
HS2 : Chữa bài tập 27 (a) SGK
Giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
Hướng dẫn đặt 1
x = u ; 1y = v
ĐK : x≠0 ; y≠0
HS1 : Chữa bài 26 (a,d)
Vì A (2 ; -2) thuộc đồ thị y = ax + b Nên 2a + b = -2
Vì B (-1 ; 3) thuộc đồ thị nên :-a + b = 3
Ta có hệ phương trình − + =2a b a b+ =23
Trang 14GV nhận xét, cho điểm HS
y y
9 2
÷
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
Bài 27 (b) tr 20 SGK
Giải hệ phương trình bằng
cách đặt ẩn phụ
y−Hãy đưa hệ phương trình về
ẩn phụ rồi giải hệ phương
2
x− ; v =
11
y−2
7535
Trang 15GV : Em làm như thế nào để
giải bài tập trên
GV gọi một HS lên bảng
biến đổi và giải hệ phương
trình
GV : Cũng có thể thấy ngay
hệ vô nghiệm vì
Bài 19 tr 16 SGK
Biết rằng đa thức P(x) chia
hết cho đa thức x – a khi và
chỉ khi P(a) = 0
Hãy tìm m và n sao cho đa
thức sau đồng thời chia hết
cho x + 1 và x – 3
P(x) = mx3 + (m – 2)x2 – (3n
– 5)x – 4n
527513
x y
x y
HS : Biến đổi 2 vế của hai phương trình , thu gọn để đưa về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
⇔ − =
Vì phương trình 0x + 0y = 39 vô nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm
HS : Đa thức P(x) chia hết
527513
x y
x y
Bài tập 27 (b) tr 8 SBT
2 2
⇔ − =
Vì phương trình 0x + 0y = 39 vô nghiệm nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm
2)(-P(-1) = -n – 7
Trang 16GV hỏi : Đa thức P(x) chia
hết cho x + 1 khi nào ?
Đa thức P(x) chia hết cho x –
Để nghiệm của hệ phương
trình đã cho cũng là nghiệm
của phương trình 3mx – 5y =
2m + 1 trước tiên ta phải làm
gì ?
GV yêu cầu HS giải hệ
phương trình và đưa bài làm
của em lên bảng
2)(-P(-1) = -n – 7
* P(3) = m.33 + (m – 2).32 – (3n -5).3 – 4n
P(3) = 27m + 9m – 18 – 9n +
15 – 4nP(3) = 36m – 13n – 3
Ta có hệ phương trình :
n m
Ta có :33m – 30 = 2m + 131m = 31
m = 1
* P(3) = m.33 + (m – 2).32 – (3n -5).3 – 4n
P(3) = 27m + 9m – 18 – 9n +
15 – 4nP(3) = 36m – 13n – 3
Ta có hệ phương trình :
n m
Ta có :33m – 30 = 2m + 1 31m = 31
m = 1Vậy với m = 1 thì nghiệm của hệ phương trình cũng là nghiệm của phương trình 3mx – 5y = 2m + 1
Trang 17Bài 32 tr 9 SBT
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
Tìm giá trị của m để đường
GV : Đến đây bài toán trở về
giống bài tập 31 SBT
GV đưa bài giải lên bảng phụ
để HS tham khảo
Giải hệ phương trình :
HS : Giải hệ phương trình :
1 2
d d
Để tìm (x ; y)
Vì đường thẳng (d) đi qua giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) nên thay giá trị của x và y vào phương trình đường thẳng (d) để tìm m
1 2
d d
Để tìm (x ; y)
Vì đường thẳng (d) đi qua giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) nên thay giá trị của x và y vào phương trình đường thẳng (d) để tìm m
Trang 18-1 = 10m – 25 – 5m
5m = 24
m = 4,8
vậy với m = 4,8 thì đường
thẳng (d) đi qua giao điểm
hai đường thẳng (d1) và (d2)
GV : Ta đã biết một số cách
giải hệ phương trình, thấy hệ
hẹ phương trình có thể có
một nghiệm duy nhất, có thể
có vô số nghiệm, có thể vô
nghiệm
4/Hướng dẫn về nhà
• Học bài, xem lại các bài tập đã chữa
• Bài tập 33, 34 SBT
• Nghiêm cứu trước §5 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Tiết : 40
Tuần : 20
Trang 19Ngày soạn :
Ngày dạy :
§5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I/ MỤC TIÊU
• HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
• HS có kĩ năng giải các loại toán : toán về phép viết số, quan hệ số, toán chuyển động
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV : Bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, câu hỏi, đề bài
• HS : Bảng nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV :Ở lớp 8 các em đã giải toán bằng cách
lập phương trình Em hãy nhắc lại các bước
giải ?
Sau đó, GV đưa “Tóm tắc các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình” lên bảng
phụ để HS ghi nhớ
GV : Em hãy nhắc lại một số dạng toán bậc
nhất ?
GV : Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu về giải toán bằng cách lập hệ phương
trình
HS trả lời : Giải bài toán bằng cách lập phương trình có 3 bước :
Bước 1 Lập phương tình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 Giải phương trình Bước 3 Trả lời : Kiểm tra xem trong ácc nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn đều kiện của ần nghiệm nào không, rồi kết luận
HS : Toán chuyển động, toán năng suất, toán quan hệ số, phép viết số, toán làm chung làm riêng …
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
GV : Để giải bài toán bằng
cách lập hệ phương trình
chúng ta cũng làm tương tự
Trang 20như giải toán bằng cách lập
phương trình nhưng khác ở chỗ
:
Bước 1 : Ta phải chọn hai ẩn
số, lập hai phương tình, từ đó
lập hệ phương trình
Bước 2 : Ta giải hệ phương
trình
Bươc 3 : Cũng đối chiếu điều
kiện rồi kết luận
GV đưa ví dụ 1 tr 20 SGK lên
bảng phụ
GV yêu cầu HS đọc đề bài
GV : - Ví dụ trên thuộc dạng
toán nào
- Hãy nhắc lại cách viết một
số tự nhiên dưới dạng tổng các
luỹ thừa của 10
- Bài toán có những đại lượng
nào chưa biết ?
- Ta nên chọn ngay hai địa
lượng chưa biết đó làm ẩn
Hãy chọn ẩn số và nêu điều
kiện của ẩn
Tại sao cả x và y đều phải
khác 0 ?
- Biểu thị số cần tìm theo x và
y
- Khi viết hai chữ số theo thứ
tự ngược lại ta được số nào?
- Lập phương trình biểu thị hai
lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn
chữ số hàng chục 1 đơn vị
- Lập phương trình biểu thị số
mới bé hơn số cũ 27 đơn vị
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ số hàng đơn vị là y
( Điều kiện : x, y ∈ N,
0 < x ≤ 9 và 0 < y ≤ 9)
HS : Vì theo giải thiết khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta vẫn được một số có hai chữ số Chứng tỏ cả x và y điều khác 0
HS xy = 10x + y
yx = 10y + x
- Ta có phương trình :2y – x = 1 hay –x + 2y =1
- Ta có phương trình :(10x + y) – (10y + x) = 27
Ví dụ 1 tr 20 SGK
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ số hàng đơn vị là y
( Điều kiện : x, y ∈ N,
0 < x ≤ 9 và 0 < y ≤ 9)Số có hai chữ số nên :
xy = 10x + yViết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta được :
yx = 10y + x
Ta có phương trình :2y – x = 1
x y
=
⇔ =
(TMĐK)Vậy số phải tìm là 74
Trang 21GV : kết hợp hai phương tình
vừa tìm ta có hệ phương trình
(I) − =− +x y x 2y3=1
Sau đó GV yêu cầu HS giải hệ
phương trình (I) và trả lời bài
toán
GV : Quá trình các em vừa
làm chính là đã giải bài toán
bằng cách lập hệ phương trình
GV yêu cầu HS nhắc lại tóm
tắc 3 bước của giải bài toán
bắng cách lập hệ phương trình
Ví dụ 2 tr 21 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ )
GV vẽ sơ đồ bài toán
C Thơ
GV : Khi hai xe gặp nhau, thời
gian xe khách đã đi bao lâu ?
Tương tự thời gian xe tải đi là
mấy giờ ?
GV : Bài toán hỏi gì ?
Em hãy chọn 2 ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn ?
(Lúc này, GV điền x, y vào sơ
x y
=
⇔ =
(TMĐK)Vậy số phải tìm là 74
HS : Các bước giải toán bắng cáh lập hệ phương tình là :
+ Lập hệ phương tình trong đó chọn 2 ẩn số
+ Giải hệ phương trình + Đối chiếu điều kiện rồi kết luận
Một HS đọc to đề bài
HS vẽ sơ đồ vào vở
- Khi hai xe khách đã đi 1 giờ 48 phút = 9
5giờ
HS : 1 giờ + 9
5giờ = 14
5 giờ (Vì xe tải khởi hành trước
Và vận tốc của xe khách là
y (km/h, y > 0)
Trang 22đồ )
Sau đó GV cho HS hoạt động
nhóm thực hiện ?3, ?4 và ?5
GV đưa các yêu cầu đó lên
bảng phụ
Sau thời gian hoạt động nhóm
khoảng 5 phút, GV yêu cầu
đại diện một nhóm trình bày
bài
GV kiểm tra thêm bài làm của
một vài nhóm và nhận xét
Và vận tốc của xe khách là
y (km/h, y > 0)
HS hoạt động nhóm
Kết quả hoạt động nhóm
?3 Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km nên
ta có phương trình : y – x = 13
?4 Quãng đường xe khách đi được là 14
5 x (km)Quảng đường xe khách đi được là 9
5y (km)
Vì quãng đường tứ TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ dài 180 km nên ta có phương trình :
49
x y
=
=
(TMĐK)Vậy vận tốc xe tải là 36 km/h và vận tốc xe khách là
49 km/h
- Đại diện một nhóm trình bày bài
- HS lớp nhận xét
?3 Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km nên
5y (km)
Vì quãng đường tứ TP Hồ Chí Minh đến TP Cần Thơ dài 180 km nên ta có phương trình :
49
x y
=
=
(TMĐK)Vậy vận tốc xe tải là 36 km/h và vận tốc xe khách là
49 km/h
Trang 23Hoạt động 3 4/ Củng cố
Bài 28 SGK tr 22
(Đề bài đưa lên bnảg phụ)
- GV : Hãy nhắc lại công thức liên hệ giữa số bị
chia, số chia, thương và số dư
GV yêu cầu HS làm bài tập và gọi một HS lên
bảng trình bày đế khi lập xong hệ phương trình
GV gọi một HS khác giải hệ phương trình và kết
luận
Bài 30 tr 22 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS phân tích bài toán vào bảng tóm
tắc sau và lập hệ phương trình ?
Gọi số lớn hơn là x và số nhỏ là y(x, y ∈ N ; y > 124)
Theo đề bài tổng hai số bằng 1006 ta có phương trình :
x + y = 1006
vì lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 2 và dư là 124 ta có phương trình :
x = 2y + 124 (2)từ (1) và (2) ta có hệ phương trình : 1006
Hệ có nghiệm =x y=712294 (TMĐK)Vậy số lớn là 712
số nhỏ là 294
HS phân tích bảng vào vở Một HS lên bảng làm
Đ K : x > 0 ; y > 0
⇒ x =35(y + 2)
⇒ x = 50(y – 1)
HS :
Trang 24Yêu cầu HS giải và trả lời
(Bước giải hệ phương trình và kết luận về nhà
12 – 8 = 4 (giờ sáng)
5/ Hướng dẫn về nhà
• Học lại 3 bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
• Làm bài tập số 29 tr 22 SGK ; số 35, 36, 37, 38 tr 9 SBT
• Đọc trước §6 Giải toán bằng cách lập hệ phương trình (tiếp)
Tiết : 41
Tuần : 21
Ngày soạn :
Trang 25Ngày dạy :
I/ MỤC TIÊU
• HS được củng cố về phương pháp giải toán bằng cách lập hệ phương trình
• HS có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung làm riêng, vòi nước chảy
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Bảng phụ ghi sẵn đề bài, các bảng kẻ sẵn, phấn màu
• HS : Bảng nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu cầu kiểm tra :
HS1 : Chữa bài tập 35 SBT tr 9
HS2 : Chữa bài tập 36 tr 9 SBT
GV nhận xét và cho điểm hai HS
Hai HS lên bảng kiểm tra HS1 : Chữa bài tập 35 SBTGọi hai số cần tìm là x, yTheo đề bài ta có hệ phương trình
=
⇔ =
Vậy hai số phải tìm là 34 và 25HS2 : Chữa bài tập 36 SBTGọi tuổi mẹ và tuổi con năm nay lần lượt là
x, y (x,y∈ N*, x > y > 7)
Ta có phương trình : x = 3y (1)Trước đây 7 năm, tuổi mẹ và tuổi con lần lượt là x – 7 (tuổi) và y – 7 (tuổi)
Theo đề bài ta có phương trình :
x – 7 = 5(y – 7) + 4hay x – 5y = - 24 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :3
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
Trang 26GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp theo)
GV đưa ví dụ 3 lên bảng phụ
GV yêu cầu HS nhận dạng
bài toán
GV nhấn mạnh lại nội dung
đề bài và hỏi HS
- Bài toán này có những đại
lượng nào ?
- Cùng một khối lượng công
việc, giữa thời gian hoàn
thành và năng suất là đại
lượng có quan hệ như thế nào
- GV đưa bảng phụ phân tích
và yêu cầu HS nêu cách điền
HS đọc to đề bài
HS : Ví dụ 3 là toán làm chung làm riêng
- Trong bài toán này có thời gian hoàn thành công việc (HTCV) và năng suất làm 1 ngày của hai đội và riêng từng đội
- Cùng một khối lượng công việc, thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Một HS lên bảng điền bảngThời gian
HTCV
Năng suất
1 ngàyHai đội 24 ngày 1
24 (cv)Đội A x ngày 1
x (cv)Đội B y ngày 1y (cv)
- Theo bảng phân tích đại
lượng, hãy trình bày bài toán
Đầu tiên hãy chọn ẩn và nêu
điều kiện của ẩn
GV giải thích : Hai đội làm
chung HTCV trong 24 ngày,
vậy mỗi đội làm riêng để
HTCV phải nhiều hơn 24
ngày
Sau đó GV yêu cầu nêu các
đại lượng và lập 2 phương
Một HS trình bày miệng Gọi thời gian đội A làm riêng để HTCV là x (ngày)
Và thời gian đội B làm riêng để HTCV là y (ngày)
ĐK : x, y > 24
Trong 1 ngày, đội A làm được 1
x (cv)Trong 1 ngày, đội B làm được 1y (cv)
Ví dụ 3
Gọi thời gian đội A làm riêng để HTCV là x (ngày)
Và thời gian đội B làm riêng để HTCV là y (ngày)
ĐK : x, y > 24Trong 1 ngày, đội A làm được 1
x (cv)Trong 1 ngày, đội B làm được 1
y (cv)
Trang 27trình của bài toán
HS trình bày miệng xong,
GV đưa bài giải lên bảng phụ
để HS ghi nhớ
GV yêu cầu giải hệ phương
trình bằng cách đặt ẩn phụ (?
6)
Năng suất 1 ngày của đội A gấp rưỡi đội B, ta có phương trình
1 3 1.2
x = y (1)
Hai đội làm chung trong 24 ngày thì HTCV, vậy 1 ngày hai đội làm được 1
24 công việc, vậy ta có phương trình :
32124
40 (TMĐK)
v = 1
60 (TMĐK)Vậy :
1
x = 1
40 ⇒ x = 40 (TMĐK)1
y = 1
60 ⇒ y = 60 (TMĐK)Trả lời :
Đội A làm riêng thì HTCV
Năng suất 1 ngày của đội
A gấp rưỡi đội B, ta có phương trình
1 3 1.2
x = y (1)
Hai đội làm chung trong
24 ngày thì HTCV, vậy 1 ngày hai đội làm được 1
24công việc, vậy ta có phương trình :
x = u > 0 ; 1
y = v > 0(II)
32124
40 (TMĐK)
v = 1
60 (TMĐK)Vậy :
1
x = 140
⇒ x = 40 (TMĐK)1
y = 1
60 ⇒ y = 60
Trang 28GV kiểm tra bài làm của số
em trên bảng nhóm
GV cho HS tham khảo một
cách giải khác
12
1 3
024
Trừ từng vế hai phương trình
và đổi dấu, ta được :
Sau đây các em sẽ giải bài
toán trên bằng cách khác Đó
là ?7
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm lập bảng phân tích, lập
hệ phương trình và giải
Sau 5 phút hoạt động nhóm,
GV yêu cầu đại diện một
nhóm trình bày
trong 40 ngày Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
HS hoạt động nhóm
Kết quả hoạt động nhóm
Năng suất
1 ngày (
CV ngay)
Thời gian HTCV (ngày)
Hai đội x + y (=1
24) 24Đội A x (x > 0) 1
x
(TMĐK)Trả lời :Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày
Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
Trang 29GV : Em có nhận xét gì về
cách giải này
GV nhấn mạnh để HS ghi
nhớ : Khi lập phương trình
dạng toán làm chung, làm
riêng, không được cộng cột
thời gian, được cộng cột năng
suất, năng suất và thời gian
của cùng một dòng là hai số
nghịch đảo của nhau
Đội B y (y > 0) 1yHệ phương trình
32124
34Thay x = 3
2y vào (4) :3
Thời gian đội B làm riêng để HTCV là : 1y = 60 (ngày)
HS : Cách giải này chọn ẩn gián tiếp nhưng hệ phương trình lập và giải đơn giản hơn Cần chú ý, để trả lời bài toán phải lấy số nghiïch đảo của nghiệm hệ phương trình
Hoạt động 3 4/ Củng cố
Trang 30(Đề bài đưa lên bảng phụ)
- Hãy tóm tắt đề bài
Lập bảng phân tích đại lượng
Nêu điều kiện của ẩn
Lập hệ phương trình
Nêu cách giải hệ phương trình
Kết luận
HS nêu :Hai vòi 24
5 h
⇒
đầy bểVòi I (9h) + Hai vòi 6
5h
⇒
÷
đầy bểHỏi nếu chỉ mở vòi II sau bao lâu đầy bể ?
Thời gianchảy đầy bể
NS chảy
1 giờHai vòi 24
24 (bể)
x (bể)Vòi II y (h) 1y (bể)
12
4
9 3
124
x x x
⇔ + =
⇔ = ⇔ =Thay x = 12 vào (1)
8
12+ =y 24⇒ =yNghiệm của hệ phương trình :12
8
x y
=
=
(TMĐK)Vậy nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai thì sau 8 giờ đầy bể
5/ Hướng dẫn về nhà
• Qua tiết học hôm nay ta thấy toán làm chung , làm riêng và vòi nước chảy có cách phân tích đại lượng và giải tương tự như nhau Cần nắm vững cách phân tích và trình bày bài
• Bài tập về nàh số 31, 33, 34 tr 23, 24 SGK (tiết sau luyện tập)
Tiết : 42
Tuần : 21
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 31LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU
• Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình, tập trung vào dạng phép viết số, quan hệ số, chuyển động
• HS biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp, lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán
• Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ ghi sẵn đề bài, một số sơ đồ kẻ sẵn vài bài giải mẫu và hướng dẫn về nhà
- Thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
• HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu kiểm tra
+ HS1 : Chữa bài tập 37 tr 9 SBT
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
+ HS2 : Chữa bài tập 31 tr 23 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS2 kẻ bảng phân tích đại lượng
rồi lập và giải hệ phương trình baì toán
Hai HS lên bảng kiểm tra
- HS1 chữa bài 37 SBTGọi chữ số hàng chục là x và chữ số hàng đơn vị là y
ĐK : x, y ∈ N* ; x, y ≤ 9Vậy số đã cho là
xy = 10x + yĐổi chỗ hai số cho nhau, ta được số mới là :
yx = 10y + xTheo đề bài ta có hệ phương trình
x y
=
⇔ =
(TMĐK)Vậy số đã cho là 18
- HS2 : Chữa bài 31 SGK
Cạnh 1 Cạnh 2 S∆
Ban đầu x (cm) y (cm) 2
xy
(cm2)Tăng x + 3
(cm) y + 3 (cm) ( 3) ( 3)
2
Trang 32GV nhận xét cho điểm
(cm2)Giảm x – 2 (cm) y – 4 (cm) ( 2) ( 4)
2
(cm2)
ĐK : x > 2 ; y > 4Hệ phương trình :
⇔ − − = −
+ =
⇔ − − = −
912
x y
HS lớp nhận xét bài của hai bạn
3/ Giảng bài mới
Hỏi : Trong bài toán này có
những đại lượng nào ?
- Hãy điền vào bảng phân tích
đại lượng, nêu điều kiện cho
ẩn
Một HS đọc ta đề bài
- Trong bài toán này có các đại lượng là : Số luống, số cây trồng một luống và số cây cả vườn
- HS điền vào bảng của mình
1 HS lên điền trên bảng
Bài tập 34 tr 24 SGK
Gọi số luống của vườn là
x (luống)Số cây trong một luống là
y (cây)
ĐK : x, y ∈ N
x > 4
y > 3Thay đổi lần 1
Ta có phương trình
Số luống Số cây một luống Số cây cả vườn
Trang 33Thay đổi 2 x – 4 y + 2 (x – 4)(y + 2)
- Lập hệ phương trình bài
toán
- GV yêu cầu 1 HS trình bày
miệng bài toán
Bài 36 tr 24 SGK
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV : Bài toán này thuộc dạng
nào đã học ?
- Nhắc lại công thức tính giá
trị trung bình của biến lượng
X
- Chọn ẩn số
- Lập hệ phương trình bài
toán
ĐK : x, y ∈ N
x > 4
y > 3(I) ( ) ( )
- Cả lớp giải hệ phương trình,
1 HS trình bày trên bảng(I)
x y
=
=
(TMĐK)Vậy số cây cải bắp vườn nhà Lan trồng là :
n
=với mi là tần số
xi là giá trị biến lượng x
n là tổng tần số Gọi số lần bắn được 8 điểm là x
Số lần bắn được 6 điểm là y
Ta có phương trình(x – 4)(y + 2) = xy + 32(2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
x y
=
=
(TMĐK)Vậy số cây cải bắp vườn nhà Lan trồng là :
25 + 42 + x + 15 + y
= 100
⇔x + y = 18 (1)Điểm số trung bình là 8,69 ; ta có phương trình :10.25 9.42 8 7.15 6
Trang 34- Trả lời :
Bài 42 tr 10 SBT
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
- Hãy chọn ẩn số, nêu điều
kiện của ẩn ?
- Lập các phương trình của
bài toán
- Lập hệ phương trình và giải
Trả lời :
Bài 47 tr 10, 11 SBT
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV vẽ sơ đồ bài toán
Điểm số trung bình là 8,69 ; ta có phương trình :
12Giải hệ phương trình được kết quả
144
x y
=
=
(TMĐK)Vậy số lần bắn được 8 điểm là
14 lần, số lần bắn được 6 điểm là 4 lần
Một HS đọc to đề bài
- Gọi số ghế dài của lớp là x (ghế) và HS của lớp là y (HS)
ĐK : x, y ∈ N*, x > 1
- Nếu xếp mỗi ghế 3 HS thì 6
HS không có chỗ, ta có phương trình :
y = 3x + 6Nếu xếp mỗi ghế 4 HS thì thừa
ra một ghế, ta có phương trình:
⇔4x + 3y = 68 (2)Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
12Giải hệ phương trình được kết quả
144
x y
=
=
(TMĐK)Vậy số lần bắn được 8 điểm là 14 lần, số lần bắn được 6 điểm là 4 lần
Bài tập 42 tr 10 SBT
Gọi số ghế dài của lớp là
x (ghế) và HS của lớp là
y (HS)
ĐK : x, y ∈ N*, x > 1
- Nếu xếp mỗi ghế 3 HS thì 6 HS không có chỗ, ta có phương trình :
y = 3x + 6Nếu xếp mỗi ghế 4 HS thì thừa ra một ghế, ta có phương trình:
Số HS của lớp là 36 HS
Bài tập 47 tr 10, 11 SBT
Gọi vận tốc của bác Toàn
Trang 35I I
- Chọn ẩn số
Sau khi HS chọn ẩn, GV điền
÷
xuống
dưới hai mũi tên chỉ vận tốc
- Lần đầu, biểu thị quãng
đường mỗi người đi, lập
phương trình
- Lần sau, biểu thị quãng
đường hai người đi, lập
phương trình
GV yêu cầu HS về nhà hoàn
thành nốt bài
- Lần sau, quãng đường hai người đi là (x + y).5
4 (km)
Ta có phương trình :(x + y).5
ĐK : x, y > 0
- Lần đầu, quãng đường bác Toàn đi là 1,5 (km)Quãng đường cô Ngân đi
la 2y (km)
Ta có phương trình :1,5x + 2y = 38
- Lần sau, quãng đường hai người đi là (x + y).5
4(km)
Ta có phương trình :(x + y).5
x y
=
⇔ =
(TMĐK)Vậy vận tốc của bác Toàn là 12 (km/h) ; cô Ngân là
10 (km/h)
Bài tập 48 tr 11 SBT
Trang 36
I
I
I I
GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài,
xem sơ đồ, sau đó hoạt động
nhóm lập hệ phương trình bài
toán
GV cho các nhóm hoạt động
Khoảng 5 phút thì mời đại
diện một nhóm trình bày bài
GV và HS kiểm tra bài làm
của vài nhóm nào làm tốt
Sau 13 giờ hai xe gặp nhau
HS hoạt động theo nhóm Gọi vận tốc của xe khách là x (km/h)
Vận tốc của xe hàng là y (km/h)
ĐK : x > y > 0Lần đầu hai xe đi ngược chiều, thời gian xe khách đi là :
24 phút = 2
5 giờThời gian xe hàng đi là :
24 + 36 = 60 phút = 1 giờ
Ta có phương trình 2
5x + y = 65 (I)Lần sau, hai xe đi cùng chiều, sau 13 giờ gặp nhau
Ta có phương trình 13x – 13y = 65
⇔ x – y = 5 (2)
Ta có hệ phương trình 2
655
12Đại diện một nhóm trình bày
Gọi vận tốc của xe khách là x (km/h)
Vận tốc của xe hàng là y (km/h)
ĐK : x > y > 0Lần đầu hai xe đi ngược chiều, thời gian xe khách
đi là :
24 phút = 2
5 giờThời gian xe hàng đi là :
24 + 36 = 60 phút = 1 giờ
Ta có phương trình 2
5x + y = 65 (I)Lần sau, hai xe đi cùng chiều, sau 13 giờ gặp nhau
Ta có phương trình 13x – 13y = 65
⇔ x – y = 5 (2)
Ta có hệ phương trình 2
655
1250
45
x y
=
⇔ =
(TMĐK)Vậy vận tốc xe khách là 50(km/h)
Trang 37Vận tốc xe hàng là 45 (km/h)
4/ Hướng dẫn về nhà
• Khi giải toán bằng cách lập phương trình, cần đọc kĩ đề bài, xác định dạng, tìm các đại lượng trong bài, mối quan hệ giữa chúng, phân tích đại lượng bằng sơ đồ hoặc bảng rồi trình bày bài toán theo ba bước đã biết
• Bài tập về nhà số 37, 38, 39 tr 24, 25 SGK
số 44, 45 tr 10 SBT
Trang 38• Tếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình, tập trung vào dạng toán làm chung làm riêng, vòi nước chảy và toán phần trăm
• HS biết tóm tắc đề bài, phân tích đại lượng bằng bảng, lập hệ phương trình, giải hệ phương trình
• Cung cấp các kiến thức thực tế cho HS
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ ghi sẵn đề bài, kẻ sẵn sơ đồ vài bài giải mẫu
- Thước thẳng, bút dạ, máy tính bỏ túi
• HS : Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ Hoạt động 1
GV nêu yêu cầu kiểm tra
- HS1 : Chữa bài tập 37 tr 24 SGK
(Đã hướng dẫn về nhà tiết trước)
2 HS lên bảng kiểm tra
- HS1 chữa bài 37 SGKGọi vận tốc của vật chuyển động nhanh là x (cm/s) và vận tốc của vật chuyển động chậm là y (cm/s)
ĐK : x > y > 0Khi chuyển động cùng chiều sau 20 giây chúng lại gặp nhau, ta có phương trình : 20x – 20y = 20π
x – y = π (1)Khi chuyển động ngược chiều, sau 4s chúng lại gặp nhau, ta có phương trình
12
⇒ 2x = 6π ⇒ x = 3πThay x = 3π vào (2) ⇒ y = 2πNghiệm của hệ phương trình :
Trang 39HS2 : Chữa bài tập 45 tr 10 SBT
(Đề bài đưa lên bảng phụ )
GV yêu cầu HS kẻ bảng phân tích đại lượng,
trình bày miệng, giải hệ phương trình và trả
lời bài toán
GV nhận xét, cho điểm
32
x y
ππ
=
=
(TMĐK)Vậy vận tốc của hai vật chuyển động là 3π(cm/s) và 2π (cm/s)
- HS2 :
Thời gianHTCV
Năng suất
1 ngàyHai người 4 (ngày) 1
4 CV Người 1 x (ngày) 1
x CV
Người 2 y (ngày) 1
y CV
ĐK : x, y > 4Hệ phương trình :
1 1 1
4
9 1 14
x y x
12HS2 theo bảng phân tích, trình bày miệng bài toán rồi giải hệ phương trình
6
x y
=
=
(TMĐK)Trả lời : Người 1 làm riêng để HTCV hết 12 ngày
Người 2 làm riêng để HTCV hết 6 ngày
HS lớp nhận xét bài làm của hai bạn
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 2
Trang 40LUYỆN TẬP
Bài 38 tr 24 SGK
(đề bài đưa lên bnảg phụ)
- Hãy tóm tắc đề bài
- Điền bảng phân tích đại
lượng
GV yêu cầu 2 HS lên bảng, 1
HS viết bài trình bày để lập
hệ phương trình
1 HS giải hệ phương trình
HS lớp trình bày bài làm vào
vở
HS nêu :Hai vòi 43h÷
⇒ đầy bểVòi I 16h÷
Thời gian chảy đầy bể Nămg suất chảy 1h
Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy b ể là y (h)
ĐK : x, y > 43Hai vòi cùng chảy trong 43h thì đầy bể, vậy mỗi giờ hai vòi chảy được 34bể, ta có Phương trình :
Mở vòi thứ hai trong 12 phút
Bài tập 38 tr 24 SGK
Gọi thời gian vòi1 chảy riêng để đầy bể là x (h)Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy b ể là y (h)
ĐK : x, y > 43Hai vòi cùng chảy trong 43
h thì đầy bể, vậy mỗi giờ hai vòi chảy được 34bể, ta có phương trình :
12Nhân phương trình (2) với 5(I)
12Trừ từng vế hai phương trình được