+ Rèn kĩ năng nhận đoán nhận bằng phương pháp hình học số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, tìm tập nghiệm các hệ đã cho bằng cách vẽ hình và thử lại kết quả.. Giảng bài mới
Trang 1Ngày soạn: 02/011/2010
<I> MỤC TIÊU.
Kiến thức: Củng cố khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn, minh hoạ tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Kỹ năng: + Rèn kĩ năng viết nghiệm tổng quát của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và vẽ đường
thẳng biểu diễn tập nghiệm của các phương trình
+ Rèn kĩ năng nhận đoán nhận (bằng phương pháp hình học) số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, tìm tập nghiệm các hệ đã cho bằng cách vẽ hình và thử lại kết quả
Thái độ: Tính cẩn thận trong xác định điểm và vẽ đồ thị, đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình
<II> CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
− Thầy: + Bảng phụ có kẽ sẵn ô vuông để vẽ các đường thẳng, bảng phụ để ghi đề bài tập
+ Máy tính bỏ túi, thước thẳng, ê ke, phấn màu
− Trò: + Ôn tập cách vẽ đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau.
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, thước kẻ, com pa.
<III>.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(8’)
HS 1: - Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có
thể có bao nhiêu nghiệm, mỗi trường hợp ứng
với vị trí tương đối nào của hai đường thẳng
+ Vô nghiệm nếu hai đường thẳng s.song
+ Vô số nghiệm nếu hai đường thẳng trùng nhau
trình có nghiệm duy nhất
HS 2: Chữa bài tập 5(b) tr 11 SGK Đoán nhận số
nghiệm của hệ phương trình sau bằng hình học:
2
4 y
x
Hai đường thẳng cắt nhau tại M(1 ; 2)Thử lại: Thay x = 1 ; y = 2 vào vế trái phương trình (1)
VT = 2x + y = 2.1 + 2 = 4 = VPTương tự thay x = 1 ; y = 2 vào vế trái phương trình (2)
VT = -x + y = -1 + 2 = 1 = VPVậy cặp số (1 ; 2) là nghiệm của hệ PTtrình
2x + y = 4-x +y =1
Trang 23 Giảng bài mới
Giới thiệu vào bài (1’)
Luyện tập để rèn kĩ năng biểu diễn tập nghiệm của các phương trình bậc nhất hai ẩn, dự đoán và biểu diễn nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Các hoạt động dạy
30’ Hoạt động 1 Luyện tập
Bài 7 tr 12 SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ yêu cầu
hai HS lên bảng mỗi em tìm nghiệm
tổng quát của một phương trình
GV lưu ý HS có thể biểu diễn nghiệm
tổng quát là y R∈ , rồi biểu thị x theo
y
GV yêu cầu HS 3 lên bảng vẽ đường
thẳng biểu diễn tập nghiệm của hai
phương trình trên cùng một hệ trục toạ
độ rồi xác định nghiệm chung của
chúng
H: Hãy thử lại để xác định nghiệm
chung của hai phương trình
x O
Hai đường thẳng cắt nhau tại M(3 ; -2)
HS hoạt động nhóm làm bài trên bảng nhóm
(0 ; -3) nên cũng cắt đường thẳng x = 2
Vẽ hình
3x + 2y = 5
2x + y = 4
Trang 3GV cho các nhóm HS hoạt động
khoảng 5’ thì dừng lại, mời đại diện
hai nhóm HS lên trình bày
Bài 9a, 10a tr 12 SGK
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình giải thích vì sao?
x O
-3
2 1
Hai đường thẳng cắt nhau tại Q(2 ; 1)Thử lại: Thay x = 2 ; y = 1 vào vế trái phương trình 2x – y = 3
Vẽ hình
P
-4
3 2
2 y
x O
Hai đường thẳng cắt nhau tại P(-4 ; 2)Thử lại: Thay x = -4 ; y = 2 vào vế trái phương trình x + 3y = 2
VT = x + 3y = -4 + 3.2 = 2 = VPVậy nghiệm của hệ p.trình là (-4 ; 2)Đ: Ta cần đưa các phương trình trên về dạng hàm số bậc nhất rồi xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
vô nghiệm
HS làm vào vở Một HS lên bảng thực hiện
2y = 4
x + 3y = 2
x = 22x - y = 3
Trang 44’ Hoạt động 3 Củng cố
H: Hãy nêu cách nhận đốn số nghiệm
của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
H: Làm thế nào để xác định nghiệm
của hệ phương trình?
GV: Giới thiệu cho HS cĩ thể đốn
nhận nghiệm của phương trình dựa
vào kết quả sau: Cho hệ phương trình
ax + by = c ( đ/ kiện a', b', c' 0)a'x + b'y = c' Với
− Nếua ≠ b thì hệ có nghiệm duy nhất.
a' b'
b c Nếu thì
b c
b c Nếu thì
Đ: Vẽ hai đường thẳng của hệ rồi xác định toạ độ giao điểm
HS nghe GV trình bày ghi lại kết luận để
- Đọc trước §3 Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
<IV> RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Trang 5
Ngày soạn: 02/01/2010
<I> MỤC TIÊU.
− Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi phương trình bằng phương pháp thế.
− Kỹ năng: HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
− Thái độ: HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số
nghiệm)
<II> CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
− GV: Bảng phụ ghi sẵn qui tắc thế, chú ý và cách giải mẫu một số hệ phương trình.
− HS: Bảng phụ nhóm, giấy kẽ ô vuông, phấn màu
<III>.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV đưa đề bài lên bảng và nêu yêu cầu kiểm
tra
HS 1: Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ
phương trình sau, giải thích vì sao?
Giới thiệu vào bài (1ph)
Để tìm nghiệm của một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán nhận số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta con có thể biến đoi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới tương đương, trong đó có một phương trình của nó chỉ có một ẩn Một trong các giải pháp đó là qui tắc thế
Các hoạt động dạy
Trang 6Trường THCS Aân Hảo Trần Đình Nguyên
Đại số 9 –Năm học: 2009-2010 Trang 6
10’ Hoạt động 1 Quy tắc thế
GV giới thiệu quy tắc thế gồm hai
bước thơng qua ví dụ 1:
biểu diễn x theo y?
GV: lấy kết quả trên (1’) thế vào
chỗ của x trong phương trình (2) ta
cĩ phương trình nào?
GV: Như vậy để giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế ở bước
1: Từ một phương trình của hệ (coi
là phương trình (1) ta biểu diễn một
ẩn theo ẩn kia (1’) rồi thế vào
phương trình (2) để được một
phương trình mới (chỉ cịn một ẩn)
(2’)
GV: Dùng phương trình (1’) thay
thế cho phương trình (1) của hệ và
dùng phương trình (2’) thay thế cho
phương trình (2) ta được hệ nào?
Gv: Hệ phương trình này như thế
nào với hệ (I)?
GV: Hãy giải hệ phương mới thu
được và kết luận nghiệm duy nhất
của hệ (I) ?
GV: Quá trình làm trên chính là
bước 2 của giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế Ở bước 2
này ta đã dùng phương trình mới để
thay thế cho phương trình thứ hai
trong hệ( phương trình thứ nhất
cũng thường được thay thế bởi hệ
thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia cĩ
được ở bước 1)
GV: Qua ví dụ trên hãy cho biết các
bước giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế
GV đưa qui tắc lên bảng
GV: Yêu cầu một HS nhắc lại
GV: Ở bước 1 các em cũng cĩ thể
biểu diễn y theo x
HS: x = 3y + 2 (1’)HS: Ta cĩ phương trình một ẩn y-2.(3y + 2) + 5y = 1 (2’)
HS: Ta được hệ phương trình (I)
này.GV: Như vậy dù giải bằng cách
nào cũng cho ta một kết quả duy
nhật về nghiệm của hệ phương trình
HS: Biểu diễn y theo x từ phương trình (1)
Trang 7Trường THCS Aân Hảo Trần Đình Nguyên 4.Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nắm vứng hai bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- Bài tập 12(c), 13, 14, 15 tr 15 SGK
Hai tiết sau ơn tập kiểm tra học kỳ I Tiết 1: Ơn tập chương I
Lí thuyết: Ơn theo các câu hỏi ơn tập chương I, các cơng thức biến đổi căn thức bậc hai Bìa tập
98, 100, 101, 102, 106 tr 19, 20 SBT tập 1
<IV> RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
_1 2 2
_ 1
8 _1
2
Trang 8Ngày soạn:02/01/2010
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
<I> MỤC TIÊU.
Kiến thức: HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số Nắm vững cách
giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
Kỹ năng: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bắt đầu nâng cao dần lên
Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán, biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.
<II> CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
GV: + Bảng phụ ghi đề bài tập,
+ Bảng phụ tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
HS: + Ôn tập cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ.
<III>.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.>Ổn định tổ chức: (1’)
2.>Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV yêu cầu 1HS giải hệ phương trình
sau bằng phương pháp thế
(I){2x y 1
x y 2
− =+ =
3.>Giảng bài mới
Giới thiệu vào bài (1ph)
Ta có thể giải hệ phương trình vừa kiểm tra bằng phương pháp “ Cộng đại số” được tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Các hoạt động dạy
10’
Hoạt động 1 Quy tắc cộng đại số
GV giới thiệu qui tắc cộng đại số dùng
để biến đổi một hệ phương trình thành
hệ phương trình tương đương gồm hai
Yêu cầu HS áp dụng qui tắc cộng đại số
để biến đổi hệ (I) như sau:
Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình
của (I), ta được phương trình nào?
Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay
thế cho phương trình thứ nhất, ta được hệ
Vài HS đọc lại qui tắc cộng đại số
HS áp dụng qui tắc biến đổi Bước 1: Cộng từng vế hai phương trình của (I), ta được phương trình:
(2x – y) + (x + y) = 3 hay 3x = 3Bước 2: Dùng phương trình mới đó thay thế cho phương trình thứ nhất, ta
Trang 9pt nào; hoặc thay thế cho phương trình
thứ hai, ta được hệ pt nào?
?1 Áp dụng qui tắc cộng đại số để biến
đổi hệ (I), nhưng ở bước 1, hãy trừ từng
vế hai phương trình của hệ (I) và viết ra
các hệ phương trình mới thu được
H: Với hai cách biến đổi trên cách nào
có thể tìm được giá trị nghiệm (x ; y)
của hệ phương trình? Hãy tìm nghiệm
đó?
GV: Việc tìm nghiệm bằng phương
pháp trên gọi là giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số.
được hệ {3x 3
x y 2
=
phương trình thứ hai, ta được hệ
Đ: Với cách biến đổi ban đầu ta có
?2 Các hệ số của ẩn y trong hai
phương trình hệ (II) có đặc điểm gì?
H: áp dụng qui tắc cộng hãy biến đổi hệ
(II) thành hê phương trình tương đương
hãy giải hệ phương trình (III) bằng cách
trừ từng vế hai phương trình của (III)
b) Trường hợp thứ hai
( Các hệ số của cùng một ẩn không
bằng nhau và không đối nhau)
HS: Các hệ số của ẩn y trong hai phương trình hệ (II) đối nhau HS: Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta được 3x = 9⇔x = 3
Trang 10Ví dụ 2: (SGK)
Ví dụ 3: (SGK)
b) Trường hợp thứ hai
HS1:
{ { {
5x 10a)
2x y 7
x 2
y 2x 7
x 2
Trang 12Ngày soạn:05/01/2010
Tiết 40: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU.
− Kiến thức: Nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
− Kỹ năng: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn thành thạo.
− Thái độ: Tính cẩn thận trong tính toán biến đổi tương đương, làm việc theo qui trình.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
− Thầy: + Bảng phụ ghi đề bài tập,
+ Bảng phụ tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
− Trò: + Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập SGK.
Giới thiệu vào bài (1ph)
Luyện tập để củng cố về giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
Các hoạt động dạy
Trang 13a) (I){3x y 1
x y 7
− =+ =
2x 3y 11(II)
4x 6y 50x 0y 272x 3y 11
Phương trỡnh 0x+0y=27 vụ nghiệm.Vậy
hệ phương trỡnh đó cho vụ nghiệm (3đ)
20’ Hoạt động 2 LUYỆN TẬP
GV nờu đề bài tập 22 giải cỏc hệ
phương trỡnh sau bằng phương phỏp
Cỏch 2: Thu gọn vế trỏi của hai
phương trỡnh trong hệ rồi giải
Yờu cầu HS hoạt động nhúm
3x 2y 10vậy hệ phương trình có vô số nghiệm
x R
y = x 52
HS hoạt động nhúm trỡnh bày bài giải trờn bảng nhúm, đại diện hai nhúm trỡnh bày bài làm của mỡnh
Cỏch 1: Đặt x + y = u, x – y = v giải hệ phương trỡnh (ẩn u, v) {2u 3v 4
u 2v 5
Hệ này cú nghiệm (u ; v) = (-7 ; 6) Suy ra
hệ đó cho tương đương với
y2
= −
+ = − ⇔
Trang 14Bài 26a) Xác định a và b để đồ thị
của hàm số y = ax + b đi qua hai
điểm A(2 ; -2) và B(-1 ; 3)
Gợi ý: Đồ thị hàm số y = ax + b đi
qua điểm A(2 ; -2) thay giá trị x ; y
ta được kết quả gì? Tương tự với
điểm B? Hãy lập hệ phương trình
(với ẩn a , b) từ đó tìm a , b?
Cả lớp làm bài 1HS trình bày trên
bảng
Bài 27a)Bằng cách đặt ẩn phụ (theo
hướng dẫn), đưa các hệ phương
trình sau về dạng hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn rồi giải:
Tương tự cách giải 1 bài tập 24 hãy
giải hệ phương trình cho
= −
+ = − ⇔
Bài 24a)
Bài 26a)(SGK)
Trang 15cho từng loại phương trình?
HS nêu lại tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Cách giải theo trường hợp thứ nhất
- Cách giải theo trường hợp thứ hai
- Cách giải đặt ẩn phụ Tuỳ trường hợp chọn cách giải thích hợp
- Đọc trước “ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Thống kê kết quả kiểm tra
− Kỹ năng: Biến đổi tương đương hệ phương trình và giài các phương trình bậc nhất tìm nghiệm
− Thái độ: Tính cẩn thận trong biến đổi tính toán tìm nghiệm
<II> CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
− GV: + Bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập, bảng tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp
thế
+ Máy tính bỏ túi, phấn màu
Trang 16− HS: + Chuẩn bị trước các bài tập cho về nhà.
Giới thiệu vào bài (1ph)
Làm các bài tập để rèn kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
Các hoạt động dạy
10’ Hoạt động 1 Kiểm tra và ch ữa bài cũ
GV yêu cầu 1 HS thực hiện
GV nhận xét bài làm và cho điểm
Nhấn mạnh:Hai phương pháp này tuy
khác nhau,nhưng cùng nhằm mục
đích là quy về Pt một ẩn.Từ đó tìm ra
nghiệm của hệ pt
HS 1: Trình bày tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế(SGK tr 15)
y19
a) Khi a = -1, ta có hệ phương trình
{x + 3y = 12x + 6y = -2 hệ phương trình vô
Trang 17Bài 27b (SGK) Giải hệ phương trình
Bài 32 tr19 (SBT) Tìm giá trị của m
để đường thẳng (d):y=(2m-5)x-5m đi
qua giao điểm của hai đường thẳng:
b5Vậy:
Trang 18GV: Yêu cầu HS nêu cách làm ?
GV: Gọi 1 em TB lên bảng trình bày
HS khá giỏi lên trình bày bài làmP(x) chia hết cho x + 1⇔
P(-1) = -m + (m – 2) + (3n – 5) – 4n = 0
⇔- 7 – n = 0 (1)P(x) chia hết cho x – 3 ⇔
Gợi ý HS hãy nêu phương pháp giải
chung cho từng dạng loại?
HS hệ hoá các dạng loại bài tập
- Dạng giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế
- Dạng xác định các hệ số của hệ phương trình
- Dang xác định các hệ số của đa thức thoả mãn tính chia hết
Trang 19HD: các bài tập 16b,c lưu ý nắm vững các phép tính về căn thức
<IV> RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG.
Ngày soạn:14/01/2010
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
<I> MỤC TIÊU.
Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Kỹ năng: HS có kĩ năng giải các loại toán về chuyển động, tìm số,…
Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình.
<II> CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
− GV: + Bảng phụ ghi đề bài tập các ví dụ
+ Bảng tóm tắt giải bài toán bằng cách lập phương trình
− HS: + Ôn tập cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 20+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
<III>.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức: ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy nhắc lại các bước giải bài
- Chọn ẩn và xác định điều kiện thích hợp cho ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 Giải phương trình.
Bước 3 Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình,
nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
3 Giảng bài mới
Giới thiệu vào bài (1ph)
Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, chúng ta cũng làm tương tự
Các hoạt động dạy
15’ Hoạt động 1 Ví dụ
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ 1
H: Nêu dạng loại của bài toán cho?
Dựa vào giả thiết bài toán hãy nhận
?2 Giải hệ phương trình (I) và trả
lời bài toán cho
HS đọc ví dụ 1Đ: Dạng tìm số có hai chữ số Khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại, ta vẫn được một số có hai chữ
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 nêu dạng
Trang 21H: Từ giả thiết bài toán, ta thấy khi
hai xe gặp nhau thì thời gian xe
khách đã đi là bao nhiêu? Thời gian
xe tải đã đi là bao nhiêu?
H: Hãy chọn ẩn và đặt điều kiện cho
ẩn?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
?3 Lập phương trình biểu thị giả
thiết : Mỗi giờ, xe khách đi nhanh
hơn xe tải 13 km
? 4 Viết các biểu thức chứa ẩn biểu
thị quãng đường mỗi xe đi được, tính
đến khi hai xe gặp nhau Từ đó suy
ra phương trình biểu thị giả thiết
quãng đường từ TP Hồ Chí Minh
đến TP Cần Thơ dài 189 km
Nửa lớp làm ?3
Nửa lớp làm ? 4
?5 Giải hệ hai phương trình thu
được trong ?3 và ? 4 rồi trả lời bài
toán.
GV yêu cầu cả lớp làm Gọi 1HS
trình bày trên bảng
chiều gặp nhau
Đ: Khi hai xe gặp nhau thì:
- Thời gian xe khách đã đi là 1 giờ 48 phút, tức là 9giê
5
- Thời gian xe tải đã đi là 1 giờ+9giê
5
= 14giê5Đ: gọi vận tốc xe khách là x (km/h) vận tốc xe tải là y (km/h)(ĐK: x và y là những số dương )
HS hoạt động nhóm đại diện mỗi nhóm trình bày trên bảng nhóm
?3 phương trình biểu thị giả thiết : Mỗi
giờ, xe khách đi nhanh hơn xe tải 13 km:
x – y = 13
? 4 Quãng đường xe khách đi đến chỗ gặp nhau: 9x
5Quãng đường xe tảiđi đến chỗ gặp nhau:
14y5
GV: tóm tắt lại nêu trên bảng phụ
HS: tự tóm tắt nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Bước 1 Lập hệ phương trình:
- Chọn các ẩn(hai ẩn) và xác định điều kiện thích hợp cho từng ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo các ẩn và các đại lượng đã biết;
- Lập các phương trình biểu thị mối quan
hệ giữa các đại lượng từ đó lập hệ phương trình
Bước 2 Giải hệ phương trình.
Bước 3 Trả lời: Kiểm tra xem trong các
nghiệm của hệ phương trình, nghiệm nào
Trang 22thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
4 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Làm các bài tập 28, 29, 30 tr 22 SGK
- HD: Bài 30: Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB và y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B đúng lúc
12 giờ trưa ĐK: x > 0 ; y > 0 ( thực ra, nếu để ý việc ô tô sẽ đến B sớm hơn 1 giờ khi chạy với vận tốc 50 km/h thì cần có điều kiện y > 1) Ta có hệ phương trình :
Ngày soạn:16/01/2010
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp theo)
<I> MỤC TIÊU.
− Kiến thức: HS nắm được phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
− Kỹ năng: HS có kĩ năng giải các loại toán về năng suất (khối lượng công việc hoàn thành trong một
đơn vị thời gian)
− Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình.
<II> CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
− GV: + Bảng phụ ghi đề bài tập các ví dụ
+ Bảng tóm tắt giải bài toán bằng cách lập phương trình
− HS: + Ôn tập cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 23+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
<III>.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
GV:Hãy nhắc lại các bước giải
bài toán bằng cách lập hệ phương
trình? Làm bài tập 29 tr 22 SGK
GV: Nhận xét tóm tắt treo bảng
phụ
1HS trả lời: Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
phương trình(tiết trước)
Gọi số quả quýt là x số quả cam là y ĐK: x và y là các số nguyên dương
Theo đề bài ta có hệ phương trình {x y 17
3x 10y 100
+ =
Giải hệ phương trình có nghiệm (x ; y) = (10 ; 7)
Vậy quýt: 10 quả , cam: 7 quả
3 Giảng bài mới
Giới thiệu vào bài (1ph)
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình loại toán về năng suất (khối lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian) chúng ta cũng làm tương tự
Các hoạt động dạy
15’ Hoạt động 1 Ví dụ 3
GV: yêu cầu HS đọc ví dụ 3
H: Hãy nêu dạng loại bài toán?
H: Từ giả thiết hai đội cùng làm trong
24 ngày thì xong cả đoạn đường (được
xem là xong một công việc), ta suy ra
trong một ngày hai đội làm chung
được mấy phần công việc?
Hãy chọn ẩn của bài toán và đặt điều
Mỗi ngày, đội A làm được nhiều gấp
rưỡi đội B nên ta có phương trình
nào?
Hai đội làm chung trong 24 ngày thì
xong công việc nên mỗi ngày hai đội
Đ: Loại toán về năng suất (khối lượng công việc hoàn thành trong một đơn vị thời gian)
Đ: trong một ngày hai đội làm chung
24(công việc)HS:
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình xong toàn bộ công việc
y là số ngày đội B làm một mình xong toàn bộ công việc
ĐK: x và y là những số dương
x(công việc), đội B làm được 1
24(công việc) Ta có phương
Trang 24lời bài toán đã cho.
Yêu cầu cả lớp làm Gọi một HS lên
bảng thực hiện
x y+ =24 (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình (II)
GV: yêu cầu HS làm ?7 Hãy giải
bài toán trên bằng cách khác( gọi x là
số phần công việc làm trong một
ngày của đội A ; y là số phần công
việc làm trong một ngày của đội B)
Em có nhận xét gì về cách giải này?
Cho HS hoạt động nhóm làm bài trên
bảng nhóm
GV: Cho cả lớp nhận xét bài làm các
nhóm ghi điểm khuyến khích
HS làm bài theo nhóm đại diện hai nhóm lên bảng trình bày :
Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A ;
y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B
Theo đề bài ta có hệ phương trình
Trang 25Mỗi ngày đội B làm 1 (c«ng viÖc)
5’ Hoạt động 3 Củng cố
H: Hãy tóm tắt các bước giải bài toán
bằng cách lập hệ phương trình
GV: tóm tắt lại nêu trên bảng phụ
GV lưu ý 1 bài toán có thể giải bằng
Ngày soạn:20/01/2010
“giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”
<I> MỤC TIÊU.
• Kiến thức: HS củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
• Kỹ năng: HS có kĩ năng thành thạo giải các loại toán về chuyển động, tìm số,…
• Thái độ: Tư duy lập luận lô gích, làm việc theo qui trình.
<II> CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
• GV: + Bảng phụ ghi đề bài tập
+ Bảng tóm tắt giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
• HS: + Ôn tập cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
+ Bảng phụ nhóm, bút dạ, máy tính bỏ túi.
Trang 26<III>.HO ẠT Đ ÔNG D ẠY H ỌC
1).Ổn định tổ chức: (1’)
2).Kiểm tra bài cũ: (trong các hoạt động)
3)Giảng bài mới
Giới thiệu vào bài (1ph)
Để củng cố kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, chúng ta thực hiện “luyện tập”
Các hoạt động dạy
15’ Hoạt động 1 Chữa bài tập cho về nhà
-Treo bảng phụ đề bài tập 33 yêu cầu
Ta biết 25% = 1
4 theo đề bài ta có hệ phương trình(I)
H: Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
H: Nếu biết đại lượng nào thì tính
được số cây trong vườn?
GV gợi ý HS chọn ẩn là hai đại
lượng chưa biết trên và xác định điều
HS: Cho biết vườn nhà Lan trồng bắp cải thành nhiều luống, số cây mỗi luống như nhau Nếu tăng thêm 8 luống, mỗi luống giảm 3 cây thì ít đi 54 cây
Nêu giảm đi 4 luống, mỗi luống thêm hai cây thì tăng thêm 32 cây
Hỏi số cây rau cải trong vườn
Đ: Nếu biết số luống và số cây mỗi luống ta sẽ tính được số cây trong vườn
HS trình bày bài giải: