Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu các ví dụ giải toán bằng cách lập hệ phương trình - GV cho hs nêu nội dung ví dụ 3 - GV: Treo
Trang 1∗ HS giải được các hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số một cách nhanh chóng và chính xác.
2 Kiểm tra bài cũ:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế
= +
=
−
2
1 2
y x
y x
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Quy tắc cộng đại số
* Hãy cộng từng vế của hệ sau theo
- Hãy nêu phương trình tìm được ?
- Hãy kết hợp phương trình đó với
phương trình còn lại của hệ để có hệ
phương trình mới?
- Hãy dự đoán nghiệm của hệ
phương trình đã cho?
- Có nhận xét gì về hệ số của ẩn y?
- Khi hệ số của x (hoặc y) đối nhau
ta cộng từng vế của hệ đã cho
* Nêu hệ phương trình:
y
x
y
x
- Nêu câu hỏi như trong hệ I, hãy dự
đoán nghiệm của hệ?
- Có nhận xét gì về hệ số của y?
- Khi hệ số của x(hoặc y) bằng nhau
- Thực hiện vào phiếu học tập cá nhân
= +
=
−
2
1 2
y x
y x
cộng từng vế của hệ đã cho ta có 2x – y + x + y = 3 hay 3x = 3
Thay phương trình tìm được cho phương trình thứ nhất ta có hệ phương trình mới:
= +
=
2
3 3
y x x
hoặc thay vào phương trình thứ hai ta có:
1 2
x
y x
Từ đó ta tìm được x = 1 và y = 1, do đó hệ có nghiệm là(1;1)ø
- Hệ số của y bằng nhau
= +
= +
2
1 2
y x
y x
trừ từng vế của hệ ta có x= -1 thay vào hệ đã cho ta có hệ
= +
x
y x
Từ đây ta tìm được nghiệm của hệ là(-1;3)
Trang 2ta trừ từng vế của hệ đã cho
Hoạt động 2: Áp dụng
- Cho học sinh làm vài ví dụ:
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Yêu cầu HS thực hiện ?3
- Hệ số của x và y có bằng nhau
hoặc đối nhau không?
- Có thể biến đổi hệ phương trình
thành trường hợp hệ số của x (hoặc
y) bằng nhau hoặc đối nhau không ?
- Yêu cầu HS xem ví dụ 4
- Yêu cầu HS thực hiện ?4
- Yêu cầu HS thực hiện ?5
Gọi một HS phát biểu quy tắc như
6
3 2
y x
y x
- Hệ số của y đối nhau
- Cộng từng vế của hệ ta có:
3
3 3
3 2
9 3
3 2
6
3 2
x
y x
y x x
y x y
x
y x
Vậy nghiệm của hệ phương trình (3;-3)
Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
4 3 2
9 2 2
y x
y x
- Hệ số của y bằng nhau
- Trừ từng vế của hệ phương trình ta có:
5
13 13
4 3 2 5 13 4
3 2 5 13
x
y y
x
y y
x y
Vậy nghiệm của hệ:( ;1059
4 3 2
9 2 3
y x
y x
thành hệ phương trình có hệ số bằng nhau hoặc đối nhau bằng phép biến đổi tương đương đã học
11 6
12 9 6
30 5 12 9 6
18 4 6 4 3 2
9 2 3
x y
y x
y y
x
y x y
x
y x
Vây nghiệm của hệ phương trình là (11;6)
- Nhân 2 phương trình lần lượt với -3 và 2
*Quy tắc: SGK trang 18
Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố
* Bài tập 20 trang 19
- Nêu yêu cầu bài toán và cho HS
Trang 3thảo luận nhóm và trình bày bài, sau
đó GV gọi ba HS trình bày câu a;b;c
- Cho HS cả lớp nhận xét kết quả và
cho HS điểm
- Cho HS nêu bài toán 21 trang 19
và yêu cầu HS thảo luận nhóm và
7 2
10 5 7 2
3 3
)
y x
x y
x
y x a
4
2
y
x y
1 2
3 0
3 2 1
0 3 2
8 8 0 3 2
8 5 2 )
y
x x
y
y x
y y
x
y x b
Vậy nghiệm của hệ phương trình là( ; 1
= +
4 2
3 4
6 3 4
14 2 4
6 3 4 4
2
6 3 4 )
y
x y
y x
y x
y x y
x
y x c
Vậy nghiệm của hệ pt đã cho là (- ; 4
=
−
4
2 1 8
2 6
4
2 1 2
2 1
2 2 2
2 2 2
4 2 2 2
1 3 2 )
y
x y
y x
y x
y y
x
y x
a
Vậy nghiệm của hệ là (
4
2 1
; 8
Làm các bài tập 20d, e; 21b; 22; 23 trang 19 SGK
Xem trước bài để tiết sau luyện tập
Tiết 38 Tuần 20
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
∗ Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
∗ Củng cố khắc sâu quy tắc thông qua việc giải các bài tập
Trang 41 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Giải hệ phương trình sauHS1:
2
1 2
y x
y x
3 2
8 2 3
y x
y x
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 22 trang 19 SGK
- GV nêu bài toán cho HS thảo luận
theo nhóm và trình bày trên bảng
−
7 2
6
4 2
−
=
−
5 6
4
11 3
* Bài tập 23 trang 19 SGK
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn bài 23
cho HS thảo luận tìm cách giải
+
+
=
− +
+
3 2 1
2
1
5 2 1
2
1
y x
y x
- HS trình bày vào phiếu học tập và đại diện nhóm trình bày bài
−
2 11
3 7
2 18 3
7 2 6
3 7
2 6
4 2 5 /
y
x y
x
y x
x y
x
y x a
Vậy ngiệm của hệ là(− 3 ;112 )
= +
−
=
−
5 6 4
22 6 4 5 6 4
11 3 2 /
y x
y x y
x
y x b
Hệ vô nghiệm
10 2 3 3
1 3 3 2
10 2 3 /
y x
y x y
x
y x c
Hệ có vô số ngiệm(x;y), 5
+ +
=
− + +
3 2 1 2 1
5 2 1 2 1
y x
y x
+ +
=
−
⇔
3 2 1 2 1
2 2 2
y x
−
=
⇔
3 2
2 2 1 2 1 2 2
x y
x y
Vậy nghiệm của hệ là (
2
2
; 2
2 7
6 + −
Trang 5IV Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Làm các bài tập SGK và SBT
Xem trước bài để tiết sau học bài mới
Tiết 39 Tuần 21
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
∗ Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
∗ Củng cố khắc sâu quy tắc thông qua việc giải các bài tập
II Chuẩn bị
• Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ
• Học sinh: Tập ghi, SGK
III Tiến trình lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 24 trang 19 SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm và giải
+
=
− +
+
5 2
4 3
2
/
y x y
x
y x y
x
a
GV gọi 1 HS thực hiện trên bảng
* Bài tập 25 trang 19 SGK
GV cho HS thảo luận bài 25 và gọi 1
=
− + +
5 2
4 3
2 /
y x y
x
y x y
x a
= +
7
6 10
4 2
4 3 2 5
2
4 3 2
a
b b
a
b a b
a
b a
Thay giá trị a; b vào (1) ta có :
2 13 2 1 6
1 2 6
7
y
x y
x
x y
x
y x
Nên nghiệm của hệ đã cho là ( ; 132
Ta có P(x) có giá trị bằng 0 khi các hệ số
Ký duyệt tuần 20
Trang 6* Bài tập 25 trang 19 SGK
- GV gợi ý HS thay toạ độ các điểm
HS đi qua sau đó giải hệ PT tìm a và b
- GV gọi cùng lúc 4 HS thực hiện trên
bảng, các HS khác làm vào phiếu học
tập cá nhân
củanó đều bằng 0 nên có hệ pt:
−
2
3 1
5 9 3
1 5 3
51 17
50 5
20
1 5 3
10 4
1 5 3 0 10 4
0 1 5 3
n
m n
m
n m
m n
m
n m
n m
n m n
m
n m
- HS thực hiện trong phiếu học tập sau đó
4 HS cùng thực hiện trên bảnga/ Do đồ thị HS y = ax + b đi qua A (2; -2) và B(-1; 3) nên ta có hệ pt:
−
−
=+
3435
3
53
3
22
b
a b
a
a b
a
b a
b/ Do y = ax + b đi qua A(-4; -2) và B(2; 1)
nên ta có hệ phương trình:
−
= +
−
0 2
1 1
2
3 6
1 2
2 4
b
a b
a
a b
a
b a
c/ Do đồ thị hàm số y = ax + b đi qua A(3; -1) và B(-3;2) nên ta có hệ pt:
−
−
= +
2 1 2 1
1 2
1 3
2 3
1 3
b
a b
b a b
a
b a
d/ Đồ thị y = ax + b đi qua A( 3 ; 2) và B(0; 2) nên ta có:
=
+
2
0 2
2 3
2
0
2 3
b
a b
b a b
a
b a
IV Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Làm các bài tập SGK và SBT
Hướng dẫn bài tập 27 trang 20 SGK
Xem trước bài mới
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu các ví dụ giải toán bằng cách lập hệ phương trình
- GV cho HS trả lời ?1
- GV :để giải toán bằng cách lập hệ
pt ta cũng thực hiện tương tự
- GV: nêu ví dụ 1 SGK cho HS tóm
tắt nội dung bài toán theo yêu cầu:
- Nếu số đã cho có dạng xy?
- GV: khi đổi chỗ hai chữ số cho
nhau số mới vẫn là số có hai chữ số
vậy hai chữ số ấy như thế nào với 0?
- GV :treo bảng phụ cho HS quan sát
cách trình bày GV đã chuẩn bị sẵn
- GV cho HS thực hiện ?2
- GV nêu ví dụ 2, cho HS đọc trong
SGK sau đó thực hiện ?3
- HS trả lời ?1
- HS tóm tắt2y hơn x là 1 đơn vị
yx bé hơn số xy là 27hai chữ số ấy phải khác 0
- Gọi chữ số hàng chục là x, chữ số hàng đơn vị là y (x,y là số nguyên;0 < x;y ≤ 9)
- Số cần tìm là: 10x + y
- Số mới sau khi viết các chữ số ngược lại là:10y + x
- Do số mới hơn số đã cho 27 đơn vị nên ta có:
279
9
2710
−
+
y x
y x x
y
hay x - y = 3Nên có hệ pt:
41
2
3
x
y y
x
y y
x
y x
Vậy số cần tìm là 74
41
2
3
x
y y
x
y y
x
y x
Ví dụ 2:
- Thời gian xe khách đã đi là 1h 48’ hay9h
Trang 8- Gọi vận tốc xe tải là x (km/h) và vận tốc
xe khách là y (km/h) (ĐK:x; y là số dương)
- Mỗi giờ xe khách nhanh hơn xe tải 13km nên có phương trình:
= +
= +
= +
−
34
46 107
9 9
1052 23
945 14
9
107 9
9
945 14
9
13 189
5
14 5 9
13
x
y y
x
y y
x
y x
y x
y x y
x
y x
Vậy vận tốc xe tải là 34km/h, vận tốc xe khách là 45km/h
- HS làm ?3
13
= +
- HS làm ?4
189 5
9 5
= +
= +
−
23
102623
763 1026
23
13
945 14
9
117 9
9 189
5
14 5 9
13
y
x y
y x
y x
y x y
x
y x
Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố
* Bài tập 28 trang 20 SGK
GV cho hs thảo luận nhóm và trình
bày bài và cho hs trình bày vào phiếu
học tập cá nhân
- Gọi số tự nhiên lớn là x, số tự nhiên nhỏ là y
(đk:x > y; y > 124)
Ta có: x + y= 1006Theo đề bài có: x = 2y + 124 hay x – 2y = 124
Vậy ta có hệ PT:
Trang 9* Bài tập 29 trang 20 SGK
GV nêu nội dung và cho HS tóm tắt
294
712124
2
21363
1242
20122
2124
21006
y
x y
x x
y x
y x y
x
y x
Vậy hai số cần tìm là 712 và 294
- Mỗi quả cam chia 3 nên số miếng cam là 3y
- Mỗi quả quýt chia 10 nên số miếng quýt là 10x vì có trăm người mỗi người 1 miếng nên 10x +3y = 100
GiảiGọi số quả cam là x, số quả quýt là y(ĐK: x; y nguyên dương)
Ta có: x + y = 17Số miếng cam sau khi chia: 3y Số miếmg quýt sau khi chia: 10xTheo đề bài ta lại có:
10x + 3y = 100vậy hệ PT là :
=+
10
751
33
497
1003
10
513
3100
310
17
y
x y
x x
y x
y x y
x
y x
Vậy số cam là 7 và số quýt là 10
IV Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã làm
Làm các bài tập SGK và SBT
Xem trước bài để học tiếp bài “Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”
Ký duyệt tuần 21
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
HS: Sữa bài tập 30 trang 22 SGK
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu các ví dụ giải toán bằng cách lập hệ phương trình
- GV cho hs nêu nội dung ví dụ 3
- GV: Treo bảng phụ có ghi tóm tắt
nội dung ví dụ 3
+ Hai đội cùng làm : 24 ngày
+ Năng suất đội A = 1,5 năng suất
đội B
+ Tính thời gian mỗi đội làm một
mình xong công việc?
- GV cho HS tìm phần việc mỗi đội
làm trong 1 ngày? Phần việc cả hai
cùng làm trong 1 ngày?
- Từ đề bài cho hs tìm hệ pt của bài
toán
- GV cho HS làm ?6
- HS thảo luận nhóm để tìm cách giải (các
em có thể ngồi tại chỗ xem cách trình bày như trong Sgk) Nếu gọi thời gian đội A làm xong là x; đội B làm xong là y thì phần việc:
+ 1 ngày đội A: 1x+ 1 ngày đội B : 1y ; cả hai đội làm241 từ
ĐK của bài ta có
=
24
1112
31
y x
y x
- HS: Giải hệ PT tìm nghiệm ?6
- HS thảo luận nhóm làm ?7Gọi phần việc làm trong một ngày của đội
A là x;phần việc làm trong một ngày của đội B là y ta có
y x
y x
y x
y x
32
12424
23241
Trang 11- GV cho HS thực hiện ?7 trang 22
SGK
- GV: Trong cách giải hai ta thấy bài
giải gọn hơn và đơn giản hơn.Vậy
các em khi làm bài nên trình bày theo
cách gọn hơn
⇔
y x
y y
x
y x
32
1600
3624
12424
x y
Thời gian đội A là xong 1 :
40
1
= 40 (ngày)Thời gian đội B làm xong 1 :
60
1
= 60 (ngày)
- Nhận xét: Trong cách giải này đơn giản hơn
Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố
* Bài tập 31 trang 22 SGK
Gv cho hs nêu và tóm tắt yếu cầu bài
21,cho hs thảo luận nhóm và trình
bày bài vào phiếu học tập cá nhân
Gv gọi 1 hs trình bày trên bảng và
cho hs cả lớp nhận xét bài trên bảng
* Bài tập 32 trang 22 SGK
- Gv gọi hs nêu nội dung và tóm tắt
yêu cầu của bài toán
- Gv gợi ý:hai vòi cùng chảy
- GV: Gọi x là thời gian vòi I; y là
thời gian vòi II chảy đầy các em hãy
tìm 1 giờ mỗi vòi chảy bao nhiêu
phần bể ?
Sau 9 giờ vói I chảy ?
Gọi cạnh góc vuông thứ nhất là x (m)vàcạnh thứ hai là y (m)
Đk:x;y > 2Kích thước hai cạnh sau khi tăng 3 là x+3 và y+ 3
Kích thước sau giảm một cạnh 2 và giảm một cạnh 4 là (x-2) và (y -4) theo đk của bài toán ta có hệ pt:
( )( ) ( )( )
12
9 63
3 3
54 6
60 2
4
63 3 3 52
4 2
72 3
3
x
y y
x y
y x
y x xy
y x
xy y
x
Vậy cạnh góc vuông là 9cm và 12cm
Gọi thời gian vòi I chảy đầy bể là x(h),thời gian vòi II chảy đầy bể là y(h) (đk:x > 0;
y > 0 )Sau 1 giờ mỗi vòi chảy:
4
1 24
5 5
6
= (bể) theo đk bài toán
ta có:
Trang 12Sau 56 giờ hai vòi chảy ?
Vậy hãy tìm hệ pt của bài? Và giải
hệ phương trình đó
=+
12
812
8
11
1224
31
1224
511
14
19
24
511
x
y x
y
x
y x
y x x
y x
Vậy thời gian vòi II chảy đầy bể là 8 giờ
IV Hướng dẫn về nhà
o Xem lại các bài tập đã làm
o Xem lại các bước giải toán bằng cách lập hệ phương trình
o Giải các bài toán trong SGK trang 23 và 24
o Chuẩn bị tiết sau luyện tập
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv yêu cầu một số HS nộp vở bài tập ở nhà để GV kiểm tra, qua phần kiểm tra này GV nhận xét một số vở làm bài có chất lượng, góp ý phê bình những HS có vở bài làm ở nhà không nghiêm túc
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 33 trang 24 SGK
GV cho HS nêu nội dung bài toán
33 trang 24, sau đó GV yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo tổ trong
lớp tìm cách giải
- GV cho HS nhận xét bài làm
- Gọi thời gian người thứ nhất làm xong công việc đó là x (giờ), thời gian người thứ hai làm xong việc là y (giờ) (ĐK: x; y > 0)
- Trong một giờ:
+ Người thứ nhất làm
x
1
(công việc), người
Trang 13trên bảng
Sau đó GV treo bảng phụ có sẵn
lời giải bài toán 33 trang 24 cho
HS so sánh để thấy được sai (nếu
có)
* Bài tập 34 trang 24 SGK
GV cho hs nêu nội dung bài toán,
sau đó GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm tìm cách giải
thứ hai làm 1y (công việc), cả hai người làm xong
16
1 (công việc)+ Người thứ nhất làm trong 3 giờ: 3x (công việc), người thứ hai làm trong 6 giờ 6y (công việc)
- Theo ĐK của bài toán ta có hệ PT:
=+
4
163
16
111
y x
y x
Đặt u = 1x ; v = 1y (1) ta có hệ PT mới:
=+
=+
=+
=+
24824
348481
2412
11616
4
163
161
v u
v u v
u
v u v
u
v u
( )2481241
241
1481
24
34848
⇔
v
u u
v u
v u
Từ (1) và (2) suy ra x = 24; y = 48Vậy người thứ nhất làm xong cần 24 giờ; người thứ hai làm xong cần 48 giờ
- Gọi số luống là x, số cây trên mỗi luống là
y, số cây trong vườn là xy
- sau khi tăng 8 luống và giảm mỗi luống 3 cây ta có:
Trang 14* Bài tập 35 trang 24 SGK
GV: cho HS nêu bài toán 35, cho
HS thảo luận nhóm và trình bày
8 4
30 8
3 40
4 2
30 8
3
y
x y
x
y x y
x
y x
Vậy nghiệm theo cách gọi ta có tổng số cây bắp trong vườn là: xy = 50.15 = 750 (cây)
- Gọi giá một quả thanh yên là x rubi, giá một quả táo là y rubi
Theo ĐK của bài toán ta có:
= +
= +
= +
91 7 7
21 7 728 56
56
749 56
63 91
7 7
107 8
9
y x
x y
x
y x y
x
y x
Vậy giá một quả thanh yên là 3 rubi; giá một quả táo là 10 rubi
IV Hướng dẫn về nhà
o Xem lại các bài tập đã làm
o Làm các bài tập SGK và SBT
o Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập (tt)
Trang 152 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra một số vở làm bài tập ở nhà, nêu tuyên dương các HS có bài tập ở nhà sạch, trình bày tốt, phê bình góp ý HS chưa chuẩn bị tốt bài ở nhà
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 36 trang 24 SGK
GV treo bảng phụ cho HS quan sát
và yêu cầu hs thực hiện bài giải vào
phiếu học tập cá nhân, sau đó GV
gọi một HS trình bày trên bảng
* Bài tập 37 trang 24 SGK
GV treo sơ đồ chuyển động của hai
vật trong bài toán gợi ý HS giải, sau
đó GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
và tìm cách giải
* Bài tập 38 trang 24 SGK
GV cho hs nêu nội dung bài, GV tóm
tắt bài trên bảng gợi ý HS trình bày,
sau đó GV gọi một hs trình bày bài
Gọi số thứ nhất là x, số thứ hai là y(ĐK: x; y > 0)
Theo diều kiện của bài toán ta có:
=+
=+
=++
++
4
148
2
18136
68
1448
8
1366
8
18
10015
4225
69,8.1006
15.789.4225.10
y
x y
y x y
x
y x
y x
y x
y x
y x
Vậy hai số bị xoá trong ô là 4 và 14
Gọi vận tốc vật thứ nhất là x (cm/s)vận tốc vật thứ hai là y (cm/s)
khi chuyển động cùng chiều, sau 20 giây chúng gặp nhau
Vậy trong 20 giây vật đi nhanh hơn vật kia đúng một vòng nên ta có phương trình: 20(x – y) = 20π
Khi chuyển động ngược chiều cứ 4 giây chung lại gặp nhau vậy tổng quãng đường đùng bằng 1 vòng vậy ta có phương trình:4(x + y) = 20π
Vậy ta có hệ pt:
=
−
π
ππ
π
π
ππ
π
3
2120
40
2044
2044
20202020
)(4
20)(20
x
y x
y x
y x
y x y
x
y x
Vậy vận tốc hai vật là3πvà 2π
Gọi thời gian để vòi I chảy đầy bể là x (phút), thời gian để vòi II chảy đầy bể là y(phút) (ĐK: x; y > 0)
Trong 1 phút : - vòi I chảy 1(bể)
Trang 16- vòi II chảy 1x(bể); cả hai vòi chảy 801(bể)
Trong 10 phút vòi I chảy: 12x (bể)Vòi II chảy :12y (bể) theo ĐK của bài toán
= +
15
2 12 10
80
1 1 1
y x
y x
đặt u = 1x và v = 1y ta có hệ
mới là:
1
80 80 180
10 12
151
120120
o Xem lại quá trình thực hiện các bài tập trong SGK
o Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 25 làm các bài tập ở trang 26
o Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương
Trang 17Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 25 SGK
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: treo bảng phụ ghi nội dung
câu hỏi 1 cho HS nhân xét đúng, sai
và yêu cầu HS thảo luận nhanh và
trình bày
- GV nêu câu hỏi 2 yêu cầu hs trả
lời
- GV gọi HS trả lời câu hỏi 3
* Bài tập 40 trang 27 SGK
- GV cho HS nêu nội dung bài toán
và cho HS thảo luận nhóm và trình
bày bài 40 GV gọi ba HS trình bày
mỗi em làm một câu
- GV treo bảng phụ cho HS quan sát
hình vẽ các đồ thị
Kết luận hệ pt có hai nghiệm x = 2 ;y = 1 là sai
Kết luận đúng là: (2;1)Xét đường thẳng
)'('
''
')
b
c x b
a y
d b
c x b
a
Do số nghiệm của hệ phụ thuộc vào số điểm chung của (d) và (d’)
- Trong trường hợp a a' =b b' ≠ c c' ta có b a =b a''
và b c =b c'' nên hai đường thẳng (d) và (d’) trùng nhau hệ PT có vô số nghiệm
- Trong trường hợp a a' =b b' ≠ c c' ta cób a = b a''
và b c ≠ b c'' nên hai đường thẳng (d) và (d’) song song với nhau Vậy hệ PT vô nghiệm
- Trong trường hợp a a' ≠ b b'⇒ b a ≠ b a''nên hai đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau tại một điểm Vậy hệ PT có vô số nghiệm
a) Khi phương trình một ẩn vô nghiệm thì hệ vô nghiệm
b) Khi phương trình một ẩn có vô số nghiệm thì hệ pt có vô số nghiệm
=+
=+
=+
552
2521
32
252)
y x
y x y
x
y x a
Vậy hệ PT đã cho vô nghiệm
Trang 18* Bài tập 41 trang 27 SGK
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bài
41 cho HS nêu nội dung của bài
- GV gợi ý HS đặt ẩn phụ để thực
hiện câu b, sau đó cho HS trình bày
vào phiếu học tập
- GV treo bảng phụ giới thiệu lại
cách giải bài toán 41 câu b
1
1
5
-1 0 2
=+
=+
1
23
22
53
32
53
3,01,02,0)
y
x y
x x
y x
y x y
x
y x
b
Vậy hệ PT có nghiệm (2; -1)
1 1
-1 0
2
2 5
1231
23
2
12
3)
y x
y x y
x
y x c
Vậy hệ PT có vô số nghiệm
R x x
x − ); ∈
2
1 2
3
; (
−
−
=+
−
=+
−
55
315
312315
153
1
1315)
y x
y x
y x
y x
a
Trang 19− +
=
⇔
3
5 3
1
3
1 3 5
1 3
1 5
1 3 5
3
x y
y x
;3
531
=+
=+
5
2315
221
3
225
26
2
22
13
22
u
v v
u v
v u
v u v
u
v u
Vậy hệ đã cho tương đương với:
+
=+
27
22
2
21511
27
22
234
231
5
221
5
2311
y x
y
x
y y x x
Vậy nghiệm của hệ PT là
22
;2
21511
IV Hướng dẫn về nhà
o Xem lại các bài toán đã giải
o làm các bài tập còn lại trong SGK trang 27
o Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương (tt)
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 42 trang 27 SGK
GV treo bảng phụ cho HS quan sát
và yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trình bày bài vào phiếu học tập cá
2
2y m x
m y x
HS thảo luận nhóm và trình bày bài vào phiếu học tập
Đại diện nhóm trình bày trên bảng a) m = - 2
2 2
y x
y x
ta có:
2 2
2 2
1 4
2 = ≠ −
Ký duyệt tuần 23
Trang 21* Bài tập 43 trang 27 SGK
GV treo bảng phụ cho HS quan sát
và yêu cầu HS thảo luận nhóm và
trình bày bài vào phiếu học tập cá
2 2
y x
y x
ta có:
2 2
2 2
1 4
2 2 2 1
2
2 2 2
2 2 4
2 2 4 2
2 4
1 2
x
y y
x y
y x
y x y
x
y x
Vậy m = 1 nghiệm của hệ là( ; 2 2 2
2
1 2
Khi gặp nhau ở địa điểm cách A là 2km, người A đã đi được 2000m, người B đã đi 1600m, ta có PT: 2000x =1600y
Khi người B xuất phát trước người A là 6 phút họ gặp nhau ở chính giữa AB nên ta có PT: 1800y + 6 =1600x
Từ đó ta có hệ PT:
16002000
x y
y x
Trang 225100
3
4100
y x
o Xem lại các bài toán đã giải
o Làm các bài tập còn lại trong SGK trang 27
o Chuẩn bị bài để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 23Làm theo hướng dẫn tiết trước Đầy đủ dụng cụ học tập
III) ĐỀ BÀI KIỂM TRA : (Trong 45’)
A MA TRẬN, BẢNG HAI CHIỀU
Nḥn bít Thơng hỉu Ṿn dụng Tởng
Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước kết quả đúng:
1 Nếu một phương trình trong hệ phương trình vô nghiệm thì ta kết luận về số nghiệm của hệ phương trình là:
3 Hai hệ phương trình tương đương với nhau khi:
A Hai hệ phương trình có cùng hệ số ở hai ẩn ;
B Hai hệ phương trình có cùng cặp nghiệm âm;
C Hai hệ phương trình đó có cùng một tập nghiệm
II- PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM):
Câu 1(3 điểm): Giải các hệ phương trình sau:
Trang 24∗ HS thấy được trong thực tế có những hàm dạng y = ax2 (a ≠ 0)
∗ HS biết cách tính giá trị của hàm số tươngứng với các giá trị cho trước của các biến số
- GV giới thiệu qua về chương trình của chương IV đại số.
- Ở chương II ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những
đòi hỏi của thực tế Trong cuộc sống của chúng ta cũng có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi những hàm số bậc hai Trong chương này ta sẽ tìm hiểu các tính chất và
đồ thị của một của một dạng hàm số bậc hai đơn giản nhất
Hoạt động2: Ví dụ mở đầu
Ký duy ệt tuần 24
Trang 25- Cho HS quan sát hình vẽ tháp
nghiêng của Pi–da và giới thiệu ví
dụ như SGKvà công thức s=5t2 với
t=1, 2, 3, 4 thì s có giá trị bằng bao
nhiêu?
- Ứng với mỗi giá trị của t cho ta
mấy giá trị của s?
- Sự tương quan giữa s và t có phải
là tương quan hàm số không ?
- Giới thiệu s=5t2 là hàm số bậc hai
có dạng tổng quát y = ax2 (a≠0) Còn
có nhiều ví dụ thực tế như thế Ta sẽ
thấy qua các bài tập
- Bây giờ ta xét tính chất của hàm số
Gọi HS dùng máy tính tính nhanh
các giá trị của hàm số để điền vào
- Sở dĩ có sự biến đổi khác nhau
như vậy vì hai hàm số có hệ số a
trong hai trường hợp trên có dấu
- Hãy nhận xét đối với trường hợp a
< 0 Nhận xét của các em vừa rồi
- HS dựa vào bài tập trên nêu nhận xét về hai hàm số trên
- Nhắc lại định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến
+ Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0
và đồng biến khi x > 0 + Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0
Trang 26y = - x
4,
-5 -2
1 2
- 0 -12 -2 -4,5
Hoạt động3: Luyện tập và củng cố
Hãy nhắc lại tính chất và nhận xét về
hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
GV yêu cầu HS tự đọc bài đọc thêm
về dùng máy tính bỏ túi để tính giá
trị của biểu thức rồi áp dụng vào các
bài tập
* Bài tập 1 SGK trang 30
GV:a)Cho HS làm vào vở gọi 1HS
lên bảng tính và điền vào bài tập trên
bảng phụ
b)Cho HS hoạt động nhóm
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày
bài giải của mình
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 3 trang 30 SGK
Yêu cầu học sinh làm bài vào vở và một
em học sinh lên bảng làm
* Bài tập 1 trang 36 SBT
GV treo bảng phụ cho HS quan sát và
yêu cầu HS thảo luận nhóm và trình
bày bài vào phiếu học tập cá nhân
* Bài tập 2 trang 36 SBT
GV treo bảng phụ cho HS quan sát và
yêu cầu HS lên bảng điền vào bảng
phu
a) a.22 = 100 Suy ra a =120 : 4 = 30
b) Vì F = 30v2 nên khi vận tốc v = 10m/s thì
F = 30.102 =3000(N)c) Giĩ bão cĩ vận tốc 90km/h hay 90000 m/3600s = 25m/s
Mà theo câu b) cánh buồm chỉ chịu sức giĩ 20 m/s
Vậy khi cĩ bão vận tốc 90km/h, thuyền khơng thể đi được
a) S = 6x2b)
c) Khi x tăng thì Sử dụng cũng tăng theod)
Khi S giảm đi 16 lần thì x giảm đi 4 lầne)
Khi S = 272 cm2 thì x = 23 cmkhi S = 5 cm2 thì x =
6
5
cma)
y=3x2 12 3 31 0 31 3 12b)
Trang 28* Bài tập 4 trang 36 SBT
GV treo bảng phụ cho HS quan sát và
yêu cầu HS lên bảng điền vào bảng
Do đó f(1) > f(2) > f(3)b) f(-1) = -1,5; f(-2) = -6; f(-3) = -13,5
Do đó f(-1) > f(-2) > f(-3)c) Hàm số đồng biến khi x < 0Hàm số nghịch biến khi x > 0
IV Hướng dẫn về nhà
o Xem lại các bài toán đã giải
o Làm các bài tập còn lại trong SBT trang 36 và 37
o Xem trước bài “Đồ thị của hàm số y = ax2”
Tiết 49 Tuần 26
Ký duyệt tuần 25
Trang 29Hoạt động2: Ví dụ 1
- GV chuẩn bị sẵn bảng có kẻ ô vuông
và hệ trục tọa độ
- GV: Yêu cầu HS biểu diễn các điểm có
tọa độ (x; 2x2) lên mặt phẳng tọa độ
- GV nối các điểm bởi các cung và yêu
cầu HS nêu nhận xét về đồ thị của hàm
* Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x2
- 1HS dựa vào bảng 1 biểu diễn các điểm A(-3;18), B(-2;8), C(-1;2), O(0;0), C’(1;2), B’(2;8), A’(3;18)
- HS khẳng định: Đồ thị không phải là đường thẳng
y= - 1
2x2 -8 -2 - 12 0 - 12 -2 -8
Trang 30- GV hướng dẫn HS
- GV giới thiệu: Đồ thị này được gọi là
parabol, điểm O gọi là đỉnh
- Cho HS nhận xét tỉ mỉ hơn về mối liên
hệ giữa sự biến thiên của hàm số với
…đối xứng nhau qua trục Oy
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
Hoạt động3: Ví dụ 2
- GV hướng dẫn HS làm tương tự VD1
- GV hướng dẫn HS làm ?2
- Hãy nhận xét đồ thị của hàm số vừa vẽ
theo các nội dung của ?1
- Hãy phát biểu nhận xét tổng quát cho
mỗi trường hợp
- GV: Yêu cầu HS làm ?3
- GV giải thích: Muốn tìm một điểm trên
đồ thị có hoành độ x0, ta chỉ việc kẻ
đường thẳng đi qua điểm biểu diễn x0
trên trục Ox và song song với Oy, nó cắt
đồ thị tại một điểm Đó là điểm cần tìm
- GV giải thích tương tự cho câu b
- Điểm O là điểm cao nhất của đồ thị
* Nhận xét: SGK trang 35
- Chú ý: SGK trang 35
- Dựa vào bảng giá trị trên bảng vẽ đồ thị hàm sốy= -1,5x2
Trang 31Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập.
- HS điền vào ơ trống rồi vẽ hai đồ thị trên một mặt phẳng tọa độ Nhận xét về tính đối xứng của hai đồ thị đối với trục Ox
o Xem lại các bài toán đã vẽ
o Làm bài tập 5 trang 37 SGK và bài tập 7; 8; 9; 10 trang 38 SBT
o Xem trước bài để tiết sau luyện tập
Trang 32Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 6 trang 38 SGK
- Một HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu HS nêu cách ước lượng câu c;d
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
* Bài tập 7 trang 38 SGK
- Cho HS quan sát hình 10 vẽ sẵn trên
bảng phụ, xác định tọa độ của điểm M
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa để vẽ đồ thị
* Bài tập 8 trang 38 SGK
Treo hình 11 vẽ sẵn trên bảng phụ.Yêu
cầu HS hoạt động nhĩm giải bài tập
* Bài tập 9 trang 39 SGK
các giá trị (0,5)2 = 0,25 ( - 1,5)2 =2,25
(2,5)2 = 6,25d) Các điểm trên trục hồnh biểu diễn các số 3; 7;
a) Tọa độ của điểm M là M( 2;1)
Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua M cĩ tọa
độ M( 2;1) nên ta cĩ: 1 = a 22 => a = 14
Ta cĩ hàm số: y = 1
4 x2b) Khi xA= 4 ta cĩ y=1
4 42 => 4 = yAVậy điểm A(4; 4) thuộc đồ thị hàm số
y = 1
4 x2c) Nhờ tính đối xứng của đồ thị ta cĩ điểm
A’(-4; 4) và M’(-2; 1)a) Khi x = -2 thì y = a( - 2)2 =2 , suy ra a
Trang 33a) Vẽ đồ thị hai hàm số y =1
3 x2 và
y = - x + 6 trên cùng mặt phẳng tọa độ
b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị đó
GV: Dựa vào đồ thị em hãy tìm tọa độ
giao điểm của hai đồ thị đó
GV: Ta có thể tìm tọa độ giao điểm của
hai đồ thị bằng phép tính như sau: -
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là
suy ra y1 = - 3 + 6 = 3 ; y2 = 6 + 6 = 12Vậy tọa độ giao điểm của hai đồ thị là điểm A(3;3) ; và B(-6;12)
Trang 3424m x
x x x
32m
∗ Biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai thuộc dạng đặc biệt
∗ Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) về dạng (x +
- GV giới thiệu bài toán mở đầu (đề bài
và hình vẽ đưa trên bảng phụ Yêu cầu
HS hoạt động nhóm để giải
bài tập
- Giới thiệu PT x2 – 28x +52 = 0 được
gọi là phương trình bậc hai một ẩn
- Gọi bề rộng mặt đường là x(m), 0 < 2x < 24
- Phần đất còn lại là hình chữ nhật có: + Chiều dài là: 32 – 2x (m);
+ Chiều rộng là: 24 – 2x (m)
- Diện tích là: (32 – 2x)(24 – 2x) (m2)
- Theo đầu bài ta có phương trình:
(32 – 2x)(24 – 2x) =560 hay x2 – 28x +52 = 560
- Các phương trình sau có phải là
phương trình bậc hai không? Xác định
các hệ số a, b, c
3x2 + 4x = 0; 2x2 – 6 = 0
- Cho HS làm ?1 để củng cố định nghĩa
Câu a) là phương trình bậc hai khuyết b
Câu c) là phương trình bậc hai khuyết c
Câu e) có phải là phương trình bậc hai
d) Không phải là phương trình bậc hai
Trang 35e) a = -3, b = 0, c = 0
- Câu e là phương trình bậc hai khuyết b
và c
Hoạt động 3: Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
- Giới thiệu Ví dụ 1: Giải phương trình
3x2 – 6x = 0
- Hướng dẫn HS giải như SGK và lưu ý
HS phương pháp giải loại phương trình
bậc hai khuyết c này là phương pháp đưa
Trang 36Từ các bài trên GV hướng dẫn HS làm
IV Hướng dẫn về nhà
o Xem lại các bài toán đã làm
o Làm bài tập 14 trang 43 SGK và bài tập 15 -> 18 SBT
o Xem trước bài để tiết sau luyện tập
Tiết 52 Tuần 27
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
∗ Củng cố kiến thức về phương trình bậc hai
∗ Giúp học sinh tự tin trong giải tốn
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 12 trang 42 SGK
Gv cho hs theo các nhĩm mỗi nhĩm một
câu
* Bài tập 13 trang 43 SGK
Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo yêu
cầu của sách giáo khoa
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa để vẽ đồ
thị
* Bài tập 14 trang 43 SGK
HS làm bài trên phiếu học tập
Giáo viên nhận xét kết quả
2 2
x
x x
⇔ x2 = -2,5 vơ nghiệmd) 2x2 + 2x=0
00
Trang 392 Kiểm tra bài cũ:
Giải phương trình sau bằng cách biến đổi thành phương trình với vế trái
là một bình phương còn vế phải là hằng số: 3x2 – 12x + 1 = 0
3 Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Công thức nghiệm
- Dựa vào bài cũ trên bảng GV hướng
dẫn HS biến đổi phương trình a2x + bx +
c = 0 theo các bước tương tự như bài cũ
trên bảng bên cạnh để HS dễ quan sát
a và thêm vào hai vế cùng một biểu thức nào để vế
trái thành một bình phương của một biểu
thức?
- Yêu cầu HS biến đổi tiếp như SGK
- Giới thiệu ∆ = b2 – 4ac và gọi nó là biệt
thức
- Khi nào thì phương trình có nghiệm và
nếu có nghiệm thì nghiệm của nó là gì?
ta giải bài tập sau
- Yêu cầu HS làm theo nhóm ?1
( Bài tập viết sẵn trên bảng phụ)
GV yêu cầu HS các nhóm làm bài
Nhóm khác nhận xét
- Yêu cầu HS làm ?2 Gọi HS trả lời
miệng
- Từ hai bài tập trên GV gợi ý để HS rút
ra kết luận chung như sgk trang44, và
nêu rõ các bước giải :
b x
a
2
b x
Khi ∆< 0 thì PT (2) có vế trái nhỏ hơn
0, vế phải không âm với mọi x Không có giá trị nào của x thỏa mãn Vậy PT(2) vô nghiệm
Trang 40* Tính nghệm theo công thức nếu ∆ > 0.
- Yêu cầu HS đọc công thức nghiệm
tổng quát của phương trình bậc hai trên
* Tính: ∆ = b2 – 4ac = 52 – 4 3.(- 1) = 25 + 12 = 37 > 0
- Lưu ý HS đối với các PT bậc hai
khuyết nếu dùng công thức nghiệm giải
sẽ phức tạp hơn, do vậy nên giải theo
cách ở bài §2 đã học ở tiết trước
a) 5x2 – x + 2 = 0
* PT có các hệ số : (a = 5; b = -1; c = 2)
* Tính: ∆ = b2 – 4ac = (-1)2 – 4.5.2 = -39
* Do ∆< 0 nên PT Vô nghiệm b) 4x2 – 4x + 1 = 0
* PT có các hệ số:
(a = 4; b = -4; c = 1)
* Tính: ∆ = b2 – 4ac = (-4)2 – 4.4.1 = 0
* Do ∆ = 0 nên PT có nghiệm kép:
x1 = x2 = 4 0,5
2 2.4
b a
− = =c) -3x2 + x + 5 = 0
* PT có các hệ số : (a = -3; b = 1; c = 5)
* Tính: ∆ = b2 – 4ac = 12 + 4 3 5 = 61
* Do ∆ > 0 nên PT có 2 nghiệm phân biệt
5 37 6
x x
- +
=
-
-=