Mục tiêu: Giúp học sinh: - Hs nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn số và nghiệm của no.ù - Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.. Vậy
Trang 1Ngày soạn: 14/12/ 2006 Ngày dạy: 20/12/2006
Tuần 15:
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
§1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hs nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn số và nghiệm của no.ù
- Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó
- Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương 3 5 phút
-GV: Đặt vấn đề bài toán cổ
vừa gà vừa chó => hệ thức
2x + 4y = 100 là các ví dụ về
phương trình bậc nhất hai ẩn
số
-GV: Gọi a là hệ số của x; b là
hệ số của y; là hằng số Một
cách tổng quát phương trình
bậc nhất hai ẩn số x và y la øhệ
thức có dạng ax + by = c trong
đó a, b, c là các số đã biết (a
0 hoặc b 0)
? Cho ví dụ về phương trình
bậc nhất hai ẩn số
? Phương trình nào là phương
trình bậc nhất hai ẩn số
-GV: x + y = 36 ta thấy x = 2;
y = 34 thì giá trị 2 vế bằng
nhau Ta nói cặp số (2;34)
làmột nghiệm của phương
trình
-HS nghe
-HS: Lấy ví dụ: x – y = 32x + 6y = 54
-HS trả lời miệng
-HS: x = 4; y = 3-Giá trị hai vế bằng nhau
1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
* Một cách tổng quát: Phương trình
bậc nhất hai ẩn số x và y la øhệ thứccó dạng ax + by = c trong đó a, b, clà các số đã biết (a 0 hoặc b 0)
* Ví dụ: 2x-y=1;3x+4y=5
0x+4y=7; x+0y = 5 là phương trìnhbậc nhất hai ẩn số x và y
*Nếu giá trị của VT tại x = x0 và y
= y0 bằng VP thì cặp (x0; y0) đượcgọi là nghiệm của phương trình
*Chý ý: SGK
Trang 2? hãy chỉ ra một cặp nghiệm
khác
? Khi nào thì cặp số (x0; y0)
được gọi là một nghiệm của pt
? Một HS đọc khái niệm
nghiệm của phương trình bậc
nhất hai ẩnvà cách viết
? Chứng tỏ cặp số (3;5) là một
nghiệm của phương trình
2x-y=1
-Một Hs đọc-HS: Tat thay x = 3; y=5 vàovế trái của phương trình tađược :
2.3 – 5 = 1 = VP Vậy VT =
VP nên cặp số (3;5) là mộtnghiệm của phương trình -HS: Kiểm tra
a) (1;1) là một nghiệm củaphương trình 2x –y=1
Hoạt động 3: Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số 23 phút
? Phương trình bậc nhất hai ẩn
số có bao nhiêu nghiệm
? Làm thế nào để biểu diễn
tập nghiệm của phương trình
với x R như vậy tập
nghiệm của phương trình (1) là
? Nghiệm tổng quát
? Hãy biểu diễn tập nghiệm
của phương trình bằng đồ thị
? Phương trình có thể thu gọn
được không
*Xét phương trình 4x + 0y =6
? Hãy chỉ ra một vài nghiệm
của phương trình
? Nghiệm tổng quát
-HS: vô số nghiệm-HS suy nghĩ
-HS: y = 2x – 1
x -1 0 0,5 1 2y=2x-
1 2
x f(x)
-HS: (0;2); (-2;2); (3;2)
2
x R HS
0
x HS
Một cách tổng quát:
1) Phương trình bậc nhất hai ẩn số
ax + by = c có vô số nghiệm, tậpnghiệm được biểu diễn bởi đườngthẳng
2) Nếu a 0; b 0 thì đườngthẳng (d) chính là ĐTHS:
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN: 1-3 tr 7 SGK và 1 – 4 tr 3 và 4 SBT
- Chuẩn bị “Kiểm tra học kỳ I”
Trang 3Giúp học sinh:
- HS nắm được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Phương pháp minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Khái niệm hai hệ phương trình tương đương
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Định nghĩa phương trình bậc
nhất hai ẩn Cho ví dụ
? Thế nào là nghiệm của
phương trình bậc nhất hai ẩn?
Số nghiệm của nó
? Chữa bài tập 3 Tr 7 SGK
? Xác định tọa độ giao điểm
của hai đường thẳng và cho
biết tọa độ của nó là nghiệm
của các phương trình nào?
-Hai HS lên bảng kiểm tra
-HS1: -Trả lời như SGK-Ví dụ: 3x – 2y = 6-HS2:
-2 -1
1 2 3
x f(x)
-Tọa độ … là M(2;1) là nghiệmcủa hai phương trình đã cho
Hoạt động 2: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 15 phút
-GV: Ta nói cặp số (2;1) là
nghiệm của hệ phương trình
? Kiểm tra xem cặp số (2; -1)
có là nghiệm của hai phương
trình trên hay không
-HS nghe
-HS: Thay x = 2; y = -1 vào vếtrái phương trình 2x+y = 3 tađược
2.2+(-1) = 3 = VPThay x = 2; y = -1 vào vế tráiphương trình x-2y = 4 ta được 2- 2(-1) = 4 = VP
Vậy (2; - 1) là nghiệm của …
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Tổng quát: Cho hai phương
trình bậc nhất ax + by = c và a’x+ b’y = c’ Khi đó, ta có hệphương trình bậc nhất hai ẩn
( )
ax by c I
-Nếu hai phương trình đã chokhông có nghiệm chung thì hệ(I) vô nghiệm
Trang 4Hoạt động 3: Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 13 phút
-GV: Yêu cầu HS đọc từ:
“Trên mặt phẳng … ”
-Để xét xem một hệ phương
trình có thể có bao nhiêu
nghiệm ta xét các ví dụ sau:
* Ví dụ 1: Xét hệ phương
? Vị trí tương đối của (1) và (2)
? Hãy vẽ hai đường thẳng trên
cùng một hệ trục tọa độ
? Xác định tọa độ giao điểm
của hai đường thẳng
? Thử lại xem cặp số (2;1) có
là nghiệm của hệ phương trình
? Vị trí tương đối của (3) và (4)
? Hãy vẽ hai đường thẳng trên
cùng một hệ trục tọa độ
? Xác định tọa độ giao điểm
của hai đường thẳng
? Nghiệm của hệ phương trình
như thế nào
-Một HS đọc-HS nghe
-HS: y = - x + 3 ; y = x / 2-HS: (1) cắt (2) vì (- 1 1/2)
-1 1 2 3 4 5
-2 -1
1 2 3
x f(x)
-Vậy cặp (2;1) là nghiệm của hệphương trình đã cho
-HS: y = 3/2x + 3
y = 3/2x – 3/2-HS: (3) // (4) vì a = a’, b b’
-3 -2 -1 1 2 3
-2 -1
1 2 3
x f(x)
-Hệ phương trình vô nghiệm
-Hai phương trình tương đươngvới nhau
- …… Trùng nhau
2/ Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
* Ví dụ 1: Xét hệ phương trình
1 2 3
x f(x)
-Vậy cặp (2;1) là nghiệm củahệ phương trình đã cho
* Ví dụ 2: Xét hệ phương trình
1 2 3
x f(x)
-Hệ phương trình vô nghiệm
* Ví dụ 3: Xét hệ phương trình
-Hệ phương trình vô số nghiệm
? Thế nào là hai phương trình
tương đương => định nghĩa hai
hệ phương trình tương đương
-HS nghe 3 Hệ phương trình tương
đương
(SGK)
- Học bài theo vở ghi và SGK - Chuẩn bị bài mới
- Bài tập về nhà : 5 + 6 + 7 Tr 11, 12 SGK và 8 + 9 Tr 4, 5 SBT
Ngày soạn: 17/12/2006 Ngày dạy: 25/12/2006
M
(1)
(1) (2)
(3)
(4)
(3)
(4)
Trang 5Tuần 16:
THẾ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
- Hs không bị lúng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm)
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Đoán nhận số nghiệm của mỗi
hệ phương trình sau, giải thích vì
-HS: Trả lời miệng
a) Hệ phương trình vô sốnghiệm, vì: ( 2)
-GV: Giới thiệu quy tắc thế gồm
hai bước thông qua ví dụ 1: Xét
? Từ (1) hãy biểu diễn x theo y
-GV: Lấy kết quả (1’) thế vào
chỗ của x trong phương trình (2)
ta có phương trình nào?
? Dùng (1’) thay cho (1) và dùng
(2’) thay thế cho (2) ta được hệ
nào?
? Hệ phương trình này như thế
nào với hệ phương trình (I)
? Hãy giải hệ phương trình mới
thu được và kết luận nghiệm của
hệ
-HS: x = 3y + 2(1’)-HS: Ta có phương trình mộtẩn y: -2(3y + 2) + 5y = 1(2’)-HS: Ta được hệ phương trình
3 2(1')2(3 2) 5 1(2')
1/ Quy tắc thế
a) Ví dụ 1: Xét hệ phương trình :
3 2(1)( )
Trang 6* Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
? Hãy so sánh cách giải này với
cách giải minh họa đồ thị và
đoán nhận
-GV: Cho HS làm tiếp ?1
-Một HS lên bảng giải, HS dưới
lớp làm vào nháp
* Ví dụ 3: Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
-GV: Yêu cầu một HS lên bảng
? Nêu nghiệm tổng quát hệ (III)
-GV: Cho HS làm ?3
? Chứng tỏ hệ ( ) 4 2
x y IV
? Có mấy cách chứng minh hệ
(IV) vô nghiệm
-HS hoạt động nhóm
-HS: Biểu diễn y theo x
* Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
2 4(2)
2 2
5 6 4
2 2221
1 2 3
x f(x)
? Nêu các bước giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế
? Yêu cầu hai HS lên bảng giải
bài 12(a,b) Tr 15 SGK
-HS: Trả lời như SGKa) ĐS: x = 10; y = 7b) ĐS: x = 11/19; y = -6/19
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN: 12c; 13+14+15 Tr 15 SGK
- Tiết sau ôn tập học kỳ I
- Chuẩn bị “Ôn tập học kỳ I”
Trang 7Ngày soạn: 24/12/2006 Ngày dạy: 29/12/2006
Tuần 17:
I Mục tiêu:
- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản về căn bậc hai
- Luyện tập kỹ năng tính giá trị của biểu thức có chứa căn bậc hai, tìm x và các câu hỏi liênquan đến rút gọn
- Ôn tập cho HS các kiến thức cơ bản của chương 2
- Rèn kỹ năng xác định phương trình đường thẳng, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi, bài giải mẫu
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết căn bậc hai thông qua bài tập trắc nghiệm 10 phút
-GV: Đưa bảng phụ:
1-Căn bậc hai của 4 là 2
4) S5) S6) Đ7) Đ8) S
-HS tự ghi và sửa vào vở
Dạng 1: Rút gọn, tính giá trị của biểu
14 1 8 7 14
25 16 5 4 5
a b c d
-HS: Về nhà làm
Dạng 1: Rút gọn, tính giá trị của biểu thức :
Bài 1: Tính
) 12,1.50 11 5) 2,7 5 1,5 4,5) 117 108 3.15 45
14 1 8 7 14
25 16 5 4 5
a b c d
Trang 8Dạng 2: Tìm x
1 1) 4 20 5 9 45 4( 5)
a) Tìm điều kiện để A có nghĩa
b) chứng tỏ A không phụ thuộc a
x x
Câu 1: Viết phương trình đường thẳng
thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Đi qua A(1 7;
2 4) và song song với đường thẳng y = 32x
b) Cắt trục tung Oy tại điểm có tung độ
bằng 3 và đi qua điểm B(2;1)
Câu 2: Cho hai hàm số bậc nhất:
b) Với giá trị nào của m thì (d1) //d2)
Với giá trị nào của m thì (d1) cắt (d2)
tại điểm có hoành độ bằng 4
Câu 3: Cho hai hàm số bậc nhất:
Với giá trị nào của k thì (d1) cắt (d2) tại
gốc tọa độ
1) 4 20 5
1 9 45 43
<=> + = =>
=-1)a) a,b >0; a bb) Rút gọn
=> hàm số códạg:y=3x/2+b
Theo đề bài (d) đi qua A
<=>7/4 = 3/2.1/2 + b
<=>b=1
=> Hàm số có dạng là
y = 3x/2 + 1b) (d) cắt Oy tại điểm cótung độ bằng 3 <=> x = 0;
y = 3 => b = 3Mặt khác (d) đi qua B(2;1)
<=> + = =>
=-2) Về nhà làm
Dạng 3: Bài tập tổng hợp
1)Cho biểu thức:
2( a b) 4 ab a b b a A
2) HS về nhà làm
Dạng 4: Viết phương trình đường thẳng:
Câu 1: Viết phương trình
đường thẳng thỏa mãn cácđiều kiện sau:
-Giải-
-Phương trình đường thẳng códạng tổng quát là:
(d): y = ax +b ( a 0)a) (d)// (d’):y=3x/2=>a = 3/2
=> hàm số có dạg:y=3x/2+bTheo đề bài (d) đi qua A
<=>7/4 = 3/2.1/2 + b <=>b=1
=> Hàm số có dạng là
y = 3x/2 + 1Câu 2 + câu3 + câu 4 về nhàlàm
- Ôn tập kỹ các dạng bài tập ở trên
- Làm hết các bài tập còn lại và phần ôn tập chương 1 và chương 2
- Tiết sau kiểm tra học kỳ 1
Trang 9Ngày soạn: Ngày thi: 03/01/2007
Tuần 18:
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đánh giá toàn bộ kiến thức của chương 1 và chương 2
- Rút kinh nghiệm, đề ra biện pháp, phương pháp phù hợp cho chương sau
II Phương tiện dạy học:
- GV: Chuẩn bị đề bài cho HS
- HS: Chuẩn bị giấy nháp, ôn lại kiến thức để của chương 1 và chương 2
III Tiến trình bài dạy:
Thi Học Kỳ I Đề Thi Do Sở RaVới 4 mã đề 201,421,611,815.Ở các mã đề đều có 40 câu được đảo vị trí các câu trong các mã đề.
Trang 10Ngày soạn: 05/01/ 2007 Ngày dạy: 11/01/ 2007
Tuần 18:
Tiết 36:
TRẢ BÀI THI HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- Sữa bài kiểm tra học kỳ, nhận xét, đánh giá, sửa sai,
- Giáo dục tính cẩn thận và tầm quan trọng của bài thi học kỳ để các em có ý thức và cẩnthận hơn
- Từ đó đề ra biện pháp khắc phục và có phương pháp dạy học được tốt hơn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bài giải mẫu
- HS: Làm lại bài kiểm tra trước
III Tiến trình bài dạy:
-GV: Nhận xét chung về tình hình bài
kiểm tra học kỳ 1 (mặt tốt, mặt chưa tốt,
tuyên dương những em có điểm cao, phê
bình những em điểm thấp)
-Đánh giá những sai lầm mà các em hay
mắc phải => rút kinh nghiệm cho kỳ 2
-HS nghe
-Đề nghị lớp tuyêndương
TRẮC NGHIỆM: (10 điểm) Mỗi câu 0,25 điểm.
Chọn câu trả lời đúng trong các câu a, b, c, d Trong 4 mã đề 201,421,611,815.Ở các mã đề đều có 40 câu được đảo vị trí các câu trong các mã đề.
Trang 11Ngày soạn: 11/01/2007 Ngày dạy: 19/01/ 2007
Tuần 19:
CỘNG ĐẠI SỐ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
- HS không bị lúng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm)
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Phát biểu quy tắc giải hệ
phương trình bằng phương pháp
thế
? Aùp dụng: 32x y x y 38
? Hệ phương trình trên còn cách
giải nào nữa không => Bài mới
-Một học sinh lên bảng giải
Vậy HPT có nghiệm duy nhất
-GV: Giới thiệu quy tắc cộng
thông qua Ví dụ 1: Xét hệ
phương trình : (I) 2x y x y 21
? Cộng từng vế hai phương trình
của (I) ta được phương trình nào
? Dùng phương trình mới đó thay
thế cho phương trình thứ nhất, ta
được hệ nào
? Hãy giải tiếp hệ phương trình
vừa tìm được
-GV: Lưu ý HS có thể thay thế
cho phương trình thứ hai
-GV: Cho HS làm ?1
? Trừ từng vế hai phương trình
của (I) ta được phương trình nào
-HS: (2x - y) + (x + y) = 3 hay3x = 3
1/ Quy tắc cộng đại số:
Ví dụ 1: Xét hệ phương trình :
Trang 12Hoạt động 3: Áp dụng 23 phút
-GV: Xét HPT sau: (II)
? Các hệ số của y trong hai
phương trình của hệ (II) có đặc
? Các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III) có đặc
điểm gì?
? Để khử mất một biến ta nên
cộng hay trừ
? Một HS lên bảng giải
? Có cộng được không, có trừ
được không
? Nhân hai vế của phương trình
với cùng một số thì …
? Nhân hai vết của phương trình
thứ nhất với 2 và của phương
trình thứ hai với 3 ta có hệ tương
đương:
? Hệ phương trình mới bây giờ
giống ví dụ nào, có giải được
không
? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt
cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp cộng đại số
721
x y
a) Trường hợp thứ nhất:
(Các hệ số của cùng một ẩn nào
đó trong hai phương trình bằng
nhau hoặc đối nhau)
Ví dụ 2: Xét hệ phương trình :
(II) 2x y x y 63
-Giải- Cộng từng vế hai phương trìnhcủa hệ (II) ta được:
b) Trường hợp thứ hai:
(Các hệ số của cùng một ẩn nào
đó trong hai phương trình không
bằng nhau hoặc không đối nhau)
Ví dụ 4: Xét hệ phương trình :
(IV) 32x x23y y37
Nhân hai vết của phương trìnhthứ nhất với 2 và của phươngtrình thứ hai với 3 ta có hệ tươngđương:
- Học bài theo vở ghi và GSK
- Làm bài tập: 21 - > 27 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”
Trang 13Ngày soạn: 14/01/ 2007 Ngày dạy: 20/01/ 2007
Tuần 19:
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
- Rèn khả năng biện luận hệ phương trình và tìm dư của phép chia đa thức cho nhị thức
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Tóm tắt cách giải HPT bằng
phương pháp thế
? Aùp dụng: Giải phương trình :
-GV: Cho HS nhận xét bài làm
của bạn và cho điểm
-HS: Với a = -1 thì hệ (*) đượcviết lại là: 2 6x y x y3 1 2
Bài 16 (a, c) SGK Tr 16 Giải
HPT sau bằng phương pháp thế.
10 0
x y c
? Đối với câu a nên rút x hay y
? Đối với câu c thì y = … (tỉ lệ
33
10 0
x y b
Trang 14-GV nhận xét, đánh giá và cho
điểm
Bài 18: a) Xác định hệ số a, b
biết rằng hệ phương trình :
? Hệ có nghiệm (1; -2) <=> …
? Hãy giải HPT theo biến a và b
b) Nếu hệ phương trình có
nghiệm ( 2 1; 2 ) thì sao?
-GV: Cho HS hoạt động nhóm
trong thời gian 7 phút
-GV: Quan sát HS hoạt động
nhóm
-GV: Lưu ý HS rút gọn kết quả
tìm được.
-GV: Treo bẳng phụ và nhận xét
bài làm từng nhóm, sửa sai, uốn
nắn (nếu có)
-GV: Cho điểm và tuyên dương,
khiển trách (nếu có)
Bài 19: Đa thức P(x) chia hết
cho đa thức (x-a) <=> P(a) = 0.
Hãy tìm các giá trị của m, n sao
cho đa thức sau đồng thời chia
hết cho x + 1 và x – 3;
Vậy hệ phương trình đã cho cónghiệm là (x; y) = (4; 6)
Vì hệ có nghiệm ( 2 1; 2 )
2( 2 1) 2 4
2 (2 2 2)( 2 1) 2 5( 2 2)
( 2 1) 2 5( 2 2)
<=>27m 4n=0(1)
+(m-2)9-(3n-5)3 Với P(-1)=0
<=> -m +m – 2 +3n – 5-4n (2)Từ (1) và (2) ta có HPT
Vậy hệ phương trình đã cho cónghiệm là (x; y) = (4; 6)
Bài 18: a) Xác định hệ số a, b biết rằng hệ phương trình :
2( 2 1) 2 4
2 (2 2 2)( 2 1) 2 5( 2 2)
( 2 1) 2 5( 2 2)
(3) 0( 1) 0
P p
- Xem lại các bài tập đã chữa và
- Làm các bài tập phần luyện tập của bài phương pháp cộng
Trang 15Ngày soạn: 16/01/ 2007 Ngày dạy: 22/01/ 2007
Tuần 20:
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng
- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
- Rèn khả năng biện luận hệ phương trình và tìm dư của phép chia đa thức cho nhị thức, biếtcách đặt ẩn phụ để giải
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụï, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Tóm tắt cách giải HPT
bằng phương pháp cộng
? Aùp dụng: Giải hệ phương
Vậy hệ (*) vô số nghiệm
Bài 23: Giải HPT sau:
-Một HS lên bảng
-HS dưới lớp làm vào vở và
y
x x
y
x x