Hoạt động 2:Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn GV sử dụng hai pt của bài... Hoạt động 3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ pt bậc nhất hai ẩnGV quay lại hình vẽ của bài
Trang 1Ngày Giảng:………
Chương III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN.
TIẾT 81 Bài 1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I./ Mục tiêu:
1.Kiến thức :Nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình
bậc nhất hai ẩn
2.Kỹ năng : Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua độ thị của hàm số.
3.Thái độ : Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của phương trình bậc nhất hai
ẩn Cẩn thận trong tìm nghiệm của phương trình2 bậc nhất hai ẩn
II./ Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ sẵn hình 1, 2, 3 trang 6-7.
2 HS: Vở ghi, thước thẳng…
III./ Tiến trình:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
Chúng ta đã được học về phương trính bậc nhất 1 ẩn Trong thực tế còn có những bài toán dẫn đến
phương trình có nhiều hơn một ẩn như phương trình bậc nhất hai ẩn ví dụ như bài toán cổ : “ Vừa gà
vừa chó ……… một trăm chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? Ta cần đến phương trình
bậc nhất hai ẩn là x +y = 36 và 2x + 4y =100 vậy phương trình bậc nhất hai ẩn có tác dụng gì? Khi nào chúng ta cần đến phương trình này? Để biết được chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nội dung từng bài cụ thể của chương
Hoạt động 2:Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
GV đưa ra ví dụ về phương
trình bậc nhất hai ẩn từ đó dẫn
dắt HS đến khái niệm
GV lấy vài ví dụ minh hoạ
Y/ cầu HS lấy thêm một số ví dụ
Cho HS nêu khái niệm về
nghiệm của pt bậc nhất hai ẩn
Cho HS làm ?1&?2 theo nhóm
HS thực hiện theo các yêu cầucủa GV và rút ra khái niệm
HS lấy ví dụ
HS đứng tại chỗ trả lời:
Đáp án: a, c, d là các phươngtrình bậc nhất hai ẩn
HS tìm: x= 2; y=34 hoặc x=1; y=35,hoặc x= 3;
y=33 … …
H chỉ ra các cặp nghiệm (1;35) và (3;33) ……
HS nêu khái niệm
HS hoạt động nhóm, kết quảghi ở bảng phụ nhóm
Sau 5’ các nhóm treo kết quả
c) Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Nếu tại x = x 0 ; y = y 0 mà gtrị hai vế của pt bằng nhau thì cặp số (x 0 ; y 0 )
Trang 2Hoạt động 3:Tập nghiệm của phương trình bậc nhất
Ta đã biết pt bậc nhất hai ẩn có
vô số nghiệm vậy làm thế nào
để biểudiễn tập nghiệm của pt?
GV đưa ra pt
Biểu diễn y theo x?
GV treo bảng của ?3 đã chuẩn
Từ bảng trên em nào có thể cho
biết nghiệm TQ của pt(2)?
GV giới thiệu và ghi bảng
GV biểu diển hình học của tập
nghiệm này
GV đưa ra các pt:
0x + 2y= 4 (3)
4x + 0y = 6 (4)
yêc cầu HS hoạt động nhóm trả
lời các câu hỏi sau:
1) nêu nghiệm TQ của pt
2) hãy biểu diễn tập nghiệm
Kết quả:
Pt (3) : nghiệm tổng quát:
2
x R y
S= ( ; 2x x1) /x R
Tập hợp các nghiệm của pt (2) làđường thẳng (d): y= 2x – 1
y d
y0 M
0 12 x0 x -1
Tổng quát: SGK / 7 Hoạt động 4: Củng cố.
Thế nào là phương trình ẩn? Nghiệm của
Trang 3Ngày Giảng:………
TIẾT 82 LUYỆN TẬPI) MỤC TIÊU :
Với mỗi phương trình
sau, tìm nghiệm tổng quát của
phương trình và vẽ đường thẳng
HS nghiên cứu đề bài ……
HS hoạt động theo nhóm …
Kết quả :
Cách giải : Thay x0 ; y0 vào
vế trái của mỗi phương trình,tính giá trị và kiểm tra giá trịcủa hai vế có bằng nhau haykhông ?
(0 ; 2) và (4 ; –3) là nghiệm của phương trình 5x + 4y = 8
(–1 ; 0) và (4 ; –3) là nghiệmcủa phương trình 3x +5y = –3
HS lần lượt lên bảng theo yêucầu của GV :
(x 0 ; y 0 ) nào đó có phải là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
ax + by = c?
Bài 1 (SGK.Tr7)
Kết quả :(0 ; 2) và (4 ; –3) là nghiệm của phương tŕnh 5x + 4y = 8
(–1 ; 0) và (4 ; –3) là nghiệm của phương trình 3x +5y = –3
Dạng 2 Tìm nghiệm tổng quát của
phương trình bậc nhất hai ẩn và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó.
Trang 4biểu diễn tập nghiệm của nó.
Vẽ hai đường thẳng biểu
diễn tập nghiệm của hai phương
trình đó trên cùng một hệ trục
tọa độ Xác định tọa độ giao
điểm của hai đường thẳng và
cho biết tọa độ của nó là nghiệm
của các phương trình nào ?
GV yêu cầu một HS lên
1x2
x R5y2
C ng c , h ủng cố, hướng dẫn giải bài tập ố, hướng dẫn giải bài tập ướng dẫn giải bài tập ng d n gi i bài t p ẫn giải bài tập ải bài tập ập
1) Ph i ch n a và b nh th nào ải chọn a và b như thế nào để ọn a và b như thế nào để ư thế nào để ế nào để để
ph ng trình ax + by = c xác nh m t ư thế nào để ơng trình ax + by = c xác định một định một ột
hàm s b c nh t c a bi n x ? ố bậc nhất của biến x ? ậc nhất của biến x ? ất của biến x ? ủa biến x ? ế nào để
2) Giải thích vì sao khi
M(x 0 ; y 0 ) là giao điểm của hai đường
Tương tự, vì M thuộc đường thẳng a’x + b’y = c’, nn
a’x 0 + b’y 0 = c’.
Vậy (x 0 ; y 0 ) là nghiệm chung của hai phương trình :
ax + by = c và a’x + b’y = c’.
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Biết viết nghiệm tổngquát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
Trang 5Ngày Giảng:………
TIẾT 83 Bài 2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1.Kiến thức: Nắm được định nghĩa hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm Nắm được
phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua đường thẳng, biết ba trường hợp nghiệmcủa hệ phương trình Hiểu thế nào là hệ phương trình tương đương
2.Kỹ năng: Có kỹ năng tìm nghiệm của hệ phương trình thông qua việc minh hoạ bằng hình vẽ.
Kỉ năng nhận dạng nghiệm của hệ thông qua hình vẽ, xét hệ số của góc của hai hàm số
3.Thái độ: Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn Cẩn thận trong tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
II./ Chuẩn bị.
1.Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ sẵn hình 4; 5 trang 6-7.
2.HS: Vở ghi, thước thẳng…
III./Tiến trình
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
x = 2; y = 1 là nghiệm của hai phương trình đã cho
Hoạt động 2:Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
GV sử dụng hai pt của bài
Trang 6Hoạt động 3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ pt bậc nhất hai ẩn
GV quay lại hình vẽ của bài
tập 3
GV hỏi:
Mỗi điểm thuộc đthẳng
x+2y= 4 có toạ độ như thế
nào với phương trình
HS nêu tổng quát
H ta xét vị trí tương đốicủahai đường thẳng
Thế nào là hai phương trình
tương đương?
Tương tự hãy định nghĩa hai
hệ phương trình tương
đương?
GV giới thiệu kí hiệu “”
Lưu ý cho HS mỗi nghiệm
của hệ là một cặp số
hai phương trình được gọi
là tương đương nếu chúng
có cùng tập nghiệm
HS nêu định nghĩa trang 11SGK
Định nghĩa: hai hệ phương trình
được gọi là tương đương nếu chúng
Chú ý cho H biến đổi hệ
tương đương (nếu cần) như
c) Hệ có một nghiệm duy nhấtd) Hệ có vô số nghiệm
Hướng dẫn về nhà
Học bài theo vở ghi và SGK
Bài tập về nhà 5, 6, 7 SGK trang 11, 12, 8, 9 SBT trang 4, 5 Học sinh khá giỏilàm bài tập 10, 11 SBT trang 5
Trang 7II CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án , bảng phụ và các đồ dùng dạy học cần thiết khác
HS : SGK, tập , xem trước bài , các dụng cụ học tập cần thiết khác.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề
Lớp theo dõi và nhận xét.
Một HS giải bài 8.
Bài 5 trang 11:
Hệ có nghiệm (x;y) = (1;1) b)
Hệ có nghiệm : (x ;y)=(1;2) Bài 8 trang 12:
Mỗi hệ phương trình có nghiệm duy nhất vì : một trong hai đồ thị của mỗi hệ trên là đường thẳng song song với trục toạ độ, còn đồ thị kia là đường
x-
-1
11
y
24
20
x+y=1
-2x+y=4
-1
11
Trang 8thẳng không song song với trục toạ độ nào.
Hệ có nghiệm : (2;1)
Hệ có nghiệm : (-4 ; 2) Bài 9 trang 12:
Hai hệ phương trình đã cho vô nghiệm vì hai đường thẳng biểu diễn các tập nghiệm của hai phương trình trong mỗi
hệ là song song với nhau.
Bài 11 trang 12:
Hệ phương trình có vô số nghiệm , vì hệ có hai nghiệm phân biệt , vì hệ có hai nghiệm phân biệt nghĩa là hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của chúng có hai điểm chung phân
-1
2 2y=4
2
2/
3
X+3y
y
0
2x-y=30
3
-1y
x2
x
=2
Trang 92.Kỹ năng: Kỹ năng giải hệ phương trình và kết luận nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ
năng viết tập nghiệm của HPT khi hệ vô nghiệm hay vô số nghiệm
3.Thái độ: Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, biết ghi nghiệm tổng quát của hệ
khi hệ có vô số nghiệm
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,hệ thống bài tập rèn kỉ năng cho HS yếu
2 HS: Vở ghi, thước thẳng…
III./ Ti n trình:ến trình:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
có một nghiệm duy nhất, vô nghiệm, vô số nghiệm
2) GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập sau
Đoán nhận số nghiệm của mỗi hệ pt sau và giải thích vì
d d
Ta có thể đoán số nghiệm bằng cách nào khác?
HS thực hiện các yêu cầu cùa GV1) + hệ có nghiệm duy nhất :
trình chỉ cón một ẩn Một trong các cách giải là qui tắc thế Vậy qui tắc thế là như thế nào? cách thực hiện ra
sao? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 3: Qui tắc thế
GV giới thiệu qui tắc thế thông
qua ví dụ 1
GV nêu câu hỏi, , GV ghi bảng
Từ pt (1) hãy biểu diễn x theo y?
Thế ( 1’) vào ( 2) ta được pt nào?
Ta được: -2.(3y +2) +5y = 1Giải pt (2’) ta được: y = -5
Thay y =-5 vào pt ( 1‘) ta được
-2.(3y +2) +5y = 1 ( 2’) Giải pt (2’) ta được: y = -5
Thay y =-5 vào pt ( 1‘) ta được :
x= -13
Trang 10Vậy qui tắc thế gồm mấy
bước?
Vậy hệ (I) sẽ tương đương
những hệ nào?
GV vậy ta có thể giải hệ (I)
bằng phương pháp thế như sau:
HS theo dõi và ghi vở
T a giải hệ (I) như sau:
GV đánh giá và hỏi: kiểm tra
các kết luận trên bằng phương
Đại diện hai nhóm lên trình bày
HS theo dõi và nhận xét
2HS lên bảng vẽ để kiểm chứng
số nghiệm của hai hệ trên
HS làm nhanh ?2 để kiểm tra sốnghiệm của ví dụ 3 trong SGK
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ( SGK)
Về nhà học thuộc và nắm chắc hai bước giải hệ pt bằng phương pháp thế
Làm bài tập 12, 13, 14, 16, 17, 18 SGK/ 15, 16
Hệ thống lại toàn bộ kiến thức để tiết sau ôn tập học kì I
Trang 11Ngày Giảng:………
TIẾT 88 LUYỆN TẬP (t1)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Vận dụng thành thạo phương pháp thế để giải hệ phươnng trình bậc nhất hai ẩn.
2.Kỹ năng: Biết trình bày lời giải gọn và chình xác.
3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo.
*Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
HĐ1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề
HS1: Nêu quy tắc thế để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương Làm BT 12a trang 15
HĐ2:Giải bài toán giải hệ phương trình
Bài 13(a)/tr15.sgk
Bài 14(b)/15.sgk
Bài15/15.sgk
Chia HS thành các nhóm để
giải bài 15 , ghi vào giấy
trong rồi chiếu lời giải lên
bảng.
Cho lớp thảo luận lời giải
của các nhóm, bổ sung hoàn
2 11 3
3 5 4
11 2 3
x x
x y y
x y x
(2’) 8x – 5(3x-11)=6 8x – 15x +55 =6 -7x = -49 x=7
y= 5 Vậy : Hệ (I) có nghiệm duy nhất (7;5)
x x
4324
352)4324(3)32(
(1’) : 2x- 3 x-12+6 3 +12x=2+5 3 (14- 3 )x=14- 3
y x
Trang 121.Kiến thức: Vận dụng thành thạo phương pháp thế để giải hệ phươnng trình bậc nhất hai ẩn.
2.Kỹ năng: Biết trình bày lời giải gọn và chình xác.
3.Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác, tư duy linh hoạt sáng tạo.
*Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
HĐ1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề
- HS1: Nêu quy tắc thế để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương
( 2 1) 2 5
2 2 2 2 4
2 2 2 ( 2 2)2
2 5 2 2
b I
b
b a
p(-1)=-m+(m-2)+(3n-5)-P(x) (x-3) 4n=036m-13n=3 (2)
Trang 131.Kiến thức: Nắm được phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, cách
biến đổi hệ phương trình về một hệ phương trình tương đương với hệ đã cho, làm triệt tiêu một ẩn
để tìm ẩn thứ hai, thay vào một trong hai phương ttrình đầu để tìm ẩn còn lại
2.Kỹ năng: Kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kỉ
năng trình bày lời giải
3.Thái độ: Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, …
2 HS: Vở ghi, thước thẳng…
III./ Tiến trình:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục đích của phương pháp thế khi giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?
Trước khi đi giải hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn thông thường ta phải làm gì?
GV đánh giá, cho điểm và đặt vấn đề vào
bài học mới
Ta biến đổi hệ đã cho … … trong đó có một
phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn
Thông thường ta nên nhẩm số nghiệm của hệ
Hoạt động 2: tìm hiểu qui tắc cộng đại số
GV giới thiệu qui
tắc cộng như SGK H theo dõi và tìmhiểu qui tắc ở SGK B
1: cộng (trừ) từng vế hai pt của hệ đã cho để được
một pt mới.
B 2: Dùng pt mới đó thay thế cho một trong hai phương trình của hệ
Hoạt động 3: Ap dụng GV: Đưa ra ví dụ 1:
Cho biết số nghiệm
Hệ số của biến xbằng nhau
Ta trừ vế với vế củahai pt cho nhau
Pt mới: y = 1,
………
H theo dõi, ghi vở
HS trả lời các câuhỏi của GV
Trường hợp 1: Hệ số của cùng một ẩn trong hai pt
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = ( 4; 1)
Trường hợp 2: Hệ số của cùng một ẩn trong hai pt
đối nhau:
Ví dụ 2: Giải hệ ptrình.
Trang 14Đại diện nhóm trìnhbày.
Nếu hệ số của biến xhoặc của biến y:
- bằng nhau:trừ vế
với vế
- đối nhau: cộng vế với vế
H theo dõi
Nhân cả hai vế của
pt thứ thất với 3, ptthứ hai với 2
11
Trường hợp 3: Hệ số của cùng một ẩn trong hai pt
không bằng nhau hoặc đối nhau:
Nắm chắc phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Xem lại cách giải ở các ví dụ, vận dụng tốt kiến thức làm bài tập ở SGK
Bài tập về nhà: 20, 21, 22, 23, 24 SGK/19
Tiết sau luyện tập
Trang 15Ngày Giảng:………
TIẾT 93 LUYỆN TẬP(t1)
I./ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Biết đưa một số
hệ phương trình chưa chuẩn về dạng chuẩn để giải Biết dùng mày tính kiểm tra nghiệm của một số hệ phương trình…
2.Kỹ năng: Kỹ năng trình bày cách giải sao cho gọn và dơn giản, dễ hiểu.
3.Thái độ: Nghiêm túc, Cẩn thận trong biến đổi hệ phương trình về dạng chuẩn và giải II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, ….
2 HS: Vở ghi, thước thẳng…
III./ Ti n trình:ến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập
GV nêu yâu cầu kiểm
Mục đích của hai qui tắc
này khi giải hệ phương
chữa bài nếu sai.
Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp thế (với hệ số đã biết)
43
Trang 16Yêu cầu HS hoạt động
nội dung bài tập 18
Gọi HS nêu cách giải.
giải hệ phương trình này ta được a = - 4 ; b = 3
b) Tương tự cho nghiệm ( 2 1; 2 )
ta có được 2 5 2; (2 2)
2
Hướng dẫn về nhà
Xem lại cách giải các bài tập đã chữa, làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK.
On lại cách giải hệ pt bằng phương pháp cộng để tiết sau luyện tập phần này
Trang 17Ngày Giảng:………
TIẾT 96 LUYỆN TẬP (T2 )
I./ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số; Biết tìm hệ số a, b của hàm số
bậc nhất khi biết đồ thị của nó đi qua hai điểm tương ứng; Biết giải một số hệ phương trình thông qua đặt
ẩn phụ…
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày bài giải và kỉ năng lập hệ phương trình…
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong làm bài.
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,.
2 HS: Vở ghi, thước thẳng…
II./ Ti n trình:ến trình:
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập
GV nêu yâu cầu kiểm tra:
HS1:
Nêu các phương pháp giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn
đã học?
Mục đích của hai qui tắc này
khi giải hệ phương trình bậc
nhất hai ẩn là gì?
Giải hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn bằng phương pháp
cộng có mấy trường hợp? Nêu
cách giải của từng trường
hợp?
HS2: chữa bài tập 20 SGK/19
HS1: trả lời các câu hỏi của GV
HS2: chữa bài tập 20 SGK/19Giải các hệ phương trình