Xác định nội dung trọng tâm của bài: Xác định được giao tuyến của hai mặt phẳng, giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng, thiết diện của hình chóp cắt bởi 1 mặt phẳng.. b Nội dung
Trang 1Chương II ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN
QUAN HỆ SONG SONG
< Tổng số 21 tiết, dạy và kiểm tra trong 10 tuần, từ tuần 01 đến tuần 10: 2 tiết/tuần>
Chuyên đề 1: Đường thẳng và mặt phẳng trong
không gian
§1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
12-13-14
§2 Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song
song
§3 Đường thẳng và mặt phẳng song song
§4 Hai mặt phẳng song song
§5 Phép chiếu song song Hình biểu diễn của một hình
không gian
20
Ngày dạy:Từ ngày 13/ 11/2017 đến ngày 23/12/2017 Tiết KHDH:12→17
Trang 21 Tên chuyên đề: ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN
2 Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Nắm đc:
+ Có 1 và chỉ một đt đi qua hai điểm phân biệt
+ có 1 và chỉ 1 mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng
+ Nếu 1 đt có hai điểm phân biệt thuộc một mf thì mọi điểm của đt đều thuộc mf đó + Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc 1 mf
+ Nếu hai mf có 1 điểm chung thì chúng còn có 1 điểm chung khác nữa
+ Trong mỗi mặt phẳng các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng
- Biết đc 3 cách xđ mặt phẳng
- Biết đc khái niệm hình chóp và hình đa diện
b) Kĩ năng:
- Vẽ đc hình biểu diễn của một số hình không gian đơn giản
- Xđ đc giao tuyến của hai mf, giao điểm của đt và mf
- Biết sử dụng giao tuyến của hai mf chứng minh 3 điểm thẳng hàng trong kg
- Xđ đc đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, mặt bên, mặt đáy của hình chóp
c) Thái độ:
- Học tập tích cực, hợp tác với các bạn và giáo viên
d Xác định nội dung trọng tâm của bài: Xác định được giao tuyến của hai mặt
phẳng, giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng, thiết diện của hình chóp cắt bởi 1 mặt phẳng
4 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp:
a Phương tiện: Máy chiếu, máy laptop, bảng phụ
b Thiết bị: Một số bảng phụ
c Phương pháp: Giải quyết vấn đề kết hợp với việc lép ghép nhóm, thuyết trình
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tương tác xã hội, năng lực tự học,năng lực quan sát, năng lực tập trung chú ý
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy, suy luận logic, năng lực giải quyết vấn đề
b) Nội dung kiến thức:
- Mặt bảng, mặt bàn, mặt hồ là hình ảnh một phần của mặt phẳng
- Để biểu diễn một mp ta dùng hình bình hành hay một miền góc
- Dùng chữ cái in hoa hoặc chữ Hy Lạp để kí hiệu mp
Trang 3
c) Hoạt động thầy - trò:
Cho hs quan sát 1 số hình ảnh trong thực
tế như mặt bàn, mặt bảng…
Các hình ảnh vừa quan sát là 1 phần của
mặt phẳng
Yêu cầu hs nhận xét về mặt phẳng
gv giới thiệu cách biểu diễn và kí hiệu
của mf
yc hs biểu diễn
Để kí hiệu mf ta dùng chữ cái in hoa
hoặc chữ Hi lạp đặt trong dấu ngoặc VD:
Ghi nhận kiến thức
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:Năng lực quan sát, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tương tác xã hội
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa điểm và mặt phẳng và hình biểu diễn của một hình
không gian
a) Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, Phần mềm GPS
* HS: Thước kẻ…
b) Nội dung kiến thức:
- Điểm A thuộc mf ( )P : A∈( )P ; điểm B không thuộc ( )P : B∉( )P
-Quy tắc vẽ hình biểu diễn của một hình không gian
+ Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, đoạn thẳng là đoạn thẳng
+Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường song song, hai đường cắt nhau
là cắt nhau
+ Hình biểu diễn giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng
+Dùng nét liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy, nét đứt cho đường bị che khuất
VD 1: Vẽ 1 vài hình biểu diễn của hình chóp tam giác
c) Hoạt động thầy - trò
HĐTP 2.1: Mối quan hệ giữa điểm và mặt phẳng
Yêu cầu học sinh chỉ ra hình ảnh thực tế
của 1mf và 1 điểm ngay trong phòng học
Giáo viên nêu mối quan hệ giữa điểm và
Mặt bảng và viên phấn
Ghi nhận kiến thức
Trang 4mặt phẳng thông qua hình ảnh học sinh vừa
nêu và hướng dẫn hs vẽ hình minh họa
Giáo viên hướng dẫn hs ghi kí hiệu thuộc
và không thuộc giữa hai đối tượng trên
Yêu cầu hs chỉ thêm vài hình ảnh về mối
quan hệ của hai đối tượng trên trong thực tế
Ghi nhận kiến thức
Thực hiện yêu cầu
HĐTP 2.2: Hình biểu diễn của một hình không gian
Giáo viên cho học sinh quan sát 1 số đồ
vật trong thực tế như hộp phấn, quyển sách
giáo khoa…và giới thiệu đó là các hình
trong không gian
Giáo viên giới thiệu hình biểu diễn của
hộp phấn lên bảng thông qua một hình vẽ cụ
thể
Quan sát hình vẽ và trả lời 1 số câu hỏi
của giáo viên về mối quan hệ giữa hình thật
và hình vẽ
Qua đó giáo viên hướng dẫn hs tìm ra quy
tắc để vẽ hình biểu diễn của một hình trong
Đánh giá và hoàn thiện
Ghi nhận kiến thức
Học sinh quan sát và vẽ hình
Lắng nghe và trả lời
Thảo luận theo nhóm
Ghi nhận kiến thức
HS lên bảng trình bày
Nhận xét và bổ sung
Ghi nhận kiến thức
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán
Hoạt động 3:Một số tính chất trong hình học không gian và các cách xác định mặt phẳng b) Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, Phần mềm GPS
* HS: Thước kẻ…
b) Nội dung kiến thức:
Nắm được một số tính chất sau:
-Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
-Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
-Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
- Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc 1 mặt phẳng
- Nếu hai mặt phẳng phân biệt có 1 điểm chung thì chúng còn có 1 điểm chung khác nữa
-Trên mỗi mf, các kết quả trong hình học phẳng đều đúng
Chú ý
- Đường thẳng chung d của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của hai mặt phẳng đó
Kí hiệu: d = (P) ∩ (Q)
Trang 5VD2:Cho tam giác ABC, M∈ BC(MB > MC) Hãy cho biết M∈(ABC) và AM ⊂(ABC) không?
VD3: Trong mặt phẳng (P), cho hình bình hành ABCD, tâm O Lấy điểm S nằm ngoài mặt
phẳng(P) Tìm giao tuyến của mặt phẳng (SAC) và (SBD)
VD4:Cho tứ diện ABCD Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD, trên cạnh
AD lấy điểm P không trùng với trung điểm của AD
a Gọi E là giao điểm của đt MP và đt BD Tìm giao tuyến của 2 mp(PMN) và (BCD)
b Tìm giao điểm của mp (PMN) và BC
VD5: Cho 4 điểm không đồng phẳng A, B, C, D Trên 3 cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các
điểm M, N, K sao cho đường thẳng MNcắt đường thẳng BC tại H, đường thẳng NK cắt đường thẳng CD tại I, đường thẳng KM cắt đường thẳng BD tại J Chứng minh 3 điểm H, I, J thẳng hàng
c) Hoạt động thầy - trò:
HĐTP 3.1: Một số tính chất
Qua hai điểm phân biệt cho trc tồn tại
bao nhiêu đt?
Yêu cầu hs lấy ví dụ thực tế
Giáo viên nêu tính chất thừa nhận số 1
Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
thực tế và nêu tính chất số 2
Giáo viên nêu cách kí hiệu mặt phẳng qua
3 điểm không thẳng hàng A, B, C : (ABC),
mf(ABC)
Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh
dùng thước vẽ hình trên mặt bảng để nêu
tính chất số 3
Chú ý: Mọi điểm của đường thẳng d thuộc
(P) thì ta nói đường thẳng d nằm trong (P)
hay (P) chứa đường thẳng d Kí hiệu:
( )
d ⊂ P hay ( )P ⊃d
Thực hiện VD2
Duy nhất 1 đường thẳng
Thực hiện yêu cầu
Lắng nghe + ghi nhận kiến thức
+ Ghi nhận kiến thức
+ Quan sát
+ Ghi nhận kiến thức
+ Suy nghĩ
Trang 6+ Yêu cầu học sinh vẽ hình
+ B, C ∈(ABC) hay không?
+Dựa vào tính chất 3, suy ra điều gì?
+Vậy rút ra kết luận gì?
Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh thực
tế trong phòng học và chỉ ra 4 điểm không
cùng thuộc mặt phẳng và 4 điểm cùng thuộc
Chú ý: Nhiều điểm cùng thuộc 1 mặt
phẳng thì các điểm đó được gọi là đồng
phẳng, nếu không có mặt phẳng nào chứa
các điểm đó thì ta nói chúng không đồng
phẳng.
Giáo viên nêu tính chất thừa nhận số 5
+Qua tính chất số 5, thì hai mặt phẳng nếu
có 1 điểm chung thì chúng sẽ có thêm mấy
điểm chung nữa? Vì sao?
+ Đường thẳng chung của hai mặt phẳng
được gọi là đường giao tuyến của hai mặt
phẳng
+ Qua đó giáo viên nêu khái niệm đường
giao tuyến của hai mặt phẳng và kí hiệu
+ Để tìm đường giao tuyến của hai mặt
phẳng ta cần làm gì?
Thực hiện VD3
+ Hướng dẫn học sinh vẽ hình
+ Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta
cần làm gì?
+ Điểm chung thứ nhất là điểm nào?
+Điểm chung thứ hai là điểm nào?Vì sao?
+Vậy giao tuyến cần tìm là đường thẳng
nào?
Giáo viên nêu tính chất thừa nhận số 6
+ có
+ Mọi điểm thuộc đường thẳng BC đều thuộc(ABC)
+M∈(ABC) và AM ⊂(ABC)
Thực hiện yêu cầu
Mệnh đề đúng
Lắng nghe + ghi nhận kiến thức
Ghi nhận kiến thức
+ Vô số vì nếu có 1 điểm chung, sẽ có điểm chung thứ 2, khi đó sẽ có 1 đường thẳng chung
+ Ghi nhận kiến thức
+ Lắng nghe + ghi nhận+ Tìm hai điểm chung
+ Tìm hai điểm chung+ Điểm S
Trang 7Ghi nhận kiến thức HĐTP 3.2: Các cách xác định mặt phẳng
Dựa vào tính chất thừa nhận ở trên hãy
cho biết 1 mf hoàn toàn đc xđ khi nào?
Nhận xét + hoàn thiện
+ Yêu cầu học sinh vẽ hình minh họa
Chú ý:+ Mặt phẳng (P) được xác định bởi 1
điểm A và 1 đường thẳng không d không đi
qua A được kí hiệu (A; d) hoặc (d; A)
+Mặt phẳng được xác định khi chứa hai
đường a, b cắt nhau được kí hiệu (a,b)
Thực hiện VD4:
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Nêu cách tìm giao tuyến của hai mp?
N Î CD ta có điều gì?
N Î (MNP) ta có điều gì?
Từ đó ta có điều gì?
Tìm điểm chung thứ hai của hai mp?
Giao tuyến của hai mp trên?
Nêu cách tìm giao điểm của 1 mp và 1
BC Ç (MNP) = K
K là giao điểm cần tìm
Ghi nhận kiến thức
Trang 8 KL?
Qua VD4 giáo viên rút ra phương pháp
tìm giao điểm của đường thẳng và mặt
phẳng
Thực hiện VD5:
Yêu cầu hs vẽ hình
Thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
Để chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta
cần chứng minh điều gì?
Hướng dẫn học sinh chứng minh 3 điểm
H, I, J cùng thuộc giao tuyến của hai mặt
phẳng (MNK) và (BCD)
Để chứng minh H, I, J cùng thuộc giao
tuyến của hai mp trên ta phải làm gì?
Yêu cầu học sinh chứng minh
Nhận xét + hoàn thiện
Chú ý: Để chứng minh 3 điểm thẳng hàng
ta có thể chứng minh chúng cùng thuộc hai
mặt phẳng phân biệt
3 điểm cùng thuộc 1 đường thẳng
có 1 đường thẳng đi qua 3 điểm
Lắng nghe
Chứng minh H, I, J cùng thuộc hai mặt phẳng trên
Thực hiện yêu cầu
Theo dõi + ghi chép
Ghi nhận kiến thức
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán
Hoạt động 4: Hình chóp và hình tứ diện
a)Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, Phần mềm GPS
* HS: Thước kẻ…
Trang 9b) Nội dung kiến thức:
-Khái niệm hình chóp: Trong (P) cho đa giác lồi A 1 A 2 …A n Lấy điểm S nằm ngoài (P) Nối
S với các đỉnh của đa giác Hình gồm đa giác và các tam giác SA 1 A 2 , SA 2 A 3 ,…SA n A 1 là hình chóp S.A 1 A 2 …A n
+ S là đỉnh
+ Đa giác lồi A 1 A 2 … là đáy
+Các tam giác SA 1 A 2 , SA 2 A 3 ,…SA n A 1 là các mặt bên
+ Đoạn thẳng nối đỉnh hình chóp với đỉnh đa giác là cạnh bên
+ Hình chóp đáy tam giác gọi là hình chóp tam giác, đáy tứ giác gọi là hình chóp tứ giác…
- Khái niệm tứ diện: Cho 4 điểm A,B,C, D không đồng phẳng Hình tạo bởi các tam giác ABC,ABD,BCD,ACD gọi là hình tứ diện, kí hiệu tứ diện ABCD.A, B, C, D đgl 4 đỉnh tứ diện;AB, AC, AD, BC, BD đgl các cạnh tứ diện; các tam giác ABC, ABD, BCD, ACD gọi
là các mặt của tứ diện.
+ Hình tứ diện có các cạnh bằng nhau gọi là tứ diện đều
VD6: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình bình hành ABCD Gọi M, N, P lần lượt là trung
điểm của AB, AD, SC
a Tìm giao điểm của mặt phẳng (MNP) với các cạnh của hình chóp
b Tìm giao tuyến của mp(MNP) với các mặt của hình chóp
c) Hoạt động thầy - trò:
Gv vẽ hình biểu diễn của 1 hình chóp
Yc hs qua sát hình vừa vẽ và gv chỉ cho
hs thấy cấu trúc của 1 hình chóp
.+ Mặt A1A2A3A4 : đáy của hình chóp
+ S đgl đỉnh
+ SA1A2, SA2A3, SA3A4, SA4A1: mặt bên
+ SA1, SA2, SA3, SA4: cạnh bên
+ Kí hiệu hình chóp S.A1A2A3A4
+ Yc hs vẽ hình chóp tam giác, hc tứ giác,
hc ngũ giác và chỉ ra các mặt bên, cạnh bên,
đáy của hình chóp
+ Gv nêu khái niệm hình tứ diện và hình tứ
diện đều
Thực hiện VD6
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Ghi nhận kiến thức
Thực hiện yêu cầu
Trang 10GV đưa ra khẳng định: Đa giác MEPFN
được gọi là thiết diện của hình chóp
S.ABCD khi cắt bởi (MNP)
+ Thế nào được gọi là thiết diện của hình
chóp khi cắt bởi 1 mp?
Chú ý: Thiết diện của một hình chóp khi
cắt bởi 1 mp là hình tạo bởi các đoạn giao
tuyến của mp đó với các mặt của hình chóp
Ghi nhận kiến thức
Là đa giác tạo bởi các cạnh nằm trên giao tuyến của mặt phẳng và các mặt của hình
Trang 11c) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán
Mô tả yêu cầu cần đạt ở mỗi MĐ trong bảng sau
- Biết cách kí
hiệu,vẽ và cách xácđịnh mặt phẳng
- Nhận biết 1 điểmthuộc mặt phẳng
-Tìm giao tuyến củahai mặt phẳng, giaođiểm của đường thẳng
và mặt phẳng
- Chứng minh 3 điểm thẳng hàng
- Vẽ được hình chóp, hình tứ diện -Tìm giao điểm củamặt phẳng với các
mặt của hình chóp
- Tìm thiết diệncủa hình chópkhi cắt bởi 1 mặtphẳng
8 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
BT1 Nêu cách xđ thiết diện của 1 mp và 1 hình?
BT2 Cho tứ diện ABCD, M và N lần lượt là hai điểm trân AC và AD Gọi G là trọng tâm của
tam giác BCD.
a Tìm giao tuyến của (ABG) và (ACD)
b Tìm giao tuyến của đt MN và (ABG)
c Xđ giao tuyến của mp (MNG) với các mặt của tứ diện
Ngày soạn:17/ 08/2016 Ngày dạy:22/ 08/2016 Tiết KHDH:1->4
2 Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Biết đc kn hai đt: trùng nhau, song song, chéo nhau, cắt nhau trong kg
- Biết định lí : “ Nếu hai mp phân biệt lần lượt chứa hai đt song song mà cắt nhau thì
giao tuyến của chúng song song (hoặc trùng) với một trong hai đường đó”
- Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
- Tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song
- Định nghĩa hai mặt phẳng song song
- Các tính chất của hai mặt phẳng song song
- Định lí Ta-Lét trong không gian
- Khái niệm hình lăng trụ, hình hộp và hình chóp cụt
Trang 12b) Kĩ năng:
- XĐ đc vị trí tương đối của hai đt
- Biết cách cm hai đt song song
- Biết dựa vào đlí trên xđ giao tuyến hai mp một số trường hợp đơn giản
- Chứng minh đường thẳng song song với mp
- Sử dụng tính chất của đường thẳng song song với mp để giải những bài toán liên quan
- Chứng minh hai mặt phẳng song song
- Giải một số bài toán liên quan đến hai mặt phẳng song song
c) Thái độ:
- Học tập tích cực, hợp tác với các bạn và giáo viên
d Xác định nội dung trọng tâm của bài: Nắm được vị trí tương đối của hai đường thẳng
trong không gian; xác định được giao tuyến của hai mặt phẳng
4 Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp:
a Phương tiện: Máy chiếu, máy laptop, bảng phụ
b Thiết bị: Một số bảng phụ
c Phương pháp: Giải quyết vấn đề kết hợp với việc lép ghép nhóm, thuyết trình
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tương tác xã hội, năng lực tự học,năng lực quan sát, năng lực tập trung chú ý
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy, suy luận logic, năng lực giải quyết vấn đề
b) Nội dung kiến thức:
1 Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian:
+Hai đường thẳng cùng nằm trong 1 mp có 3 khả năng xảy ra: cắt g song.nhau, trùng nhau, song song
+Không có mặt phẳng nào chứa hai đường thẳng, ta nói hai đường thẳng chéo nhau
2 Các tính chất
-Định lí 1: Trong không gian qua 1 điểm không nằm trên đường thẳng cho trước, có duy nhất
1 đường thẳng song song với đường thẳng đã cho
Trang 13
- Định lí 2: Nếu 3 mặt phẳng phân biệt đôi một cắt nhau theo 3 giao tuyến phân biệt thì 3 giaotuyến ấy đồng quy hoặc đôi một song song với nhau
Hệ quả: Nếu 2 mặt phẳng lần lượt chứa hai đường thẳng song song thì giao tuyến (nếu có) củachúng song song hoặc trùng hai đường thẳng ấy
+Hai đường thẳng cùng nằm trong 1 mp có 3 khả năng xảy ra: cắt g song.nhau, trùng nhau, song song
+Không có mặt phẳng nào chứa hai đường thẳng, ta nói hai đường thẳng chéo nhau
VD1: Vẽ tứ diện ABCD và chỉ ra các cặp đường thẳng chéo nhau
VD2:Cho hai mp ( )α và ( )β Một mp ( )γ cắt ( )α và ( )β lần lượt theo hai giao tuyến a và
b CMR : Khi a và b cắt nhau tại I thì I là điểm chung của ( )α và ( )β .
VD3: Cho hc S.ABCD có đáy là hbh ABCD Xđ giao tuyến của các mp(SAD) và (SBC).
VD4: Cho tứ diện ABCD Gọi M, N, P, Q, R và S lần lượt là trung điểm của AC, BD, AB,
CD, AD và BC CMR các đoạn thẳng MN, PQ, RS đồng quy tại trung điểm của mỗi đoạn
c) Hoạt động thầy - trò:
Trang 14Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐTP1 : Vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
Nêu vị trí tương đối của hai đt trong mp?
Cho hs quan sát hình ảnh hai đt chéo nhau
trong kg và đặt câu hỏi: “ Hai đt đó có thuộc
cùng 1 mp không?”
Hai đt trên là hai đt chéo nhau
Qua đó cho biết vị trí tương đối của hai đt
• TH2: Không có mp nào chứa a và b
Khi đó ta nói a và b chéo nhau hay a chéo
Thực hiện VD1:
Yc hs vẽ tứ diện ABCD
Chỉ ra các cặp đường thẳng chéo nhau
Song song, cắt nhau, trùng nhau
Trong mp, qua 1 điểm không nằm trên đt
cho trước có bao nhiêu đường thẳng đi qua
điểm đó mà sông song với đường thẳng đã
cho?
Dự đoán: Trong kg qua 1 điểm không nằm
trên đt cho trc, có 1 và chỉ 1 đt song song với
đt đã cho?
+ Gv vẽ hình minh họa và hướng dẫn hs cm
đlí
+ Yc hs tóm tắt đlí
+ Qua đlí gv rút ra nhận xét
Trang 15Suy ra: I Î ( )α Ç ( )β
Ghi nhận ktHĐTP 3: Hệ quả
Gv nêu hệ quả
Nếu hai mp pb lần lượt chứa hai đt // thì giao
tuyến của chúng (nếu có) cũng // với hai đt đó
hoặc trùng với một trong hai đt đó
Gv vẽ hình và yc hs thực hiện
Thực hiện VD3
Yc hs vẽ hình
Nêu cách xđ giao tuyến của hai mp?
Xđ điểm chung thứ nhất của (SAD) và
(SBC)?
Nêu vị trí tương đối của AD và BC?
AD Ì (SAD), BC Ì (SBC) nên theo hệ
quả ta có điều gì?
Ghi nhận kt
Ghi chép, suy nghĩ
Tìm hai điểm chung của hai mp
S Î (SAD) Ç(SBC) nên S là điểm chung thứ nhất
AD // BC
Vì AD Ì (SAD), BC Ì (SBC)
Mà AD // BC nên d = (SAD) Ç(SBC) thỏa
Trang 16Vậy đt d là đt như thế nào?
mãn d // AD// BC
d đi qua S và d //AD
HĐTP 4: Định lí 3
Gv nêu đlí 3
Hai đt pb cùng song song với đt thứ 3 thì
song song với nhau
Thực hiện VD4
Yc hs vẽ hình
M là trung điểm của AC , R là trung điểm
của AD nên ta có điều gì?
Tương tự trong tam giác BCD ta có điều
MN, PQ, RS đồng quy tại G
d) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán Hoạt động 2: Đường thẳng và mặt phẳng song song
a)Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, Phần mềm GPS
* HS: Thước kẻ,…
b) Nội dung kiến thức:
- Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng:
Trang 17+ đường thẳng và mặt phẳng có 1 điểm chung duy nhất: đường thẳng và mặt phẳng cắtnhau
- Tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song
+ Định lí 1: Nếu đường thẳng d không nằm trong mp (P) và d song song với đt d’ nằm trong(P) thì d// (P)
+ Định lí 2: Cho đường thẳng a song song với mp (P) Nếu mp (Q) chứa a và cắt (P) theo giaotuyến b thì b //a
Trang 18Hệ quả: Nếu hai mp phân biệt cùng song song với 1 đường thẳng thì giao tuyến của chúng(nếu có) cũng song song với đường thẳng đó
c) Hoạt động thầy - trò:
HĐTH 2.1: Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
Cho HS quan sát hình ảnh thực tế về vị trí
tương đối của thước và mặt bảng
+ Gv dẫn dắt học sinh tìm được vị trí tương
đối của một mặt phẳng và một đường thẳng
+ Gv nêu vị trí tương đối và tóm tẳt thông
Trang 19qua kí hiệu
Gv phát biểu định lí 1 và yc hsviết định lí
dưới dạng kí hiệu toán học?
Gv vẽ hình minh họa
Gv tóm tắt định lí ( ) / /( )
Để chứng minh đường thẳng d song song
với mặt phẳng (P) ta chứng minh điều gì?
Thực hiện VD5
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Nêu pp chứng minh đường thẳng song song
với mp?
Đối với bài toán này ta cần làm gì?
Yêu cầu hs chứng minh?
Gv gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
Ghi nhận kt
Để chứng minh đường thẳng d song song vớimặt phẳng (P) ta cần chứng minh d song songvới một đường thẳng chứa trong (P)
Trang 20 Gv giới thiệu nội dung Định lí 3 và
hướng dẫn học sinh về nhà chứng minh
Định lí 2 : Cho đường thẳng a song songvới mặt phẳng ( α ) Nêu mặt phẳng ( β )chứa a và cắt ( α ) theo giao tuyến b thì bsong song với a
Ghi nhận kiến thức
e) Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán Hoạt động 3: Hai mặt phẳng song song
a)Chuẩn bị:
* GV: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, Phần mềm GPS
* HS: Thước kẻ,…
b) Nội dung kiến thức:
- Định nghĩa: Hai mặt phẳng ( )α và ( )β được gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung
α