1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số 10 Chương 3

39 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG D

Trang 1

Ngày soạn: 27/10/2017 Tuần: 10

Ngày dạy: từ ngày 30/10/2017 đến ngày 4/11/2017 Tiết: 19,20

Tên chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI CƯƠNG

Số tiết:02

I.Mục tiêu:Qua bài học, học sinh cần:

1.Về kiến thức:

- Hiểu khái niệm phương trình , nghiệm của phương trình

- Hiểu định nghĩa hai phương trình tương đương

- Hiểu các phép biến đổi tương đương phương trình

- Biết khái niệm phương trình chứa tham số, phương trình nhiều ẩn

- Biết khái niệm phương trình hệ quả, phương trình tương đương

2.Về kỹ năng:

- Nêu được điều kiện xác định của phương trình

- Biết biến đổi tương đương phương trình

- Dùng phép biến đổi tương đương và hệ quả để giải phương trình

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:

-Nắm được khái niệm phương trình, phương trình hệ quả, phương trình tương đương, các phép biến đổi tương đương và hệ quả

II PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP.

- Năng lực giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà.

2 Nội dung kiến thức:

Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng f(x)=g(x) (1)

Trong đó f(x) và g(x) là những biểu thức của biến x Ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của phương trình (1).

Nếu có số thực x0 sao cho f(x0)=g(x0) là mệnh đề đúng thì x0 được gọi là nghiệm của phương trình (1).

Giải phương trình là đi tìm tất cả các nghiệm ủa nó.

Nếu phương trình không có nghiệm nào cả, ta nói phương trình vô nghiệm.

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐIỀU KIỆN

CỦA PHƯƠNG TRÌNH

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

* Tìm đk của pt là ta tìm x để 2 vế của pt xác định (hay có nghĩa).

Vd 1 Hăy tìm điều kiện của các phương trình sau :

Trang 3

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Vế phải của (1) có nghĩa khi nào

- Từ đó gv đi đến điều kiện của của pt

- Gv ghi vd 1

? ĐK của câu a.Vì sao?

? ĐK của câu b Vì sao?

- Gv tổng kết + sữa sai nếu có.

+ Đk : x>1 Vì Vt của pt có mẫu mà mẫu

là căn thức nên biểu thức dưới dấu căn phải lớn hơn không

+ Hs theo dõi + ghi chép

Gv cho hs ghi vd 2,3,4 Gọi hs lên bảng

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU PT NHIỀU ẨN

VÀ PT CHỨA THAM SỐ

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

1.Pt nhiều ẩn VD:1)2x−3y=5 2)x+2y−3z=12

2 Pt chứa tham số VD: 3m+5x+3=4x

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

TIẾT 20

HOẠT ĐỘNG 4: HD HS TÌM HIỂU PT TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ CÁC

PHÉP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

1 phương trình tương đương:

- ĐN: Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.

- VD: các cặp PT sau có tương đương không?

a) x2+ =x 0 và 4 0

3

x x

2 Phép biến đổi tương đương:

* Định lí: Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên cùng một phương trình mà không làm thay

đổi điều kiện của nó thì ta được một phép biến đổi tương đương:

+ Cộng hay trừ hai vế với cùng một số và cùng một biêu thức.

+ Nhân hay chia hai vế với cùng một số khác không hoặc với cùng một biểu thức luôn có giá trị khác không.

* Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với

biểu thức đó.

- Ta dùng kí hiệu “⇔” để chỉ sự tương đương của các pt

- VD:Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau:

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Phương trình tương đương:

? Các phương trình sau có tập nghiệm bằng nhau

hay không

2) 2 0 & 2 4 0? ) 4 0& 2 0?

? Cho vd về 2 pt tương đương

2 Phép biến đổi tương đương

b) Tập nghiệm của phương trình

04

- Hs trả lời

- Hs theo dõi chú ý (SGK – Tr 56)

Trang 5

HD: Kiểm tra điều kiện ở pt đầu và pt cuối.

+ Gv nhận xét + sữa sai nếu có

-Sai lầm trong phép biến đổi cuối cùng là tương đương Vì lúc này phương trình sau đã thay đổi điều kiện so với phương trình trước

+ Hs theo dõi + ghi chép

- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,2 trang 57

sách giáo khoa

? HS đọc đề cho biết yêu cầu và giả thiết bài toán?

? Phương trình 3x=2 có tập nghiệm là?

? Phương trình 2x=3 có tập nghiệm là?

? Cộng vế với vế 2 phương trình trên ta được

phương trình nào? Và có tập nghiệm là?

? Tập S1, S2, S3 có mối quan hệ gì?

? Pt nhận được có phải là pt tương đương hay pt hệ

quả không của 2 pt đă cho không? Vì sao?

- GV TQ:cộng hay trừ vế với vế của 2 pt ta không

nhận được một pt tương đương hay hệ quả với pt

đă cho

BÀI 2/57: tương tự yêu cầu hs về nhà thực hiện.

- HS đọc đề cho biết yêu cầu và giả thiết của bài toán

+ Hs lắng nghe và ghi nhận kiến thức

* Hs về nhà thực hiên

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

HOẠT ĐỘNG 5: HD HS TÌM HIỂU PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ.

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

1 phương trình tương đương:

- ĐN: Hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.

- VD: các cặp PT sau có tương đương không?

a) x2+ =x 0 và 4 0

3

x x

2 Phép biến đổi tương đương:

- Khái niệm: Nếu mọi nghiệm của pt ( )f x =g x( ) đều là nghiệm của pt f x1( )=g x2( ) thì pt

Trang 6

3 Hoạt động của thầy và trò:

- GV nêu và giải thích thế nào là phương

+ Hs theo dõi + ghi chép

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

HOẠT ĐỘNG 6: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

Bài toán: Giải các pt sau:

a) 3− + =x x 3− +x 1 b) 1 2 5

x x

x x

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Câu a)

? Tìm ĐK của pt ?

? Trừ cả hai vế của pt cho 3 x− ta được

pt nào?

? Ta có thể kết luận ngay nghiệm của pt

ban đầu không?

+ phải so sánh với ĐK

+ Pt đã cho có nghiệm là x=1+ hs lắng nghe

- Hs khác nhận xét

+ Hs nhận xét + sữa sai nếu có

+ Hs xác định yêu cầu của bài toán

Trang 7

? Phương trình trên chứa ẩn ở đâu?

x x

? Yêu cầu bài toán làm gì?

? Phương trình trên chứa ẩn ở đâu?

x x

+ Hs xác định yêu cầu của bài toán

+ Pt chứa ẩn ở trong dấu căn bậc 2+ ĐK: x− > ⇔ >2 0 x 2

+ Pt (4c)

2 2

05

x x

+ Hs theo dõi + ghi chép

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Tìm điều kiện của phương trình

Tìm điều kiện củaphương trình Tìm tham số m để ptcó điều kiện thỏa

Biết phương trình tương đương, phương trình hệ quả

Giả được phươngtrình bằng cách sửdụng phép biến đổitương đương

Giải được phươngtrình chứa ẩn ở mẫu

VI.Củng cố:

Câu 1: Điều kiện xác định của phương trình x− = −4 3 x

A x≥4 B x>4 C x≤4 D x≤3

Trang 8

Câu 2: Điều kiện xác định của phương trình22 3 2

C Chúng có cùng tập nghiệm D Chúng không có cùng tập nghiệm

Câu 8: Phương trình f x1( ) =g x1( ) được gọi là phương trình hệ quả của phương trình

f x =g x nếu

A Mọi nghiệm của phương trình f x( ) =g x( )đều là nghiệm của phương trình f x1( ) =g x1( )

B Mọi nghiệm của phương trình f x1( ) =g x1( ) đều là nghiệm của phương trình f x( ) =g x( )

C Phương trình f x1( ) =g x1( ) không chứa nghiệm của phương trình f x( ) =g x( )

D Một số nghiệm của phương trình f x( ) =g x( ) là nghiệm của phương trình f x1( ) =g x1( ) Câu 9: Điều kiện xác định của phương trình 22

Trang 9

Ngày soạn: 3/11/2017 Tuần: 11,12

Ngày dạy: từ ngày 6/11/2017 đến ngày 18/11/2017 Tiết: Từ 21 đến 23

Tên chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI

Số tiết:03

I.MỤC TIÊU:Qua bài học, học sinh cần:

1.Về kiến thức:

-Hiểu được cách giải một số phương trình quy về bậc hai: phương trình trùng phương, chứa

ẩn ở mẫu, chứa căn

2.Về kỹ năng:

- Nhận biết và giải được phương trình trùng phương và một số bài toán liên quan

- Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu và chứa căn

3 Về tư duy:

- Học tập tích cực, hợp tác với các bạn và giáo viên

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:

- Giải được phương trình chứa ẩn dưới mẫu số, chứa ẩn dưới dấu căn bậc hai

II PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP.

- Năng lực giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 21

Hoạt động 1: Ôn tập về phương trình bậc nhất

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

VD Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m:

m x+ = (1)

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Hoạt động 2: Phương trình bậc hai

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

Trang 11

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng.

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

3 Hoạt động của thầy và trò:

Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện

 ,u v là nghiệm của phương trình nào?

13

X X

u v

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

BT Giải phương trình |x− =3 | 2x+1 (1)

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh giải phương trình

bằng cách định nghĩa giá trị tuyệt đối.

Phát vấn:

Trang 12

Định nghĩa giá trị tuyệt đối?

Giải phương trình với x≥3 ?

Giải phương trình với x<3?

Hướng dẫn học sinh giải phương trình

bằng cách bình phương hai vế phương

trình.

Bình phương hai vế của phương trình ta

được phương trình nào?

Thử lại hai giá trị x vừa nhận được?

Củng cố: Nêu phương pháp giải phương

x

⇒ = (thỏa mãn)Vậy, phương trình đã cho có tập nghiệm T={2

x x

x= :thỏa man phương trình

Vậy, phương trình đã cho có tập nghiệm T={2

3}

Cách giải phương trình | ( ) |f x =g x( ):

| ( ) |f x =g x( )⇔

( ) 0( ) ( )

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Hoạt động 2: Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

Trang 13

2 Nội dung kiến thức:

BT Giải phương trình sau:

a 5x+ = −6 x 6 (1) b x+ = −3 x 3

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Nêu phương pháp giải phương trình có

dạng f x( ) =g x( ) ?

Thực hiện câu a

Tìm điều kiện của phương trình?

Bình phương hai vế phương trình, ta

được phương trình nào?

Nghiệm nào thỏa mãn điều kiện?

Thử nghiệm?

Thực hiện câu b

Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện, giáo

viên hướng dẫn, sửa chữa(nếu cần)

+Tìm điều kiện của phương trình

+Bình phương hai vế phương trình

+Đối chiếu điều kiện

x x

Thực hiện và ghi nhận kiến thức

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Tiết 23

Hoạt động 1: Giải và biện luận phương trình ax b+ =0

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

BT1 Giải và biện luận phương trình ( m x− =2) 3x+1 (1)

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

m x m

+

=

− .

Với m=3 thì phương trình vô nghiệm.

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Hoạt động 2: Giải và biện luận phương trình ax2+ + =bx c 0(a≠0)

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

BT2 Giải và biện luận phương trình mx2− + =x 1 0 (1)

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

1,2 1 1 4

2

m x

10

5

m

≠ < thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt 1,2 1 1 4

2

m x

m

=

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

Hoạt động 3: Giải phương trình có ẩn chứa trong giá trị tuyệt đối

1 Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án, phấn viết bảng, thước thẳng

- Học sinh: Kiến thức cũ, đọc trước bài mới ở nhà

2 Nội dung kiến thức:

BT3 Giải phương trình sau:

a x4+8x2− =9 0

b.|x− =1| 2x+3

c.|x2+5x− = −6 | 9 3x

3 Hoạt động của thầy và trò:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Thực hiện câu 3.a

Phát vấn:

Nêu cách giải phương trình trùng

phương ax4+bx2+ =c 0 ?

Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện, giáo

viên nhận xét và sửa chữa(nếu cần)

19

t t

Trang 16

Thực hiện câu 3.b

Phát vấn:

Nêu cách giải phương trình

| ( ) |f x =g x( ) ?

+Gọi học sinh lên bảng thực hiện, giáo

viên nhận xét và sửa chữa(nếu cần)

+Dùng định nghĩa khử giá trị tuyệt đối

+Giải phương trình tìm nghiệm

+Đối chiếu điều kiện loại nghiệm

+Kết luận tập nghiệmThực hiện và ghi nhận kiến thức

13

x x

35

x x

4 Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động: Năng lực quan sát, năng lực giải

quyết vấn đề, năng lực suy luận lôgic, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán

V BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN

1.Ôn tập pt - Nhận biết pt bậc Giải pt bậc Tìm điều kiện để Tìm điều kiện

Trang 17

bậc nhất,

bậc hai

nhất, bậc hai…, định lí Vi-et nhất, bậc hai, nhận biết các

trường hợp vô nghiệm, có nghiệm

phương trình có nghiệm để phương trình có nghiệm thỏa

Giải được phương trình trùng phương.

Các bài toán liên quan đến số nghiệm của phương trình trùng phương

Các bài toán liên quan đến số nghiệm của phương trình trùng phương

3 Phương

trình chứa

ẩn ở mẫu

- Nhận dạng và nêu được điều kiện phương trình chứa ẩn ở mẫu.

- nhận dạng được mẫu chung.

Biết quy đồng

và giải được một số phương trình chứa ẩn ở mẫu đơn giản.

Biết quy đồng và giải được một số phương trình chứa ẩn ở mẫu (2 hay nhiều mẫu)

Biện luận theo

m phương trình chứa ẩn ở mẫu.

4 Phương

trình chứa

căn

Nhận dạng và nêu được điều kiện căn thức và điều kiện

để bình phương 2 vế.

Nêu được hằng đẳng thức bậc hai.

Biết được phép toán bình phương 2 vế là

hệ quả.

Giải được phương trình chứa căn đơn giản:

;

A=B A= B

Giải được một

số phương trình chứa căn phức tạp.

∈ − +∞÷  D.

1

;2

Trang 18

Câu 6: Nghiệm của phương trình − + + =2x 6 x 2x− +6 3 là

Trang 19

Câu 20: Với giá trị nào của m thì cặp phương trình x2− =9 0 và 2x2+(m−5)x−3(m+ =1) 0tương đương

A Với mọi m B m= ±5 C m=5 D m= −5

Ngày đăng: 17/11/2017, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w