các tính chất của phép tịnh tiến, phép quay, phép vị tự, phép đồng dạng, phép dời hình.. - Dựng được ảnh của một điểm, của đoạn thẳng, của một tam giác, một đường tròn, một hình qua phép
Trang 1Ngày soạn: 25/8/2017 Tuần: 1-11
Ngày dạy: từ ngày 28/8/2017 đến ngày 11/11/2017 Tiết: 1-11
Tên chủ đề: CÁC PHÉP BIẾN HÌNH, PHÉP DỜI HÌNH
Số tiết: 08
I MỤC TIÊU: Qua chủ đề này học sinh cần
1 Kiến thức:
- Định nghĩa phép biến hình, một số thuật ngữ và kí hiệu liên quan đến nó
- Định nghĩa phép tịnh tiến, phép quay, phép vị tự, phép đồng dạng, phép dời hình các tính chất của phép tịnh tiến, phép quay, phép vị tự, phép đồng dạng, phép dời hình
- Biết biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến, phép vị tự
2 Kĩ năng:
- Dựng được ảnh của một điểm qua phép biến hình đã cho
- Dựng được ảnh của một điểm, của đoạn thẳng, của một tam giác, một đường tròn, một hình qua phép tịnh tiến, phép quay, phép vị tự, phép đồng dạng, phép dời hình
- Tìm được tọa độ ảnh , viết được pt đường thẳng, đường tròn là ảnh của một đường đường thẳng, đường tròn cho trước và ngược lại qua phép tịnh tiến, vị tự
- Biết xác định được ảnh của một hình qua một phép dời hình hoặc liên tiếp hai phép dời hình và tìm phép dời hình khi biết ảnh và tạo ảnh của nó
- Biêt vận dụng phép đồng dạng trong bài tập
- Vận dụng các tính chất để giải các bài toán đơn giản có liên quan
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, cẩn thận
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic toán học
- Rèn luyện tính tích cực, chủ động, cẩn thận
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài:
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết phép biến hình, phép tịnh tiến
Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh của một điểm, ảnh của một hình qua phép biến hình đã cho
II PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP
Trang 22 Nội dung kiến thức:
Vd 1: Trong mặt phẳng cho đường thẳng d và điểm M Dựng hình chiếu vuông góc M’ của điểm
M lên đường thẳng d Hỏi dựng được bao nhiêu điểm M’ thỏa yêu cầu bài toán
Vd 2: Với điểm M trong mp, gọi M’ là điểm sao cho MM’= 10 (cm) Hỏi có thể dựng được bao nhiêuđiểm M’ thỏa yêu cầu bài toán
ĐN: Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của
mặt phẳng đó được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.
+ Kí hiệu là F.
M’=F(M) hay F(M) = M’: M’ là ảnh của M qua phép biến hình F.
Cho hình H, H’=F(H) là tập hợp các điểm M’=F(M) với M thuộc H Khi đó ta nói F biến hình H thành H’ hay H’ là ảnh của H qua phép biến hình F.
Phép biến hình biến một điểm M thành chính nó đgl phép đồng nhất.
3 Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv ghi ví dụ 1
? Dựng được bn điểm M’ thỏa yc của
ví dụ 1
+ Gv: Với mỗi điểm M ở ví dụ 1 có
duy nhất một điểm M’ là hình chiếu
vuông góc của M trên d và phép đặt
điểm M’ như thế gọi là một phép biến
hình
? Từ đó hãy nêu đn phép biến hình
+ Gv: đưa ra kí hiệu.và một số điểm
chú ý
-Gv nêu vd 2 và đặt câu hỏi: “Dựng
được bn điểm M’ thỏa yc của ví dụ 2?”
“Vd 2 có phải phép biến hình không ?”
+ Gv nhận xét và sửa sai nếu có
+ Duy nhất 1 điểm
+ Hs theo dõi + suy nghĩ
+ Hs trả lời+ Hs theo dõi+ ghi chép + suy nghĩ
+ Hs chép vd + suy nghĩ
+ Vô số điểm M’
+ Không Vì luôn tồn tại M’ và M”
thuộc mặt phẳng để MM’ = MM” = a
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phép tịnh tiến
(15’)
1 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Bài toán: Cho vectơ v và điểm M trên hình vẽ Dựng điểm M’ thỏa mãn =v
ĐN:
Trong mặt phẳng cho v Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho
= v đgl phép tịnh tiến theo vectơ v v
Trang 3Kí hiệu: + T v (phép tịnh tiến theo vectơ v ) M M’
+ v đgl vectơ tịnh tiến.
3 Hoạt động của thầy và trò:
+ GV ghi bài toán
+ Gv: điểm M’ vừa dựng được là ảnh của
phép tịnh tiến theo vectơ v vậy thế nào là
phép tịnh tiến theo vectơ v ?
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
Hoạt động 3: Rèn luyện kỹ năng làm toán tịnh tiến (10’)
1 Chuẩn bị
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Bài 1: Cho 3 điểm phân biệt A, B, C, và a
Tìm ảnh của A,B,C qua phép tịnh tiến theo a
Bài 2: Cho tam giác đều ABE và BCD bằng nhau như
hình vẽ Tìm phép tịnh tiến biến ba điểm A,B,C theo
+ Kêu 3 học sinh lên bảng thực hiên
* Gv nhận xét và sửa sai nếu có
? Kêu hs lên bẳng làm câu b
*Gv nhận xét và sữa sai nếu có
+ Hs chép đề
+ Hs trả lời
* Hs theo dõi + ghi chép
+ Hs theo dõi + ghi chép
+ AB
+ Có vì T AB (B) = C, TAB (E) = D ( Vì BC=AB, ED=AB do tam giác ABC và tam giác BDC là tam giác đều)
+ Hs trả lời
* Hs theo dõi + ghi chép
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính chất phép tịnh tiến (10’)
A
C
E D B
Trang 41 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
+ VD1: Cho điểm M,N, và v tìm ảnh của M,N qua phép tịnh tiến v Nhận xét về đoạn thẳng
MN và M’N’
+ VD 2: Cho đường tròn tâm O và M nằm trên đường tròn Tìm ảnh của O,M qua Phép tịnh
tiến theo vectơ v Từ đó kết luận về ảnh của đường tròn này Thực hiện tương tự với đường thảng d, tam giác ABC.
+ Tính chất 1: Nếu T (M)= M’, T (N)= N’ thì = và suy ra M’N’=MN.
+ Tính chất 2: Phép tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với
nó,biến đoạn thẳng bằng đoạn thẳng bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến
2 Nội dung kiến thức:
+ Bài toán: Trong mặt phẳng Oxy cho (a;b) và điểm M(x;y) Gọi T (M)= M’ M’(x’;y’) Hãy
tính tọa độ M’ theo tọa độ M và
Vd: Cho (2;-3), M(1;1), N(3,-1), K(0;2) Tìm tọa độ ảnh của M,N,K qua T
Trong mặt phẳng Oxy cho (a;b) và điểm M(x;y) Gọi T (M)= M’ M’(x’;y’) Khi đó ta có:
3 Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv ghi bt
? Với T (M)= M’ theo định nghĩa ta có
- Hs theo dõi + ghi chép.
+ ’ =
Trang 5- Hs theo dõi+ ghi chép.
+ Hs lên bảng làm
- Theo dõi + ghi chép
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
HĐ 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÁC ĐINH ẢNH CỦA MỘT ĐIỂM QUA PHÉP TỊNH
TIẾN.
1 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Bài toán: Cho tam giác ABC có G là trọng tâm Xác định ảnh của tam giác ABC qua phép
tịnh tiến theo vectơ Xác định điểm D sao cho phép tịnh tiến theo vectơ biến D thành A.
2 Nội dung kiến thức: Định nghĩa phép tịnh tiến, các phép toán của phép tịnh tiến
3 Hoạt động của thầy và trò.
? Trọng tâm của tam giác là gì
? Để xác định ảnh của tam giác ABC ta xác
A
C B'
C' D
+ Hs trả lời
+ Dựng D sao cho A là trung điểm GD Khi đó = hay T(D) = A
- Hs theo dõi + sữa sai nếu có
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
HĐ 3: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ẢNH
Trang 6Bài toán: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho vectơ (-1;2), A(3;5), B(-1;1) đường thẳng d có
phương trình x-2y+3=0
a) Tìm tọa độ A’,B’ theo thứ tự là ảnh của A,B qua phép tịnh tiến theo
b) Tìm tọa độ của điểm C sao cho A là ảnh của C qua phép tịnh tiến theo
c) Tìm pt của đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo
d) Tìm ảnh của điểm B khi thực hiện liên tiếp hai phép tịnh tiến lần lượt theo , AC
3.Hoạt động của thầy và trò.
Câu a.
? Nhắc lại biểu thức tọa độ
? Dựa vào công thức tìm tọa độ ảnh của
M’(x’;y’)=T (M) khi đó ta có biểu thức tọa
độ gì.Từ đó tính tọa độ x,y theo x’, y’
- Khi đó thay (1) vào pt của d ta được gì
+T (C)=A+ Hs trả lời
- Hs theo dõi + ghi chép
+
,
,
1 2
+ Hs theo dõi + ghi chép
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
2 Nội dung kiến thức:
+ Đặt vấn đề: Từ lúc 12h đến 12h30', 12h đến 13h30' kim giờ đã quay một góc lượng giác bằng
bao nhiêu ?
Ví dụ ( 1, 2, 3/SGK)
+) B= Q(o,450)(A)
D= Q(o,600)(C)
+) Bánh xe B quay theo chiều âm khi bánh xe A quay theo chiều dương
+) Kim giờ đã quay một góc -900
Kim phút đã quay một góc - 10800
1 ĐN: Cho điểm O và góc lượng giác , Phép biến hình biến O thành chính nó, biến mỗi điểm
M khác O thành M’ sao cho OM’=OM và góc lượng giác (OM,OM’) bằng đgl phép quay tâm
O góc .
+ Kí hiệu: Q( , )o
M’= Q (o,) (M) (M’ là ảnh của M)
Trang 7Phép quay Q( ,(2o k1) ) là phép đối xứng tâm.
3 Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Đặt vấn đề: Từ lúc 12h đến 12h30',
12h đến 13h30' kim giờ đã quay một
góc lượng giác bằng bao nhiêu ?
? Như vậy trong bài toán trên thì M’
là ảnh của M qua quay góc bao nhiêu
? Một phép quay xác định khi nào
? O là trung điểm của AB Nếu quay
* Ba học sinh lần lược trả lời
* Theo dõi và nhận xét
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
OM’
M
r
'
I I
Trang 8Ví dụ 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(0;-2) và đường thẳng d:x-y+3=0 tìm ảnh của
A và d qua phép quay tâm O(0;0) góc quay 900
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ cho hình vuông ABCD tâm O Tìm phép quay biến
a) Điểm A thành điểm B b) Điểm A thành điểm C
Tính chất 1: Phép quay bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất giữa.
Tính chất 2: Phép quay biến đường thành đường thẳng, biến đoạn thẳng thành đoạn
thẳng bằng nó, biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến đường tròn thành đường tròn
- Hs lắng nghe
+ Hs phát biểu tính chất 2
A
BA’
Trang 9- GV nêu nhận xét sgk tr 18.
? Với góc quay tâm O bằng bao nhiêu thì
ảnh của đường thẳng d sẽ trùng với d?
- VD: 1 Hãy xác định ảnh của tam giác
ABC qua phép quay tâm O góc 600
2 trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho
điểm A(0;-2) và đường thẳng d:x-y+3=0
tìm ảnh của A và d qua phép quay tâm
O(0;0) góc quay 900
* Hướng dẫn câu 2:
+) Biểu diễn trên hệ tọa độ Oxy sau đó
thực hiên phép quay thì xác định được ảnh
+ Hs theo dõi và về nhà thực hiện
+ Hs theo dõi và trả lời
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
2 Nội dung kiến thức:
Bài toán: Cho hình vuông ABCD tâm O.
a) Tìm ảnh của điểm C qua phép quay tâm A góc 90 0
b) Tìm ảnh của đường thẳng BC qua phép quay tâm O góc 90 0
-Khắc sâu định nghĩa phép quay.
- Hs sử dụng tính chấtcủa phép quay để dựng ảnh của một hình.
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh.
- Gv ghi đề
Câu a.
? Phép quay góc quay 900 ta tiến hành quay
theo chiều nào
- Gv: Gọi E=Q( ,90 )A 0 (C)
? Thực hiện phép quay lên hình vẽ E là
điểm như thế nào
+ Hs theo dõi + ghi chép
+ Ta tìm hai ảnh của của B và C qua phép quay trên Nối 2 ảnh vừa tìm được ta được ảnh của đường thẳng BC
+ Q( ,90 )O 0 (B)=C và Q( ,90 )O 0 (C)=D + Ảnh của đường thẳng BC là đường thẳng CD
+ Hs nhận xét
Trang 10- Gv nhận xét + suy nghĩ + Hs theo dõi + ghi chép.
4 Năng lực hình thành: Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
HĐ 2: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÌM TỌA ĐỘ ẢNH, PHƯƠNG TRÌNH ẢNH
1 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Bài toán: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2;0) và đường thẳng d có phương trình x+y-2=0.
Tìm ảnh của A và d qua phép quay tâm O góc 90 0
-Khắc sâu định nghĩa phép quay.
- Hs sử dụng tính chất của phép quay để tìm tọa độ của một điểm, viết phương trình của một đường
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh.
- Gv ghi đề
- Gọi hs lên bảng vẽ hình biễu diễn điểm A
? Từ hình vẽ hãy thực hiện tìm ảnh của A và
* Giới thiệu: Hãy nêu tính chất chung của các phép biến hình đã học? Tính chất đặc trưng này
được gọi là gì ta sẽ tìm hiểu trong bài học sau
HĐ 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHÉP DỜI HÌNH
1 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Ví dụ: Cho hình vuông ABCD, gọi O là giao điểm của AC và DB Tìm ảnh của các điểm A,B,O
qua phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép quay tâm O góc 90o và phép đối xứng qua đường thẳng BD
Định nghĩa: Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa 2 điểm bất kì
* Nhận xét:
- Các phép đồng nhất, phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm và phép quay là phép dời hình.
Trang 11- Phép biến hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp hai phép dời hình cũng là một phép dời hình.
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh.
*GV giới thiệu và đưa ra kết luận Tính chất
bảo toàn khoảng cách của phép biến hình vừa
nói trên được gọi là phép dời hình
? Hsinh phát biểu định nghĩa
? Hãy cho một số ví dụ về phép dời hình
? Yêu cầu hsinh tiếp tục tìm ảnh của tam giác
OAB sau khi đã có theo phép quay tâm O
? Phép quay tâm O góc 900 biến A, B, O lần
lượt thành điểm nào
?Phép đối xứng qua đường thẳng BD biến D,
D, C, O
- Hs nhận xét
- Hs theo dõi
4 Năng lực hình thành
- Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
HĐ 2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA PHÉP DỜI HÌNH.
1 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Ví dụ: Cho hình chữ nhật ABCD Gọi E,F,H,I theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, CD,
BC, EF Hãy tìm một phép dời hình biến tam giác AEI thành tam giác FCH
Trang 122) Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đợn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.
3) Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó.
4) Biến đường tròn thành đường tròn bằng nó.
thường gặp nhất là đường thẳng, đường tròn,
tam giác Ta xem xét ảnh của chúng qua phép
dời hình như thế nào
? Nêu các tính chất của các phép biến hình đã
học từ đó cho biết tính chất của phép dời hình
- Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động 2
và 3 SGK trang 21
? Điểm B nằm giữa A và C khi nào
? Dựa vào tính bảo toàn khoảng cách thì
+ Thực hiên hoạt động theo hướng dẫn của gviên
+ B nằm giữa A và C khi và chỉ khi AB+BC=AC
- Năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực tự học…
HĐ 3: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU
1 Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án, dụng cụ dạy học
- Hs: sách vở, dụng cụ học tập, học và đọc bài trước ở nhà
2 Nội dung kiến thức:
Ví dụ: Cho hình chữ nhật ABCD, Gọi I là giao điểm AC và BD Gọi EF theo thứ tự là trung
điểm AD và BC Chứng minh rằng các hình thang AEIB và CFID bằng nhau
A
B
I F
D
C
Trang 13Khái niệm: Hai hình được gọi là bằng nhau bằng nhau nếu có 1 phép dời hình biến hình này
- Yêu cầu hsinh nhận xét hình vẽ 1.47 SGK
- Gv: giới thiệu khái niệm hai hình bằng nhau
? Vậy làm thế nào để chứng minh hai hình
- Hs chép vd + ghi chép
+ Phép đối xứng tâm I biến hình thang AEIB thành hình thang CFID nên hai hình thang này bằng nhau
2 Nội dung kiến thức:
Bài toán: Trong Oxy, cho A(-3; 2) và A’(2; 3) Chứng minh rằng A’ là ảnh của A qua
phép quay tâm O góc quay -900
- Sử dụng định nghĩa và phép toán của phép quay để làm toán
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh
Trang 142 Nội dung kiến thức:
Gv: Ví dụ: Cho tam giác ABC Gọi E và F tương ứng là trung điểm của AC và AB Tìm một
phép vị tự biến B thành C tương ứng thành E và F
Hs: Xem bài trước ở nhà, thước, bút, sách…
Định nghĩa: Cho điểm O và số k≠0 phép biến hình biến mỗi điểm m thành điểm M’ sao cho
3 Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Gv: Từ việc kiểm tra bài cũ giới thiệu phép
đối xứng tâm O cũng được gọi là phép vị tự
tâm O tỉ số -1
? Gọi một hsinh phát biểu định nghĩa
- Gv chính xác hóa định nghĩa
? Một phép quay xác định khi nào
? Hãy tìm ảnh của của điểm O theo phép V( , )O k
- Gv: Cho M nằm giữa O và M’ sao cho
OM’=4, OM=3 Xác định phép vị tự biến M
M V M
+ Hs theo dõi
+ Hs nhận xét
+ Theo dõi + ghi chép