Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. III, Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. + Theo em, để làm nổi bật giá trị và
Trang 1………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ hai ngày 26 tháng 01 năm 2015
Toán
Luyện tập chung
I, Mục tiêu:
- Biết rút gọn đợc phân số
- Quy đồng đợc mẫu số 2 phân số
- Giáo dục: ý thức học tập
* Bài tập cần làm: Bài 1,2,3(a,b,c)
II, đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+Gọi 1 số HS nêu lại cách rút gọn và
cách quy đồng mẫu số các phân số
+ Nhận xét
3 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nờu yờu cầu
- Yờu cầu học sinh nhắc lại cỏch rỳt gọn
phõn số rồi vận dụng làm bài
- HD chữa bài
- GV nhận xột, thống nhất lời giải đỳng
- Củng cố về cỏch rỳt gọn phõn số, phõn
số tối giản
Bài 2
- Gọi HS nờu yờu cầu
- Muốn tỡm phõn số bằng phõn số 92 ta
làm thế nào ?
+1số HS trả lời + Lớp nhận xét
- HS nờu
- 4HS lờn bảng làm, mỗi HS rỳt gọn 1 phõn số
- HS nhận xột bài trờn bảng
30
12
=
6 : 30
6 : 12
=
5
2
;
45
20
=
5 : 45
5 : 20
=
9
4
;
70
28
= 7028::1414 = 52 ; 3451 = 3451::1717 =
3
2
.
- HS đọc nội dung bài tập
Trang 2- Yờu cầu HS rỳt gọn cỏc phõn số đã cho
để tỡm phõn số bằng phõn số 92
- HD chữa bài
- Nhận xột, chốt lời giải đỳng
Bài 3(a, b, c):
- Gọi HS nờu yờu cầu
- Yờu cầu HS nhắc lại cỏch quy đồng 2
phõn số rồi tự làm bài
-Bớc đầu biết đọc 1 đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung : Tả cây sầu siêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét
độc đáo về dáng cây (trả lời đợc các CH trong SGK)
- Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên
II, Đồ dùng dạy học:
- GV : +Tranh minh họa sách giáo khoa phóng to
+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: “Bè
xuôi sông La” và nêu nội dung bài
+ Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
+ 3 HS đọc và nêu nội dung
“Sầu riêng thơm / mùi thơm của mít
chín quyên với hơng bởi / béo cái béo
của trứng gà /, ngọt cái vị của mật
ong già han”
+ Đọc mẫu bài tập đọc
c Tìm hiểu bài
+HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi trả lời
câu hỏi
? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+GV giới thiệu: ở miền Nam nớc ta
có rất nhiều loại cây ăn quả Nơi nổi
tiếng có sầu riêng nhất là Bình Long,
Phớc Long
+ Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những
nét đặc sắc của:
- Hoa sầu riêng:
- Quả sầu riêng:
- Dáng cây sầu riêng:
+ 1 HS khá đọc bài
+ 3 đoạn:
Đoạn 1: “Sầu riêng kì lạ”
Đoạn 2: “Hoa sầu riêng tháng 5 ta”
Đoạn 3: “Đứng đam mê”
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc theo đoạn
+ 1 - 2 HS đọc phần chú giải (SGK)
+2 HS nêu cách đọc và đọc đúng câu văndài
+ HS luyện đọc nhóm đôi
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
n-ớc ta
+ HS thảo luận theo nhóm đôi và nêu:
a Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm, thơmngát nh hơng cau, hơng bởi, màu trắngngà, cánh hoa nhỏ nh vảy cá, hao haogiống cánh sen con, lác đác vài nhụy li tigiữa những cánh hoa
b Quả sầu riêng lủng lẳng giữa cànhtrông nh những tổ kiến, mùi thơm đợm,bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàngchục mét mới tới nơi để sầu riêng đã thấymùi thơm ngào ngạt, thơm mùi thơm củamít chín quyện với hơng bởi, béo cái béocủa trứng gà, ngọt vị ngọt của mật onggià hạn
c Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang
Trang 4? Em có nhận xét gì về cách miêu tả
hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng
cây sầu riêng?
+ Hãy tìm những câu văn thể hiện
tình cảm của tác giả đối với cây sầu
riêng?
+ Hãy tìm ý chính cho mỗi đoạn
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp và giá trị
đặc sắc của cây sầu riêng.
d Luyện đọc diễn cảm
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
+ Theo em, để làm nổi bật giá trị và
vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng,
chúng ta nên đọc bài với giọng đọc
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giỏo dục, liờn hệ về tỡnh yờu thiờn
nhiờn
5 Dặn dò
- Dặn HS chuẩn bị bài sau “Chợ Tết”
thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khéplại tởng là lá héo
+ Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quả sầuriêng rất đặc sắc, vị ngọt đến đam mêkhác hẳn với tả dáng cây sầu riêng
+ Sầu riêng là loại trái quý hiếm củamiền nam
+ HS trao đổi và nêu
ý1: Hơng vị đặc biệt của quả sầu riêng.ý2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng.ý3: Dáng vẻ kỳ lạ của cây sầu riêng.+ 3 HS đọc
+ Đọc giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
+ Nhấn giọng các từ ngữ: Trái quý, hếtsức đặc biệt, thơm, đậm
+ HS xác định các từ cần nhấn giọng vàluyện đọc nhóm đôi
- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
KN:
Trang 5-Tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về nguyờn nhõn, giải phỏp chống tiếng ồn
II, Đồ dùng dạy học:
- Học sinh (chuẩn bị theo nhóm): 5 vỏ chai hoặc 5 cốc thủy tinh giống nhau
- GV: +Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau trong cuộc sống
+ Hình minh họa SGK phóng to
+ Đài cát-set có thể ghi băng, băng nhạc thiếu nhi
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS trả lời:
- Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trờng nào? Lấy ví dụ?
+ Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa
trang 86 và thảo luận nhóm: ghi lại vai trò
của âm thanh thể hiện trong hình và những
vai trò khác mà em biết
+ Hớng dẫn các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV kết luận: Âm thanh giúp cho con ngời
giao lu văn hóa văn nghệ, trao đổi tâm t,
tình cảm chuyện trò với nhau Học sinh
nghe đợc cô giáo giảng bài,
- Âm thanh giúp con ngời nghe đợc những
tín hiệu đã quy định nh: Tiếng trống trờng,
tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu
có đám cháy…
- Âm thanh giúp con ngời th giãn thêm yêu
cuộc sống:
Âm thanh rất cần thiết và quan trọng đối
với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm
thanh chúng ta có thể học tập, nói chuyện
- HS làmviệc theo nhóm
+ Các nhóm trình bày
HS nhận xét, bổ sung
+ Một số HS nêu, và giải thích vìsao
Trang 6ngời nhng có những âm thanh ngời này a
thích nhng ngời khác lại không a thích Các
em thì sao? Hãy nói cho bạn các em biết
em thích những loại âm thanh nào và không
thích những loại âm thanh nào? Vì sao?
Kết luận: Mỗi ngời có một sở thích về âm
thanh khác nhau, những âm thanh hay có ý
nghĩa đối với cuộc sống sẽ đợc ghi âm lại
Hoạt dộng 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi
lại đợc âm thanh
+ Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn
nghe bài hát đó em làm nh thế nào?
+ Bật đài cho HS nghe một số bài hát thiếu
nhi mà các em thích
+ Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì?
+ Hiện nay có những cách ghi âm nào?
+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết (ý thứ 2)
Hoạt động 4: Trò chơi: “Làm nhạc cụ”
+ GV hớng dẫn cách chơi trò chơi:
- Những đồ dùng, dụng cụ cần thiết
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm: đổ nớc
vào chai hoặc cốc từ vơi đến gần đầy Sau
đó dùng bút chì gõ vào chai, tạo đợc nhiều
âm thanh cao thấp khác nhau
+ HD Nhận xét về trò chơi
4 Củng cố :
- Nêu vai trò của âm thanh đối với cuộc
sống của con ngời
5 Dặn dò
- Dặn HS học bài, hoàn thành bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ HS nhận xét
+ Một số HS trả lời
+ HS lắng nghe
+ Giúp cho chúng ta có thể nghe lại
đợc bài hát, đoạn nhạc hay từ nhiềunăm trớc
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúpcho chúng ta không phải nói đi, nóilại nhiều lần một điều gì đó
+ Dùng băng, đĩa trắng ghi âm qua
đài, đầu quay
- Học trò chơi: “Đi qua cầu” Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
- Giáo dục tính khéo léo khi nhảy dây
Trang 7II Địa điểm – ph ph ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phơng tiện: Còi, dây nhảy và dụng cụ sân chơi cho trò chơi “Đi qua cầu”
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- Tập hợp HS, ổn định: Điểm danh báo
cáo
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục
tiêu, yêu cầu giờ học
- HS tập bài thể dục phát triển chung
- Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
- GV cho HS khởi động lại các khớp,
ôn cách so dây, chao dây, quay dây và
chụm hai chân bật nhảy qua dây nhẹ
nhàng theo nhịp quay dây
- GV chia lớp thành các tổ tập luyện
theo khu vực đã quy định
- Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô, biểu
d-ơng HS có số lần nhảy nhiều nhất
b) Trò chơi : Đi qua cầu“ ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV phổ biến cách chơi
- GV cho HS tập trớc 1 số lần đi trên
mặt đất, sau đó đứng và đi trên cầu để
làm quen và tập giữ thăng bằng rồi tổ
chức cho tập thử đi trên cầu theo tổ
Trờng học thời hậu Lê
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết đợc nhà Hậu Lê quan tâm đến giáo dục, tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạyhọc dới thời Hậu Lê
- Nắm đợc những việc làm của nhà Hậu Lê để khuyến khích việc học tập
- Giáo dục học sinh biết yêu quý lịch sử dân tộc, phát huy truyền thống hiếu họccủa dân tộc
Trang 8II, đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
- Thời Hậu Lê, việc tổ chức quản lý đất
nớc ta nh thế nào?
+ Nhận xét
3 Dạy học bài mới;
a Giới thiệu bài
b Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức giáo dục
thời Hậu Lê
+GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm
+ YC HS đọc SGK và thảo luận theo
phiếu
+ 2 HS lên bảng trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
+HS chia lớp làm 4 nhóm +Các nhóm nhận phiếu, thảo luận theonhóm
+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét
Phiếu thảo luận
Đánh dấu X vào trớc những ý trả lời đúng cho mỗi câu sau:
1 Nhà Hậu Lê đã tổ chức trờng học nh thế nào?
Dựng lại Quốc Tử Giám xây dựng nhà Thái học
Xây dựng chỗ ở cho học sinh trong trờng
Mở th viện chung cho toàn quốc
Mở trờng công ở các đạo
Phát triển hệ thống trờng của các thầy đồ
2 Dới thời Hậu Lê, những ai đợc vào học trong trờng Quốc Tử Giám?
Tất cả mọi ngời có tiền đều đợc vào học
Chỉ con cháu Vua, Quan mới đợc theo học
Trờng thu nhận con cháu vua quan và cả dân thờng nếu học giỏi
4 Nền nếp thi cử dới thời Hậu Lê đợc quy định nh thế nào?
Cứ 5 năm có một kỳ thi Hơng ở các địa phơng và thi Hội ở kinh thành
Tất cả mọi ngời học đều tham gia 3 kỳ thi: Thi Hơng, thi Hội, thi Đình
Cứ 3 năm có một kỳ thi Hơng ở các địa phơng và thi Hội ở kinh thành
Những ngời đỗ cuộc thi Hội đợc dự thi Đình để chọn tiến sĩ
- GV y/c dựa vào ND phiếu và kể tóm
tắt việc tổ chức giáo dục dới thời Hậu
Lê về nề nếp thi cử
GVtiểu kết: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ
chức quy củ, nhân dân học tập là nho
giáo
Hoạt động 2: Tìm hiểu những biện pháp
khuyến khích học tập của nhà Hậu Lê
- 1 HS trìnhbày Em khác theo dõi n/x
Trang 9+Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
+ YC HS đọc thầm SGK và hỏi
? Nhà Hậu Lê làm gì để khuyến khích
việc học tập?
GV nhận xét ,tiểu kết: Nhà Hậu Lê rất
quan tâm đến việc học tập Sự phát triển
của giáo dục đã góp phần quan trọng
không chỉ đối với việc xây dựng đất nớc
mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn
hóa ngời Việt
4 Củng cố :
- Củng cố nội dung của bài học
- Giới thiệu thêm cho HS về Văn miếu
Quốc Tử Giám và chế độ thi cử thời
Hậu Lê
5 Dặn dò
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài
+HS đọc SGK trả lời các câu hỏi
+ Tổ chức lễ xớng danh (lễ đọc tên ngời
+ Nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kỳtrình độ của quan lại để các quan phảithờng xuyên học tập
- Học trò chơi: “Đi qua cầu” Bớc đầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thể dục thể thao, sự khéo léo khi nhảy dây
II Địa điểm – ph ph ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phơng tiện: Còi, dây nhảy và dụng cụ sân chơi cho trò chơi “Đi qua cầu”
III Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
- Tập hợp HS, ổn định: Điểm danh báo
cáo
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu
- yêu cầu giờ học
- HS tập bài thể dục phát triển chung
- Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
- HS tập hợp đội hình 4 hàng ngang
Trang 10
- GV cho HS khởi động lại các khớp,
ôn cách so dây, chao dây, quay dây và
chụm hai chân bật nhảy qua dây nhẹ
nhàng theo nhịp quay dây
- GV chia lớp thành các tổ tập luyện
theo khu vực đã quy định
b) Trò chơi : Đi qua cầu“ ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
- HS khởi động
- HS khởi động, tập động tác so dây,chao dây và tập nhảy dây theo đơn vịtổ:
- HS tham gia chơi trò chơi
- Giáo dục tính cẩn thận, tinh thần hợp tác khi làm bài
* Bài tập cần làm: Bài 1,2 a,b (3 ý đầu)
ii Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+Gọi 2HS lên bảng chữa bài 3,4 SGK
Trang 11- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD HS chữa bài, yêu cầu giải thích
cách làm
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:
a Nhận xét:
+ So sánh hai phân số: 52 và 55
- 55 bằng mấy? Vậy hãy so sánh 52
với 1
- Khi nào phân số bé hơn 1?
+ So sánh hai phân số: 58và 55
- 55 bằng mấy? Vậy hãy so sánh 58
với 1
- Khi nào phân số lớn hơn 1?
C - Yêu cầu HS nêu miệng kết quả, giải
5
2
cã tư sè <ph©n sè
5
3
.+ Ta chØ viƯc so s¸nh tư sè cđa hai h©n
sè víi nhau: Ph©n sè cã tư sè lín h¬nth× lín h¬n, ph©n sè cã tư sè bÐ h¬n th×
bÐ h¬n (Mét sè häc sinh nªu)
- HS nh¾c l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làm Lớp làm bài vàovở
Trang 12- Neõu caựch so saựnh hai phaõn soỏ coự
cuứng maóu soỏ
- Khi naứo thỡ phaõn soỏ lụựn hụn 1? Khi
naứo thỡ phaõn soỏ beự hụn 1
5 Dặn dò:
- Chuaồn bũ baứi: Luyeọn taọp
- HS nối tiếp nhau nờu kết quả và giảithớch trước lớp
3
; 5 2
*HS khỏ, giỏi viết được đoạn văn cú 2,3 cõu theo mẫu Ai thế nào ? (BT2).
- Giáo dục HS yêu quê hơng, đất nớc
II.ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
- Bảng phụ viết câu văn bài tập phần Nhận xét
III các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ,
- Gọi HS đọc yờu cầu nội dung bài tập
- Yờu cầu HS tự làm bài, dựng dấu
ngoặc đơn đỏnh dấu cõu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xột, chữa bài cho bạn
* VN trong cõu kể Ai thế nào? chỉ đặcđiểm, tớnh chất hoặc trạng thỏi của sựvật được núi đến ở CN VN thường dotớnh từ, động từ (hoặc cụm tớnh từ, cụmđộng từ) tạo thành
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- 1 HS làm trờn bảng phụ, HS lớp làmvào VBT
- Nhận xột, chữa bài: Cỏc cõu kể Ai thế
nào? Cú trong đoạn văn:
+ Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.
Trang 13Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài (HS yếu
xác định CN, VN của 1 đến 2 câu)
- HD chữa bài; nhận xét, chốt lời giải
đúng
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận
(+) CN trong các câu trên biểu thị ý gì?
(+) Chủ ngữ trong các câu trên do loại
từ nào tạo thành?
- Giáo viên kết luận: Chủ ngữ của các
câu đều chỉ sự vật cĩ đặc điểm, tính chất
được nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh
từ hoặc cụm danh từ tạo thành
3) Ghi nhớ
4)Luyện tập
Bài 1:
- Treo bảng phụ, HS đọc của bài
- Yêu cầu HS tìm các câu kể Ai thế nào?
cĩ trong đoạn văn
- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ của các
câu vừa tìm được bằng cách: gạch // để
phân biệt giữa CN với VN; gạch một
gạch dưới CN, gạch hai gạch dưới VN
- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn trên
+ Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang + Những cơ gái thủ đơ hớn hở, áo màu rực rõ.
- 1 HS đọc thành tiếng: xác định CNcủa những câu vừa tìm được
- 1 em lên bảng Học sinh dưới lớp làmvào VBT
+ Hà Nội// từng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát cờ, đèn
+ Câu 3, 4, 5, 6, 8 là các câu kể
- 1HS lên bảng làm, lớp làm bài trongVBT (HS yếu xác định CN, VN củahai đến ba câu)
+ Màu vàng trên lưng chú// lấp lánh; Bốn cái cánh// mỏng như giấy bĩng; Cái đầu// trịn và hai con mắt// long lanh như thủy tinh; Thân chú// nhỏ và
thon vàng như vàng của nắng mùa
thu; Bốn cánh// khẽ rung rung như
cịn đang phân vân.
- 1HS đọc yêu cầu
Trang 14- Yờu cầu HS làm bài (Lưu ý HSKG:
đoạn văn phải cú 2, 3 cõu kể theo mẫu
- Yeõu caàu HS veà nhaứ tieỏp tuùc hoaứn
chổnh ủoaùn vaờn taỷ moọt traựi caõy
- HS cỏ nhõn làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
Vớ dụ: Em rất thớch quả dưa hấu Hỡnh dỏng thon dài trụng thật đẹp Vỏ ngoài xanh mướt, nhẵn búng Bờn trong, ruột
đỏ như son, hạt đen như hạt na Dưa hấu ngọt lịm.
**********************************************
Kể chuyện Con Vịt xấu xí
I, Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trớc (SGK)bớc đầu kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu đợc lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của ngời khác, biết
th-ơng yêu ngời khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá ngời khác
- Biết theo dõi, nhận xét lời kể của bạn
- GD-Cần yờu quý cỏc loài vật quanh ta
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to SGK
- Tập kể chuyện cổ An-đéc-xen (nếu có)
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 1 HS lên bảng kể về 1 ngời có khả
năng hoặc sức khỏe đặc biệt mà em biết
+ Nêu ý nghĩa của chuyện
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
+ Em đã đọc những câu chuyện nào của
nhà văn An-đéc-xen?
- Nhà văn An-đéc-xen là ngời Đan Mạch,
ông nổi tiếng với những truyện viết cho
thiếu nhi Câu chuyện “Con Vịt xấu xí”
+ GV kể lần 2: Sử dụng tranh minh họa
- Thiên Nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn
cảnh nào?
- Thiên Nga cảm thấy thế nào khi ở lại
cùng đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác
+ 1 HS kể+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ Cô bé bán diêm, Chú lính chì dũngcảm, Cô bé chăn cừu và Chú thợ cạoống khói, Nữ chúa tuyết, Giấc mơ cuốicùng của cây sồi…
+ HS lắng nghe
+ HS theo dõi
+ Vì nó còn quá nhỏ và yếu ớt, khôngthể cùng bố mẹ về phơng nam tránh rét
đợc
Trang 15nh vậy?
- Thái độ của Thiên Nga nh thế nào khi
đợc bố mẹ đến đón?
- Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
c Hớng dẫn sắp xếp tranh minh họa
+ Treo tranh minh họa theo thứ tự nh
SGK Yêu cầu học sinh sắp xếp tranh
theo đúng nội dung và viết các câu theo
đúng nội dung mỗi tranh
+ Lắng nghe, viết câu dới tranh
+ Thứ tự đúng:T3 , 1 , 2 ,4
d Hớng dẫn kể chuyện trong nhóm
+ YC HS kể theo nhóm bàn: Mỗi học
sinh kể nội dung của 1 tranh sau đó mỗi
học sinh kể lại cả câu chuyện và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
+ Theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc
e Thi kể chuyện trớc lớp
+ YC 1 – 2 nhóm thi kể từng đoạn
+ YC 5 – 6 HS kể cả câu chuyện
+ Gợi ý các câu hỏi:
- Vì sao đàn vịt con đối xử với Thiên Nga
- Củng cố nội dung câu chuyện
- Giáo dục, liên hệ
5 Dặn dò
- Kể chuyện cho người thõn nghe
+ Thiên Nga cảm thấy buồn lắm khi ởcùng đàn vịt Vì nó không có ai làmbạn, vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịtcon thì chành chọc, bắt nạt, hắt hủi nó.Trong mắt của vịt con, nó là một convịt xấu xí, vô tích sự
+ Khi đợc bố mẹ đến đón, nó vô cùngsung sớng Nó quên hết mọi chuyệnbuồn đã qua Nó cảm ơn vịt mẹ đã luluyến chia tay nó với đàn vịt con
+ Kết thúc khi Thiên Nga bay đi cùng
bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầm củamình
+ HS trao đổi, sắp xếp các tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
I, Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời
- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời
- Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh
- Có thái độ tôn trọng nếp sống văn minh, c xử lịch sự với bạn bè, thầy cô
*GDKNS : Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tụn trọng người khỏc
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời núi phự hợp trong 1 số tỡnh huống
Trang 16II, Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ chép sẵn các tình huống ở bài tập 2; các thẻ Đ, S ,
III,Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)
- Gọi 1-2HS nêu yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, đa ra ý kiến
nhận xét cho mỗi trờng hợp và giải thích
các lý do.cho từng trờng hợp của bài tập
2
+ Trung nhờng ghế ôtô buýt cho một
ng-ời phụ nữ mang bầu
+ Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn
Nhàn cho ông ít gạo rồi quát “Thôi đi
đi”
+ Lâm hay kéo tóc các bạn nữ trong lớp
+ Trong rạp chiếu bóng mấy anh thanh
niên vừa xem phim vừa bình phẩm, vừa
cời đùa
+ Trong giờ ăn cơm, Vân vừa ăn vừa cời
đùa nói chuyện
- Hỏi: Qua bài tập 2, hãy nêu những biểu
hiện của phép lịch sự
+GV nhận xét ,đánh giá
Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong
khi ăn uống, nói năng, chào hỏi… chúng
ta cũng cần giữ phép lịch sự với mọi
ng-+ 2 HS lên bảng trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung
-1-2HS nêu nội dung bài tập 2
- HS thảo luận cặp đôi tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
+ Việc làm của các anh ấy là sai, làkhông tôn trọng những ngời xungquanh và làm ảnh hởng đến những ngờixung quanh
+ Sai Không nên nói chuyện khi ănuống sẽ mất vệ sinh
- Lễ phép chào hỏi ngời lớn, nhịn embé…