1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 12

36 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 790 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ - 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu - Lớp nhận xét... b Hớng dẫn lu

Trang 1

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2014 Toán Nhân một số với một tổng I Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số - Vận dụng để tớnh nhanh, tớnh nhẩm - Giáo dục lòng say mê học toán * Bài tập cần làm:Làm được cỏc bài 1, bài 2(a 1 ý; b) 1 ý, bài 3 II chuẩn bị : - GV : Kẻ bảng phụ BT1 SGK III Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thày Hoạt động của trò 1 ổn định tổ chức 2 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh chữa bài 4 SGK trang 65 - Giáo viên nhận xét - 1HS lên bảng, cả lớp làm vở 3 Bài mới: a) Giới thiệu bài: - GV nêu MT bài học b) Phát triển bài:  Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức. - GV viết lờn bảng 2 biểu thức: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5 - Yờu cầu HS tớnh giỏ trị của 2 biểu thức trờn - 2 học sinh làm bảng, - Lớp làm nháp - Học sinh so sánh giá trị hai biểu thức: Ta có : 4 ( 3 + 5 ) = 4 8 = 32

4 3 + 4 5 = 12 + 20

Trang 2

*Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào so với nhau?

* Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính

là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong

biểu thức với các số hạng của tổng

- Vậy khi thực hiện nhân một số với một

* Để tính giá trị của biểu thức theo 2

cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân

với một tổng

- Gi¸o viªn ch÷a bµi Cho häc sinh nhËn

xÐt xem c¸ch nµo thuËn tiÖn

- Häc sinh lµm vë 2 häc sinh lµm b¶ng(mçi häc sinh lµm 1 c¸ch)

- Häc sinh nªu nhËn xÐt tõng c¸ch.KÕt qu¶ lµ:

207  ( 21 + 9 ) = 207  21 + 207  9 = 4347 + 1863 = 6210

135  8 + 135 2 = 135  ( 8 + 2 ) = 135  10

a  ( b + c ) = a  b + a 

c

Trang 3

= 1350

Bài 3:

- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

- Giáo viên chữa bài

- Gớa trị của 2 biểu thức như thế nào với

nhau?

- Biểu thức thứ nhất cú dạng như thế nào?

- Biểu thức thứ hai cú dạng như thế nào?

- Vậy khi thực hiện nhõn một tổng với

một số, ta cú thể làm thế nào?

- Học sinh nêu yêu cầu của bài 2 họcsinh làm bảng lớp, học sinh dới lớp làmnháp

- Học sinh nêu cách nhân 1 tổng với 1số:

Muốn nhân một tổng với một số ta

có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau.

* Bài tập mở rộng

Bài 4 :

- Giáo viên hớng dẫn làm mẫu - Học sinh thực hiện làm vở

-Yêu cầu: chia 3 dãy, mỗi dẫy 1 học sinh

đại diện lên bảng, học sinh dới lớp làm

- Giáo viên chữa chung

4 Củng cố:

- GV nhận xét tiết học

- GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhõn một số

với một tổng, nhõn một tổng với một số.

5 Dặn dò :

- Làm bài và chuẩn bị bài sau

***********************************************

Tập đọc

"Vua tàu thủy" Bạch thái bởi

( Theo Từ điển nhân vật lịch sử việt nam )

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu

nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy

- Trả lời được cỏc cõu hỏi 1, 2, 4 trong SGK)

* HS khỏ, giỏi trả lời được CH3 (SGK)

-Giáo dục: Khâm phục ý chí, nghị lực của Bạch Thái Bởi

Có tinh thần vợt khó, ý chí vơn lên trong học tập

II Chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 115, SGK

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc: “Bởi mồ côi cha không nản chí”

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc

lòng bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa

của một số câu tục ngữ

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

Trang 4

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

+ Em biết gì về nhân vật trong tranh

minh hoạ?

+ Đây là ông chủ công ti Bạch Thái Bởingời đợc mệnh danh là “Vua tàu thuỷ”

b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

 Luyện đọc

- HS đọc mẫu

- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lợt học sinh đọc), giáo

viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Chú ý các câu sau:

Bạch Thái Bởi/ mở công ty vận tải

đ-ờng thuỷ/vào lúc những con tàu của

ng-ời Hoa/ đã độc chiếm các dòng sông

miền Bắc

- HS luyện đọc trong nhóm, trớc lớp

- Gọi học sinh đọc phần chú giải - 1 học sinh đọc thành tiếng

- Gọi học sinh đọc toàn bài - 2 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu, chú ý giọng đọc

 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1, 2 trao

đổi và trả lời câu hỏi:

- HS đọc, cả lớp đọc thầm trao đổi và trảlời câu hỏi

+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? + Bạch Thái Bởi mồ côi cha từ nhỏ, phải

theo mẹ quẩy gánh hàng rong+ Trớc khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bởi

đã làm những công việc gì?

+ Năm 21 tuổi ông làm th ký cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ + Những chi tiết nào chứng tỏ ông là

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn lại,

trao đổi và trả lời câu hỏi:

- HS đọc bài+ Bạch Thái Bởi mở công ty vào thời

điểm nào?

+ Bạch Thái Bởi mở công ty vào lúcnhững con tàu của ngời Hoa đã độcchiếm các đờng sông miền Bắc

+ Bạch Thái Bởi đã làm gì để cạnh tranh

với chủ tàu ngời nớc ngoài?

+ Bạch Thái Bởi đã cho ngời đến các bếntàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu ôngdán dòng chữ “Ngời ta thì đi tàu ta”+ Thành công của Bạch Thái Bởi trong

cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu

nớc ngoài là gì?

- HS trả lời

+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi

đã thắng trong cuộc cạnh tranh với các

+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bởi

đều mang tên những nhân vật lịch sử củadân tộc Việt nam

Trang 5

+ Em hiểu thế nào là một bậc anh hùng

Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối từng

đoạn của bài Học sinh cả lớp theo dõi

tìm giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc và tìmgiọng đọc: chậm rói, giọng kể *Nhấn

giọng những từ ngữ: mồ cụi, đủ mọi nghề, trắng tay, khụng nản chớ, độc chiếm, thịnh vượng, ba mươi, bậc anh hựng, …

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn

cảm đoạn 1, 2

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Hệ thống lại kiến thức về vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn dưới dạng sơđồ

-Vẽ và trỡnh bày sơ đồ vũng tuần hoàn của nước trong tự nhiờn

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng nớc tự nhiên xung quanh mình

II chuẩn bị:

- GV :+ Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc, Các tấm thẻ:

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: - 3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

+ Mây đợc hình thành nh thế nào?

+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết?

+ Hãy tình bày vòng tuần hoàn của

n-ớc trong tự nhiên

- Nhận xét câu trả lời

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài :

Trang 6

b) Phát triển bài

 Hoạt động 1: Hệ thống hóa về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh

hoạ trang 48 SGK và thảo luận, trả lời

câu hỏi

- Quan sát, thảo luận và trả lời các câuhỏi HS trình bày trớc lớp (vừa trình bàyvừa chỉ vào sơ đồ)

+ Những hỡnh nào được vẽ trong sơ đồ?

+ Sơ đồ trên mô tả hiện tợng gì?

+ Dũng sụng nhỏ chảy ra sụng lớn, biển + Hai bờn bờ sụng cú làng mạc, cỏnhđồng

+ Cỏc đỏm mõy đen và mõy trắng + Những giọt mưa từ đỏm mõy đen rơixuống đỉnh nỳi và chõn nỳi Nước từ đúchảy ra suối, sụng, biển

+ Cỏc mũi tờn

+ Hiện tợng bay hơi, ngng tụ, ma của ớc

n-+ Hãy mô tả hiện tợng đó Nước từ suối, làng mạc chảy ra sụng,

biển Nước bay hơi biến thành hơi nước.Hơi nước liờn kết với nhau tạo thànhnhững đỏm mõy trắng Cỏc giọt nước ởtrong đỏm mõy rơi xuống đẫt, tạo thànhmưa

- Viết tên thể của nớc vào hình vẽ mô tả

vòng tuần hoàn của nớc

- Nhận xét

* Kết luận: Nước đọng ở ao, hồ, sụng,

suối, biển, khụng ngừng bay hơi, biến

thành hơi nước Hơi nước bay lờn cao,

ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo

thành những đỏm mõy trắng Cỏc giọt

nước ở trong đỏm mõy rơi xuống đẫt,

tạo thành mưa

Đáp án đúng:

 Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt

động cặp đôi theo định hớng

- Học sinh thảo luận

- Yêu cầu ngồi cùng bàn thảo luận,

quan sát hình minh hoạ trang 49 và thực

hiện yêu cầu vào giấy A4

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Giáo viên giúp đỡ nhóm gặp khó khăn,

khuyến khích em vẽ sáng tạo

- Gọi các cặp lên trình bày - Các cặp trình bày

- Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2

mũi tên và các hiện tợng: bay hơi, ma,

Trang 7

- Gọi học sinh lên ghép tấm thẻ có ghi

chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc

- Liên hệ giáo dục về việc bảo vệ môi

trờng, bảo vệ nguồn nớc

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vũng tuần

hoàn của nước, chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh lên bảng ghép

- Học sinh khác nhận xét - bổ sung

- Đính mũi tên và các tấm tích kê, trình bày vòng tuần hoàn của nớc trong tựnhiên

**********************************************************

Thể dục

ĐộNG TáC Thăng bằng của bài thể dục phát triển chung

TRò CHƠI “mèo đuổi chuột ”

I Mục tiêu :

- Thực hiện đợc các động tác vơn thử, tay, chân, lng- bụng, toàn thân của bài thểdục phát triển chung

- Biết thực hiện động tác thăng bằng

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi Mèo đuổi chuột

II Địa điểm – ph ph ơng tiện :

Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phơng tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi.

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 5 động tác của bài thể dục phát

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

- GV điều khiển kết hợp cho HS tập

- HS khởi động

- HS ôn lại các động tác đã học 1 lần

- HS quan sát và tập theo mẫu :

Nhịp 1:Đa chân trái ra sau (mũi chân

không chạm đất) đồng thời đa hai tay

ra trớc lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hớng vào nhau, ngửa đầu

Nhịp 2: Gập thân về trớc chân trái đa

lên cao về phía sau, hai tay dang ngang bàn tay sấp, đầu ngửa thành t thế thăng bằng sấp trên chân phải

Nhịp 3:Nh nhịp 1.

Nhịp 4: Về TTCB.

Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Nh nhịp 1, 2, 3, 4

nh-ng đổi chân

Trang 8

b) Trò chơi Mèo đuổi chuột

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Biết được những biểu hiện về sự phỏt triển củ đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý, chựa được xõy dựng ở nhiều nơi

+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đỡnh

- HS kể được một số chựa thời Lý

- GD HS thấy đợc vẻ đẹp của chựa, giỏo dục ý thức trõn trọng di sản văn hoỏ củacha ụng cú thỏi độ, hành vi giữ gỡn cảnh quan môi trờng

II chuẩn bị:

- GV : Tranh chùa Một cột, chùa Láng

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vỡ sao Lý Thỏi Tổ chọn vựng đất Đại

La làm kinh đụ?

- Em biết Thăng Long cũn cú những tờn

gọi nào khỏc nữa?

- GV đánh giá

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Phát triển bài:

1 Đạo Phật dưới thời Lý

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK từ

Đạo phật rất thịnh đạt

+ Đạo phật du nhập vào nớc ta từ bao

giờ, có giáo lí nh thế nào?

- Muốn cho con chỏu đời sau được ấm

Trang 9

+ Vì sao nhân dân ta lại tiếp thu đạo

phật?

- Giáo viên tiểu kết

- Giáo viên chia thành các nhóm nhỏ,

yêu cầu học sinh đọc SGK và thảo luận

để trả lời câu hỏi: Những sự việc nào

cho ta thấy dới thời Lý, đạo Phật rất

thịnh đạt?

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm phát

biểu ý kiến

- Giáo viên kết luận: Dới thời Lý, đạo

Phật rất phát triển và đợc xem là Quốc

giáo (là tôn giáo của quốc gia).

2 Vai trũ của chựa thời Lý

+ Chùa gắn liền với sinh hoạt văn hoá

của nhân dân ta nh thế nào?

- GV kết luận

 Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số

ngôi chùa thời Lý:

- Giáo viên chia thành các tổ, yêu cầu

học sinh các tổ trng bày các ảnh, tài liệu

về các ngôi chùa thời Lý mà tổ mình đã

su tầm đợc

- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị thuyết minh

về các t liệu của mình, hoặc chọn để giới

thiệu về một ngôi chùa

- Giáo viên tổ chức cho các tổ lần lợt

trình bày trớc lớp

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi

- Cho học sinh quan sát và giới thiệu

chùa Một Cột, chùa Láng

4 Củng cố:

- Theo em, những ngôi chùa thời Lý còn

lại đến ngày nay có giá trị gì đối với văn

hoá dân tộc ta?

- Giáo dục, liên hệ

5 Dặn dò:

- Dặn Học bài và chuẩn bị bài sau

“Cuộc khỏng chiến chống quõn Tống

xõm lược lần thứ hai (1075 – 1077)”

yêu thơng đồng loại, phải biết nhờngnhịn nhau, giúp đỡ ngời gặp khó khăn,không đợc đối xử tàn ác với loài vật + Vì giáo lí của đạo phật phù hợp với lốisống và cách suy nghĩ của nhân dân tanên sớm đợc nhân dân ta tiếp nhận và tintheo

- Học sinh thảo luận theo nhóm 4, trả lờicâu hỏi

- Học sinh đại diện của các nhóm phátbiều, học sinh nhóm khác nhận xét bổsung

- Học sinh lắng nghe

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s, lànơi tế lễ của đạo phật nhng cũng là trungtâm văn hoá của các làng, xã Nhân dân

đến chùa để lễ Phật, hội họp, vui chơi

- Học sinh làm việc theo tổ, trng bày tliệu su tầm đợc

- Đại điện học sinh các tổ trình bày

- Học sinh quan sát và giới thiệu những

điều mình hiểu

*Chựa thời Lý là một trong những đúnggúp của thời đại đối với nền văn húa,kiến trỳc, điờu khắc của dõn tộc ViệtNam Trỡnh độ xõy dựng chựa chiền đúphản ỏnh sự phỏt triển của dõn tộc vềmọi phương diện Chỳng ta cú quyền tựhào về điều đú

**************************************

Thể dục

ĐộNG TáC nhảy của bài thể dục phát triển chung

TRò CHƠI “mèo đuổi chuột ”

I Mục tiêu :

- Thực hiện đợc các động tác vơn thử, tay, chân, lng- bụng, toàn thân, thăng bằng

Trang 10

của bài thể dục phát triển chung

- Biết thực hiện động tác nhảy

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi Mèo đuổi chuột

II Địa điểm – ph ph ơng tiện :

Địa điểm : Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

Phơng tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi.

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn 6 động tác của bài thể dục phát

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

- GV điều khiển kết hợp cho HS tập

b) Trò chơi Mèo đuổi chuột

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

Nhịp 2:Bật nhảy về t thế chuẩn bị Nhịp 3:Nh nhịp 1, nhng hai tay vỗ

trên cao, ngửa đầu.

Nhịp 4: Nh nhịp 2

Nhịp 5 , 6, 7, 8 : Nh nhịp 1, 2, 3, 4.

- HS chơi thử và nhắc nhở HS thựchiện đúng quy định của trò chơi

- HS chơi chính thức

- HS tập động tác thả lỏng

******************************************************************

Trang 11

- Biết cỏch thực hiện phộp nhõn một số với một hiệu, nhõn một hiệu với một số.

- Biết giải bài toỏn và tớnh giỏ trị của biểu thức liờn quan đến phộp nhõn một số vớimột hiệu, nhõn một hiệu với một số

* Bài tập cần làm:Làm cỏc bài 1, 3, 4

- Vận dụng linh hoạt trong tính nhanh, tính nhẩm

- Giáo dục học sinh tác phong làm việc khoa học

II chuẩn bị:

- GV : Kẻ bảng phụ BT1 SGK

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

giá trị của 2 biểu thức:

- Giáo viên ghi lên bảng 2 biểu thức:

3  (7 – 5 ) và 3  7 - 3  5

- Yêu cầu học sinh tính và so sánh giá

trị của 2 biểu thức

*Vậy giỏ trị của 2 biểu thức trờn như

thế nào so với nhau?

- Vậy ta cú: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5

- GV chỉ vào biểu thức: 4 x (3 - 5) là

nhõn một số với một hiệu Tớch 3 x 7

chớnh là tớch của số thứ nhất trong biểu

thức nhõn với số bị trừ của hiệu Tớch

thứ hai 3 x 5 cũng là tớch của số thứ

nhất trong biểu thức nhõn với số trừ của

hiệu

- Như vậy biểu thức chớnh là hiệu của

tớch giữa số thứ nhất trong biểu thức với

số bị trừ của hiệu trừ đi tớch của số này

với số trừ của hiệu

- Vậy khi thực hiện nhõn một số với

- Cú thể lần lượt nhõn số đú với số bị trừ

và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

a x (b - c) = a x b - a x c+ HS phỏt biểu qui tắc

C Luyện tập

Bài 1:

- Giáo viên treo bảng phụ, nêu cấu tạo - Học sinh nêu yêu cầu - Học sinh tính

Trang 12

bảng, hớng dẫn học sinh tính và viết giá

trị của biểu thức vào bảng

- Giáo viên chữa bài

nhẩm giá trị của biểu thức

- Cho học sinh đọc bài - Học sinh đọc bài, nêu yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Học sinh trả lời

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm

đôi xác lập trình tự giải bài toán

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- HD giải bài toán theo 2 cách

- Giáo viên nhận xét, kết luận một số

Bài 4 :

- Cho học sinh đợc đề, nêu yêu cầu của

đề, làm bài vào nháp

- Học sinh thực hiện

- Giáo viên chữa bài

- Học sinh chữa bài

- Muốn nhân 1 hiệu với 1 số, ta làm nh

- Học sinh nêu cách làm và kết quả

- Dựa vào nhân 1 số với 1 hiệu, nhânnhẩm với 10, 100 để tính

123  99 = 123  ( 100 – 1 ) = 123  100 – 123 = 12300 – 123 = 12177

- HS nêu lại quy tắc

Trang 13

- Biết thờm một số từ ngữ ( Kể cả tục ngữ, từ Hỏn Việt ) núi về ý chớ, nghị lực của

con người; bước đầu biết xếp cỏc từ Hỏn Việt ( cú tiếng chớ) theo hai nhúm nghĩa

(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT2); điền đỳng một số từ ( núi về ý chớ, nghị lực)vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số cõu tục ngữtheo chủ điểm đó học (BT4)

- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí - nghị lực của con ngời

- Giáo dục HS ý chí vơn lên trong cuộc sống

II chuẩn bị:

- GV :Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

- HS : từ điển

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là tính từ? Cho ví dụ? - 3 học sinh lên bảng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- HD học sinh thảo luận nhóm: xếp từ có

tiếng chí thành 2 nhóm theo yêu cầu bài

tập

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả kết

hợp chia sẻ trớc lớp

- Thống nhất đáp án

- HS nắm yêu cầu bài tập

- HS làm việc nhóm 4 thực hiện yêucầu bài tập

- HS chữa bài:

Chớ cú nghĩa

là rất, hết sức(biểu thị mức

độ cao nhất)

Chớ phải, chớ lý, chớ thõn, chớ tỡnh, chớ cụng

Chớ cú nghĩa

là ý muốn bền

bỉ theo đuổimột mục đớchtốt đẹp

ý chớ, chớ khớ, chớ hướng, quyết chớ

Bài 2

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS ngồi cựng bàn trao đổi, thảo luận

và bỏo cỏo kết quả (HS lờn bảngkhoanh vào đỏp ỏn đỳng)

+ Dũng b (Sức mạnh tinh thần làm chocon người kiờn quyết trong hành

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi và

trả lời câu hỏi

- Gọi học sinh phát biểu bổ sung

Trang 14

động, khụng lựi bước trước mọi khúkhăn) là đỳng nghĩa của từ nghị lực

- Học sinh lớp đặt câu - nhận xét câucủa bạn

- Học sinh làm bài, 1 học sinh lên bảng

+ Thứ tự từ cần điền: Nghị lực, nản chớ, quyết tõm, kiờn nhẫn, quyết chớ, nguyện vọng

- HS đọc lại đoạn văn

+ HS thảo luận theo nhúm

+ Bỏo cỏo kết quả

+ Nhận xột, bổ sung

a Thử lửa vàng, gian nan thử sức.

Khuyờn người ta đừng sợ vất vả, giannan Gian nan, vất vả thử thỏch conngười, giỳp con người được vữngvàng, cứng cỏi hơn

b Nước ló mà vó nờn hồ Tay khụng mà nổi cơ đồ mới ngoan:

Khuyờn người đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những người từ tay trắng mà làm nờn sự nghiệp càng đỏng kớnh trọng, khõm phục

c Cú vất vả mới thanh nhàn Khụng dưng ai dễ cầm tàn che cho:

Khuyờn người ta phải vất vả mới cúlỳc thanh nhàn, cú ngày thành đạt

- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, chọn từ

trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho

- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận

trong nhóm về ý nghĩa của 2 câu tục ngữ

- Giáo viên giải nghĩa đen cho học sinh

hiểu

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến và bổ

sung cho đúng ý nghĩa của từng câu tục

ngữ

- Giáo viên nhận xét kết luận về ý nghĩa

của từng câu tục ngữ

Trang 15

- Hiểu cõu chuyện và nờu được nội dung chớnh của truyện.

* HS khỏ, giỏi kể được cõu chuyện ngoài SGKI, lời kể tự nhiờn, cú sỏng tạo

- Giáo dục HS biết khâm phục những ngời có ý chí, nghị lực và bản thân cótinh thần vợt khó, vơn lên trong học tập

II chuẩn bị:

- GV và HS su tầm các câu truyện có nội dung về một ngời có nghị lực

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện Bàn chân kì diệu và trả lời câu

hỏi: Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc

- Gọi học sinh đọc đề bài

Hóy kể một cõu chuyện mà em đó được

nghe hoặc được đọc về một người cú

+ Lê Duy ứng trong truyện Ngời chiến

- Gọi học sinh giới thiệu về câu chuyện

mình định kể

- Lần lợt 3 - 5 học sinh giới thiệu

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 trên bảng - 2 học sinh đọc thành tiếng

Trang 16

 Kể trớc lớp:

- Tổ chức cho học sinh kể - 5-7 học sinh thi kể và trao đổi về ý

nghĩa của truyện

- Giáo viên khuyến khích học sinh lắng

nghe và đặt câu hỏi lại bạn kể những tình

tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

- Nhận xét - bình chọn những bạn có câu

truyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Lớp bình chọn

4 Củng cố:

- Những cõu chuyện nào cú ý chớ vươn

lờn trong cuộc sống

+ Bài hát: Cho con (của Phạm Trọng Cầu)

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?

+ Bài hỏt núi về điều gỡ?

Hoạt động 2: Thảo luận tiểu phẩm

"Phần thởng"

- GV cho HS đúng vai Hưng, bà của

Hưng trong tiểu phẩm “Phần thưởng”

Trang 17

phẩm

+ Đối với HS đúng vai Hưng

Vỡ sao em lại tặng “bà” gúi bỏnh ngon

em vừa được thưởng?

+ Đối với HS đúng vai bà của Hưng:

 “Bà” cảm thấy thế nào trước việc làm

của đứa chỏu đối với mỡnh?

- GV Kết luận: Hưng yờu kớnh bà, chăm

súc bà, Hưng là một đứa chỏu hiếu thảo

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha

mẹ nh thế nào?

- Giáo viên kết luận: chúng ta phải hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ vì ông bà, cha

mẹ là những ngời sinh thành, nuôi dỡng

chúng ta nên ngời

“Công cha đạo con”

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT1)

- GV treo bảng phụ ghi 5 tình huống

- GV lần lợt đọc từng tình huống, yêu

cầu HS làm việc nhóm: mỗi nhóm trao

đổi, đánh giá về một tình huống

- Đại diện nhóm trình bày

- Yêu cầu HS giải thích các ý kiến sai

+ Theo em thế nào là hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ

- GV Kết luận: Việc làm của cỏc bạn

Loan (Tỡnh huống b); Nhõm (Tỡnh

huống đ) thể hiện lũng hiếu thảo với ụng

bà, cha mẹ

+ Việc làm của bạn Sinh (Tỡnh huống

a) và bạn Hoàng (Tỡnh huống c) là chưa

quan tõm đến ụng bà, cha mẹ

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về bài

tập 2.

- GV chia 2 nhúm và giao nhiệm vụ cho

cỏc nhúm

Hóy đặt tờn cho mỗi tranh (SGK/19) và

nhận xột về việc làm của nhỏ trong

tranh

Nhúm 1: Tranh 1

Nhúm 2: Tranh 2

- GV Kết luận về nội dung cỏc bức tranh

và khen cỏc nhúm HS đó đặt tờn tranh

+ HS đọc yờu cầu bài tập

- HS trao đổi trong nhúm (5 nhúm)

- Đại diện một số nhóm trả lời, nhómkhác bổ sung, nhận xét rút ra kết luận

- Học sinh trao đổi nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

Ví dụ: Bức tranh 1: Cậu bé cha ngoan Bức tranh 2: Một tấm gơng tốt

HS đọc ghi nhớ

Trang 18

hiếu thảo với ụng bà, cha mẹ?

- GV nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Dặn chuẩn bị bài tập 5 - 6 SGK

- Su tầm thơ, ca dao, tục ngữ nói về lòng

hiếu thảo của con cháu đối với ông bà,

- GV :Bảng phụ viết sẵn đoạn: Thầy Vê- rô- ki- ô bèn bảo đợc nh ý.

III Các hoạt động dạy- học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc bài Vua tàu thuỷ Bạch

Thái Bởi và trả lời câu hỏi:

+ Trước khi mở cụng ty Bạch Thỏi Bưởi

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

- HD QS tranh chõn dung họa sĩ Lờ-

ụ-nỏc- đụ đa Vin- xi và giới thiệu

b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

 Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- HD chia đoạn và đọc nối tiếp đoạn Giáo

viên chú ý sửa lối phát âm, ngát giọng cho

từng học sinh nếu có

- HS đọc bài+ Đoạn 1: Ngay từ nhỏ vẽ đợc nhý

+ Đoạn 2: Lê-ô-nác-đô đa xi thời đại Phục hng

Vin HD đọc câu: Trong một nghìn quả trứng

xa nay/không có lấy hai quả hoàn toàn

giống nhau đâu.

Ngày đăng: 17/11/2017, 14:51

w