Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1... - Nhaọn bieỏt ủửụùc ta chổ nhỡn thaỏy vaọt khi coự aựnh saựng tửứ vaọt truyeàn tụựi maột.- Giáo dục HS ý thức bảo
Trang 1………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ hai, ngày 02 tháng 2 năm 2015
Toán
Luyện tập chung
I , Mục tiêu:
Biết so sánh hai phân số; Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong tr -ờng hợp đơn giản
- Rèn kĩ năng làm Toán
- Giáo dục ý thức tự giác học tập
* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2(ở đầu trang 123); bài 1 a, c
II, đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
So sánh các phân số sau bằng cách thuận
tiện
a) 1 3
;
2 4 b)
5 15
;
4 20 c)
5 7
;
7 5
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới
a.Giới thiệu bài
b HD học sinh luyện tập
Bài 1( tr.123)
- Giúp học sinh nắm yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS chữa bài, kết hợp giúp HS củng
cố về cách so sánh hai phân số cùng mẫu
số hoặc cùng tử số, hoặc so sánh hai
phân số với 1
Bài 2( trang 123)
- Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài
+ 3 HS lên bảng chữa
+ Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở 2 HS lên bảng chữa bài, giải thích lí do
14
9
<
14
11
;
25
4
<
23
4
;
15
14
< 1
- HS tự làm bài vài HS nêu kết quả
Trang 2- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét
Bài 1( tr.123)
- HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi: xếp
- Dặn HS ôn lại tính chất cơ bản của phân
số, chuẩn bị bài sau:
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu kết quả giải thích cách làm
Đáp án : a) 756 b) 750 Số này chia hết cho 3c) 756 Số này chia hết cho 2 và 3
12 20
15 4 6
5 8 9
5 2 4 3 3
x x x x
x x x x
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ
Trang 3tết” và nêu nội dung bài.
- Giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong
+ Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng
biện pháp gì để miêu tả số lợng hoa
ph-ợng? Dùng nh vậy có gì hay?
+ Nêu nội dung đoạn 1
+ Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là hoa
- HS đọc mẫu+ 3 đoạn: - Đoạn 1: … đậu khít nhau
- Đoạn 2: … bất ngờ vậy
- Đoạn 3: Còn lại+ HS luyện đọc theo đoạn
- HS đọc chú giải, hiểu nghĩa từ ngữ: đỏrực, vô tâm, …
+ HS luyện đọc nhóm đôi+ HS đọc
- HS đọc thầm bài đọc
+ Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời đỏrực, ngời ta chỉ… ớm thắm b
+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh đểtả số lợng hoa phợng So sánh hao ph-ợng với muôn ngàn con bớm thắm để tacảm nhận đợc hoa phợng nở rất nhiều,rất đẹp
ý1: Giới thiệu số lợng hoa phợng rấtlớn
+ Vì phợng là loài cây rất gần gũi thânquen với tuổi học trò Phợng đợc trồngrất nhiều trên các sân trờng Hoa phợngthờng nở vào mùa hè, mùa thi của họctrò Hoa phợng nở làm các cậu học trònghĩ đến mùa thi và những ngày hè.Hoa phợng gắn liền với những kỉ niệmbuồn vui của tuổi học trò
+ Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồnvì hoa phợng báo hiệu sắp kết thúc nămhọc, sắp phải xa trờng, xa thầy, xa bạn.Vui vì hoa phợng báo đợc nghỉ hè, hứa
Trang 4+ Hoa phợng còn có gì đặc biệt làm ta
náo nức?
+ ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác
quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá
ph-ợng?
+ Màu hoa phợng thay đổi nh thế nào
theo thời gian?
+ Em cảm nhận đợc điều gì qua đoạn văn
thứ 2?
+ Nêu nội dung bài
d Hớng dẫn đọc diễn cảm
+ Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài tập đọc
+ Theo em, để giúp ngời nghe cảm nhận
đợc vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng thì bài
tập đọc nên đọc với giọng nh thế nào?
- Nêu lại nội dung bài đọc
- Giáo dục, liên hệ
- Neõu ủửụùc vớ duù veà caực vaọt tửù phaựt ra saựng vaứ caực vaọt ủửụùc chieỏu saựng:
+ Vaọt tửù phaựt saựng : Maởt trụứi, ngoùn lửỷa,…
+ Vaọt ủửụùc chieỏu saựng : Maởt traờng, baứn gheỏ,…
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vaọt cho aựnh saựng truyeàn qua vaứ moọt soỏ vaọt khoõng cho aựnhsaựng truyeàn qua
Trang 5- Nhaọn bieỏt ủửụùc ta chổ nhỡn thaỏy vaọt khi coự aựnh saựng tửứ vaọt truyeàn tụựi maột.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ đôi mắt, biết hợp tác với bạn trong nhóm để hoànthành thí nghiệm khám phá kiến thức mới
II, Đồ dùng dạy học:
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm: Hộp cát tông kín, đèn pen, tấm kính, nhựa trong,tấm kính mờ, tấm gỗ
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Nội dung bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra
ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng
+ Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi: Quan
sát tranh minh họa 1, 2 trang 90 (SGK)
viết tên những vật tự phát sáng và những
vật đợc chiếu sáng
*Kết luận: Ban ngày, vật tự phát sáng duy
nhất là mặt trời, còn tất cả các vật khác
đ-ợc mặt trời chiếu sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đờng truyền của
ánh sáng
- Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?
- Vậy theo em ánh sáng truyền theo đờng
thẳng hay đờng cong?
+ HD l m thí nghiệm1: 1 HS đứng ở giữaàm thí nghiệm1: 1 HS đứng ở giữa
lớp và chiếu đèn pin, cả lớp quan sát và
cho biết: Khi chiếu đèn pin vào dới lớp thì
phía sau có sáng không? Khi chiếu đèn
pin vào bên phải lớp thì bên trái lớp có
sáng không?
+ Nh vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng
+ HS trả lời+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS quan sát tranh minh họa vàtrao đổi với nhau
Trang 6hay theo đờng cong?
* Thí nghiệm 2 (SGK) – loài hoa gần gũi, trang 90
+ Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận
- Yêu cầu HS mô tả những hiểu biết ban
đầu của mình vào vở khoa học về ánh sáng
truyền qua những vật nào và trao đổi
giống và khác nhau của các ý kiến sau đó
giúp HS đề xuất câu hỏi liên quan đến
kiến thức Ví dụ:
+ ánh sáng có truyền đợc qua mọi vật
không?
+ ánh sáng có thể truyền qua những vật
nào và không truyền qua những vật nào?
+ Khi có ánh sáng mà vật đó bị che khuất
thì có nhìn thấy vật đó không?
- HD đề xuất phơng án
B
ớc 4: Thực hiện phơng án
- HD học sinh ghi vào vở:
Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết luận
+ Tổ chức cho học sinh thực hiện thí
nghiệm theo 4 nhóm
- Dùng đèn pin chiếu qua các vật nh tấm
kính trong, tấm ni lông trong, bìa cứng,
- HS nắm đợc vấn đề cần giải quyết
- HS nêu hiểu biết ban đầu của mình
và viết vào vở Trao đổi với bạn vàhoàn thành phiếu nhóm
Ví dụ+ ánh sáng có thể xuyên qua các vật
- Đề xuất câu hỏi
Nêu phơng án tìm tòi
- HS làm thí nghiệm
- Quan sát, ghi kết quả quan sát vào
vở và trao đổi nhóm hoàn thành phiếubài tập
- Báo cáo kết quả, rút ra nội dungkiến thức cần ghi nhớ
- Vật cho ánh sáng truyền qua: Thớc
Trang 7- HD so sánh với dự đoán ban đầu để khắc
sâu kiến thức: ánh sáng có thể truyền qua
các vật nh tấm kính trong, ni lông trong và
không truyền qua các vật nh tấm bìa, tấm
gỗ, cuốn sách, …
+ Trong cuộc sống ngời ta đã ứng dụng
các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật
không cho ánh sáng truyền qua để làm gì?
*Kết luận: ánh sáng truyền theo đờng
thẳng và có thể truyền qua: các lớp không
khí, nớc, thủy tinh, nhựa trong
Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật
khi nào?
+ Giới thiệu hộp đen, các bộ phận và tiến
hành thí nghiệm Yêu cầu học sinh dự
đoán kết quả và thực hành thí nghiệm
(SGK)
+ Vậy mắt ta nhìn thấy mọi vật khi nào?
*Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi ánh
sáng từ vật đó truyền đến mắt ta.
4 Củng cố :
- Củng cố lại nội dung bài
- Liên hệ về việc bảo vệ đôi mắt: không
nên nhìn trực tiếp ánh sáng quá mạnh,
nhìn vào mặt trời buổi tra nắng, …
5 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành nội dung bài học,
chuẩn bị bài sau
kẻ bằng nhựa trong, tấm kính bằngthủy tinh
- Vật không cho ánh sáng truyền qua:Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở
+ Ngời ta làm các loại cửa bằng kínhtrong, kính mờ, cửa gỗ, bể cá…
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy nhảy
- Biết đợc cách chơi và tham gia vào chơi đợc
- Giáo dục HS sự khéo léo trong khi chơi
II Địa điểm – ph ph ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phơng tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và phơng tiện tập luyện bật xa và sân chơi cho
Trang 8-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động : HS tập bài thể dục phát triển chung
+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân
TTCB: Khi đến lợt, HStiến vào vị trí xuất phát,
đứng bằng hai bàn chân chụm, mũi chân sát mép
vạch xuất phát, hai tay buông tự nhiên
Động tác:
+Từ TTCB hai tay đa ra trớc lên cao kết hợp dớn
thân, hai bàn chân kiểng
+Vung hai tay từ trên cao xuống thấp ra xa ,
khuỵu gối, hai chân chạm đất bằng cả bàn chân,
thân trên ngả ra trớc
+Hai bàn chân đạp mạnh xuống đất kết hợp
với đánh mạnh tay lấy đà để bật ngời rời khỏi
mặt đất lên cao ra trớc Khi hai bàn chân chạm
đất, chùn chân để giảm chấn động phối hợp với
đa hai tay về trớc để giữ thăng bằng
-Tổ chức cho HS bật thử
-GV tổ chức cho HS tập chính thức
-GV hớng dẫn các em thực hiện phối hợp bài
tập nhịp nhàng nhng cần chú ý an toàn
b) Trò chơi: Con sâu đo“ ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
- GV giới thiệu cách chơi: ngồi xổm, mặt hớng về
phía vạch đích, hai tay chống ở phía sau lng,
bụng hớng lên Khi có lệnh các em dùng sức của
hai tay và toàn thân, di chuyển về vạch đích
Trang 9- Giáo dục HS niềm tự hào dân tộc, phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc đểhọc tập tốt.
II, Đồ dùng dạy học:
- Hình minh họa SGK
- Su tầm 1 số tác phẩm văn học, khoa học thời Hậu Lê: Nguyễn Trãi, LêThánh Tông, Lơng Thế Vinh
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS trả lời câu hỏi:
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập?
+ Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Nội dung:
Hoạt động 1: Tìm hiểu văn học thời Hậu Lê
+ Chia lớp thành các nhóm thảo luận:
- Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời
Nguyễn Trãi Bình Ngô đại cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự
hào chân chính của dân tộc ta
Nguyễn Trãi ức trai thi tập Nói lên tâm sự của những ngời muốn
đem tài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đấtnớc, cho dân nhng lại bị quan lại ghenghét, vùi dập
Chữ Hán là chữ của ngời Trung
Quốc.Chữ Nôm là chữ viết do ngời Việt
ta sáng tạo dựa trên hình dạng của chữ
Hán
+ Hãy kể các tác phẩm, tác giả văn học
thời kỳ này?
+ Nội dung của các tác phẩm thời kỳ
này nói lên điều gì?
Hoạt động 2:Tìm hiểu khoa học thời
Hậu Lê
+Yêu cầu tiếp tục thảo luận nhóm
+ Gọi HS trình bày, tổng kết các ý trả lời
đúng của học sinh
+ Bằng cả chữ Hán và chữ Nôm
+ Học sinh nêu (3-4 học sinh)+ Cho ta thấy cuộc sống của xây dựngthời Hậu Lê
+ HS đọc thầm SGK và thảo luận
+ Đại diện các nhóm nêu
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn th Ghi lại lịch sử nớc ta từ thời Hùng
V-ơng đến thời Hậu Lê
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn
Trang 10Nguyễn Trãi D địa chí Xác định rõ ràng lãnh thổ quốc gia, nêu
lên những tài nguyên, sản phẩm phongphú của đất nớc và 1 số phong tục tậpquán của nhân dân ta
Lơng Thế Vinh Đại thành toán pháp Kiến thức toán học
+ Qua tìm hiểu, em thấy những tác giả
nào là tác giả tiêu biểu cho thời kì này?
thời Hậu Lê và chuẩn bị bài sau
+ Thời Hậu Lê, các tác giả đã nghiêncứu về lịch sử, địa lí, toán học, y học
+ Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là 2tác giả tiêu biểu cho thời kỳ này
**********************************
Thể dục
BậT XA Và TậP PHốI HợP CHạY NHảY
TRò CHƠI : “CON SÂU ĐO”
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ (t thế chuẩn bị, động tác tạo
đà, động tác bật nhảy)
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy nhảy
- Biết đợc cách chơi và tham gia vào chơi đợc
- Giáo dục HS ý thức tự giác, hợp tác với bạn khi tham gia luyện tập và chơi tròchơi
II Địa điểm – ph ph ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phơng tiện: còi, dụng cụ và phơng tiện tập luyện bật xa và sân chơi cho trò chơi
* Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Trò chơi “Kéo ca lừa xẻ”
- Tập bài TD phát triển chung
- HS tập theo đội hình 4 hàng ngang
- GV chia HS theo nhóm tập tại nơi quy
định
- Cho Các tổ thi đua bật xem tổ nào cóngời bật xa nhất sẽ đợc khen
- HS tập theo đội hình hàng dọc
Trang 11- Phối hợp chạy, nhảy : GV HD cách tập
luyện phối hợp
b Trò chơi vận động Con sâu đo“ ”
- Gv nêu tên trò chơi, giới thiệu cách
chơi (thứ hai), HD và giải thích cách
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
hoặc đi thờng theo nhịp
- Hệ thống lại bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- HS chuẩn bị giờ sau
- HS tham gia trò chơi
- Giáo dục ý thức hợp tác; mạnh dạn, tự tin khi trình bày nội dung học tập trớc lớp
* Bài tập cần làm: Bài 2( ở cuối tr 123); Bài 3(tr.124); Bài 2( c,d) (tr.125)
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4SGK
3.Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HD học sinh luyện tập.
Bài 2( trang 123)
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- HD học sinh làm bài:
+ Lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
+ Số học sinh trai bằng phần bao nhiêu
5 8 9
5 2 4 3 3
x x x x
x x x x
1+ Nhận xét
HS cả lớp
Trang 12Bài 3(trang 124)
- Gọi HS đọc đề bài GV hỏi :
- Muốn biết trong các phân số đã cho
phân số nào bằng phân số
5
9
ta làmthế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân
+ GV chữa bài
+ Nhận xét
* Bài tập mở rộng:
Bài 2 a,c( trang 125.
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài
- HS cả lớp làm bài làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài Đáp án : Các phân số bằng phân số
-Naộm ủửụùc taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang ( ND ghi nhụự )
- Nhaọn bieỏt vaứ neõu ủửụùc taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang trong baứi vaờn (BT1,muùcIII );vieỏt ủửụùc ủoaùn vaờn coự duứng daỏu gaùch ngang ủeồ ủaựnh daỏu lụứi ủoỏi thoaùi vaứủaựnh daỏu phaàn chuự thớch ( BT2)
- Giáo dục: yêu thích khoa học
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết sẵn đoạn văn a ở bài tập 1 (phần nhận xét)
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nêu tác dụng của dấu hai
chấm, dấu ngoặc kép, …
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b: Phần nhận xét
Bài 1:
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs đọc đoạn văn
+ HS nêu
+ 2 HS nêu yêu cầu
+ HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn
Trang 13- Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang
(dấu -) trong các đoạn văn sau:
+ Nhận xét, tiểu kết câu trả lời đúng
+ Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch
ngang có tác dụng gì?
+ Dấu gạch ngang dùng để làm gì?
+ Lấy ví dụ về việc sử dụng dấu gạch
ngang
Kết luận: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong hội thoại; phần chú thích trong
câu, các ý trong một đoạn liệt kê.
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
d.Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc thầm mẩu chuyện và
làm bài theo nhóm: Tìm dấu gạch ngang
trong mẩu chuyện và nêu tác dụng của
+ HS thảo luận nhóm đôi và nêu:
- Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại (câu a).
- Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn (câu b).
- Dấu gạch ngang liệt kê những biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
Câu có dấu gạch ngang :
- Paxcan thấy bố mình – loài hoa gần gũi, Một viên chức
Sở Tài chính – loài hoa gần gũi, vẫn cặm cụi tr ớc bàn
Bài 2: Viết 1 đoạn văn…
- HD viết đoạn văn hội thoại:
+ Nội dung đoạn văn viết về điều gì?
+ Trong đoạn văn em viết, dấu gạch
ngang đợc sử dụng có tác dụng gì?
- HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Nhận xét
4 Củng cố :
Tác dụng của dấu gạch ngang
- Đánh dấu phần chú thích trong câu(bố Paxcan là 1 viên chức Sở Tài chính)
- Đánh dấu phần chú thích trong câu(Đây là ý nghĩ của Paxcan)
- Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói củaPaxcan
Trang 14- Nhắc lại tác dụng của dấu gạch ngang
5 Dặn dò:
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu gạch
ngang và vận dụng làm bài tập, chuẩn bị
bài sau
*****************************************
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc ca ngợi cái đẹp hay
phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác
I, Mục tiêu:
-Dửùa vaứo gụùi yự SGK , bieỏt choùn vaứ keồ laùi ủửụùc caõu chuyeọn (ủoaùn truyeọn) ủaừnghe, ủaừ ủoùc ca ngụùi caựi ủeùp hay phaỷn aựnh cuoọc ủaỏu tranh giửừa caực ủeùp vaứ caựixaỏu, caựi thieọn vaứ caựi aực
- Hieồu noọi dung chớnh cuỷa caõu chuyeọn, ủoaùn truyeọn
- Giáo dục HS biết yêu cái đẹp, cái thiện
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Chuẩn bị các câu chuyện
IIi, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Kiểm tra sự chuẩn bị truyện của học
sinh
+ Nhận xét, đánh giá
3 Dạy học bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
+ Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? (Gạch
+ Truyện ca ngợi cái đẹp ở đây có thể là
cái đẹp của tự nhiên, của con ngời hay 1
quan niệm về cái đẹp của con ngời.
+ Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp?
+ Em biết những câu chuyện nào nói về
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu,
+ 3-4 học sinh đọc
+ Học sinh nêu
+ 2 học sinh đọc
+ Học sinh tiếp nối nhau trả lời:
Ví dụ: Chim họa mi, Cô bé lọ lem,nàng công chúa và hạt đậu, Cô bé
tí hon, Con vịt xấu xí, Nàng BạchTuyết và bảy chú lùn…
- Ví dụ: Cây tre trăm đốt, cây Khế,Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa,
Trang 15cái thiện với cái ác.
+ Em sẽ kể câu chuyện gì cho các bạn
nghe? Câu chuyện đó em đã đợc nghe hay
đã đợc đọc?
d Kể chuyện trong nhóm
+ Yêu cầu học sinh kể chuyện trong nhóm
đôi
+ Theo dõi, giúp đỡ học sinh kể chuyện
Yêu cầu học sinh đánh giá bạn kể theo các
tiêu chí đề ra Gợi ý các câu hỏi:
* Học sinh nghe hỏi:
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?
+ Câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong
truyện?
Gà trống và Cáo
+ Học sinh nối tiếp nhau trả lời
+ Học sinh kể chuyện cho nhaunghe, nhận xét và trao đổi ý nghĩacâu chuyện
+ Kể xong có thể đặt câu hỏi chobạn hoặc bạn hỏi lại ngời kể
- HS chia sẻ
e Thi kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+ Yêu cầu một số học sinh lên kể chuyện
- Bieỏt ủửụùc vỡ sao phaỷi baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coõng coọng
- Neõu ủửụùc moọt soỏ vieọc caàn laứm ủeồ giửừ gỡn coõng trỡnh coõng coọng
-Coự yự thửực baỷo veọ, giửừ gỡn caực coõng trỡnh coọng coọng ụỷ ủũa phửụng
* HS K-G -Biết nhắc cỏc bạn cần bảo vệ giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng
KNS :- Kĩ năng xỏc định giỏ trị văn húa tinh thần của những nơi cụng cộng.
- Kĩ năng thu thập và xử lớ thụng tin về cỏc hoạt động giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụngcộng ở địa phương
GDMT :- biết và thực hiện giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng cú liờn quan trực tiếp
đến MT và chất lượng cuộc sống
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ ở bài tập 1 (SGK)
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 161 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS trả lời:
- Tại sao cần phải lịch sự với mọi ngời?
-Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự
+ Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
chung của xã hội Mọi ngời dân đều có
trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (BT1 – loài hoa gần gũi,
SGK)
+ HD HS thảo luận cặp đôi bài tập 1
+ Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm
của mình Đó là trách nhiệm của mọi
ng-ời dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp…
đều phải có trách nhiệm giữ gìn các
+ Đại diện các nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung Thống nhất cách trả lời đúng
Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi ngời nên mọi ngời cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết vẽ lên tờng
sẽ làm bẩn tờng.
+ HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận.+ Các nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét
Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng
+ Đại diện nhóm lí giải vì sao