- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số câu dài và luyện đọc.. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép - Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng bằng cộng số ấy với các s
Trang 1TUẦN 17MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: TÌM NGỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm…; rắn nước, Long Vương, đánh tráo…(MB); bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt (MN).
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
2 Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tìnhnghĩa
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà mới nở
Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và đáng yêu
nào?
+ Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?
+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà con
mới nở?
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi với
cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em
thấy chúng thông minh và tình nghĩa ntn?
- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số
câu dài và luyện đọc
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêucầu của GV và TLCH Bạn nhậnxét
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnhmột chàng trai
- Rất tình cảm
- Mở SGK trang 139
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọcđồng thanh các từ ngữ: rắn nước,liền, Long Vương, đánh tráo (MB);thả, sẽ,…(MN)
Trang 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở
nhà người thợ kim hoàn?
Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người thợ
kim hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy ra nữa
các em cùng học tiết 2 để biết được điều này
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở một số từ kể về sự thông minh, tình nghĩa của chó, mèo
2Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhà thông minh và tìnhnghĩa
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
Trang 3 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất
ngờ và đoạn cuối giọng vui, chậm rãi
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp
ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và hỏi
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?
- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được ngọc
quý?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền,
thả rắn, toan rỉa thịt (MT, MN); Long Vương, đánh tráo (MB).
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//
- HS nêu
- HS thi đua đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cálớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá cóngọc Mèo liền nhảy tới ngoạmngọc ngay
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấyrồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lạingọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- Đọc và trả lời
- Chó và Mèo là những con vật gầngũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọingười xung quanh
Trang 4- Tính chất giao hoán của phép cộng Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
2Kỹ năng: Giải bài toán về nhiều hơn.
- Tìm thanh phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu HS nhẩm,
thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu cầu HS có
cần nhẩm để tìm kết quả không? Vì sao?
- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu cầu HS
nhẩm kết quả
- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để tìm kết
quả 16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo hướng dẫn
trên
- Gọi HS đọc chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Bài toán yêu cầu ta đặt tính
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cộtvới đơn vị, chục thẳng cột với chục
Trang 5- Bắt đầu tính từ đâu?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của các phép
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng
bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
- Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
có thể ghi ngay kết quả là 17
- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HSlên làm bài trên bảng lớp Sau đólớp nhận xét bài bạn trên bảng và tựkiểm tra bài mình
- Đọc đề bài
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2Btrồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây
- Điền số thích hợp vào
- Điền số 0 vì 72 + 0 = 72
- Lấy tổng là 72 trừ đi số hạng đãbiết là 72: 72 – 72 = 0
- Tự làm và giải thích cách làm
85 - = 85Điền 0 vì số cần điền vào là
số trừ trong phép trừ Muốntìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đihiệu
85 – 85 = 0
- 72 cộng 0 bằng 72
Trang 6- Vậy khi cộng một số với 0 thì kết quả như thế
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
2 Bài cũ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Mọi người cần làm gì để giữ trật tự, vệ sinh
ĐDDH: Nội dung tiểu phẩm Vật dụng
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước tiểu
phẩm lên trình bày trước lớp
- Nêu câu hỏi: Hai bạn HS phải làm gì bây giờ?
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của các
ý đến hai bạn cả
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cáchgiải quyết tình huống và chuẩn bị sắmvai
- Một vài nhóm HS lên sắm vai
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 7hai bạn HS nên trả lại ví cho người phụ nữ.
Nếu không kịp đưa ngay cho người phụ nữ thì
hai bạn có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác bán
hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người phụ nữ
Nhặt được của rơi cần trả lại cho người mất
Làm như thế sẽ không chỉ mang lại niềm vui cho
người khác mà còn mang lại niềm vui cho chính
rơi khi món đồ đó có giá trị
sẽ mang lại niềm vui cho người mất và cho chính bản thân mình.đ) Không cần trả lại của rơi
- Các nhóm HS trình bày kết quả và có kèm giải thích
- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu… Thì”
Phương pháp: Thực hành Thi đua
ĐDDH: Các mảnh bìa
- GV phổ biến luật chơi:
+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy bìa làm Ban giám khảo
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn các câu; nhiệm vụ của các đội phải tìm đượccặp tương ứng để ghép thành các câu đúng
Nếu em nhặt được ví tiền
Nếu em nhặt được hộp màu
bạn bỏ quên trong ngăn bàn
Nếu em nhặt được tiền ở sân
trường
Thì em sẽ đem gửi trả lại cho anh (chị)
Thì em sẽ giữ cẩn thận và đem trả lại bạn.
Thì em sẽ gửi trả lại người mất
Thì em sẽ đem nộp cho cô tổng phụ trách
Thì em sẽ nộp cho chú công an
Trang 81Kiến thức: Nghe và viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc.
2Kỹ năng: Viết đúng một số tiếng có vần ui/ uy, et/ ec; phụ âm đầu r, d/ gi.
3Thái độ: Ham thích môn học.
2 Bài cũ (3’) Trâu ơi!
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc
- Nhận xét từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe
viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc
quý?
- Chó và Mèo là những con vật thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất bảng
- Hát
- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài,
ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.
- HS dưới lớp viết vào nháp
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3
Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớpviết bảng con
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọccho Mèo Chó và Mèo vui lắm
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: gấp gáp, roóc… roóc các từ dễ lẫn có phụ âm đầu l/n (MB), gõ
mõ, dắt bầy con… (MN).
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm phẩy và giữa các cụm từ
- Giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nội dung
2Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở.
- Hiểu nội dung của bài: loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảm như conngười
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
Trang 10III Các ho t ạt động động ng
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm ngọc
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc
Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi
+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?
+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chủ điểm tuần này là gì?
- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật nào?
- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một người
bạn rất gần gũi và đáng yêu qua bài Gà “tỉ tê”
- Treo tranh minh họa và đọc mẫu lần 1
Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi đọc lời
gà mẹ đều đều “cúc… cúc” báo tin cho các
con không có gì nguy hiểm; nhịp nhanh: khi có
mồi
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên bảng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ
khó
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các câu dài
- Gọi HS nêu nghĩa các từ mới
- Đọc nối tiếp và tìm các từ khó đọc
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà
mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lời mẹ.//
- Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui
hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
- Đọc phần chú giải
- Đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ
Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi” Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”
Đoạn 4: Phần còn lại
- Lần lượt từng em đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trong nhóm
Trang 11e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan , giảng giải
ĐDDH: Tranh SGK
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?
- Gà con đáp lại mẹ thế nào?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?
- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì
nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!
Nấp mau!”
- Khi nào lũ con lại chui ra?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:
- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?
- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm
bọc với nhau như con người
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi trong
gia đình
- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa
nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
2Kỹ năng: Bước đầu làm quen với bài toán một số trừ đi một tổng.
- Giải bài toán về ít hơn
3Thái độ: Ham thích học Toán.
Trang 12- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính.
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các
- Hỏi: Điền mấy vào ?
- Điền mấy vào ?
- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy phép
trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?
- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm to kết
quả
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 và 9
- Kết luận: 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một
tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số
hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
Hoạt động 2: Giải bài toán về ít hơn
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
60 lThùng to: / -/ -/
Thùng nhỏ: / -/ 22 l
? l
Bài 5: Trò chơi: Thi viết phép cộng có tổng
bằng một số hạng
Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu cầu các đội
xếp thành hàng sau đó các thành viên trong đội lần
lượt lên bảng ghi phép tính vào phần bảng của đội
mình theo hình thức tiếp sức Sau 5 phút đội nào
ghi được nhiều hơn là đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theobàn hoặc theo tổ) thông báo kết quảcho GV
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính(thẳng cột/chưa thẳng cột), về kếtquả tính(đúng/sai)
- Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước?
- Bài toán về ít hơn
- Làm bài
Bài giảiThùng nhỏ đựng là:
Trang 13- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và phép trừ
THỂ DỤCTRÒ CHƠI
Trang 14MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết:TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU : AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về loài vật.
2Kỹ năng: Biết dùng đúng từ chỉ đặc điểm của mỗi loài vật.
- Bước đầu biết so sánh các đặc điểm
3Thái độ:Biết nói câu có dùng ý so sánh.
- Tiết trước các em đã biết dùng từ trái nghĩa để
đặt câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Hôm nay các em sẽ được học tiếp các từ chỉ
đặc điểm của loài vật
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Trực quan, thi đua
ĐDDH: Tranh Bảng phụ, thẻ từ
Bài 1
- Treo các bức tranh lên bảng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao
nói về các loài vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Phương pháp: Trực quan, thi đua, giảng giải
ĐDDH: Tranh Bảng phụ
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc câu mẫu
- Gọi HS nói câu so sánh
1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh
- Cao như con sếu (cái sào)
- Khỏe như trâu (như hùm)
- Nhanh như thỏ (gió, cắt)
- Chậm như rùa (sên)
- Hiền như Bụt (đất)
- Trắng như tuyết (trứng gà bóc)
Trang 15- Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc câu mẫu:
- Gọi HS hoạt động theo cặp
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1
- Xanh như tàu lá
2Kỹ năng: Tìm số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong một
hiệu khi đã biết các thành phần còn lại
- Giải bài toán về ít hơn
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn Biểu tượng về hình tứ giác
3Thái độ: Ham thích học Toán.