1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN TUAN 17 - LOP 2

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 46,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ .- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo..

Trang 1

TUẦN 17

Ngày soạn : 24/12/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 28/12/2020

TOÁN TIẾT 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng, trừ viết (cónhớ một lần)

- Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị Giảm bài

B Dạy bài mới :

Giới thiệu bài

* Giới thiệu ngày giờ.

Bài 1 : 6’ Yêu cầu gì ?

-Nhẩm : 16 – 9 = 7

-Không cần vì khi lấy tổng trừ đi sốhạng này sẽ được số hạng kia

-16 – 7 = 9

Trang 2

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải?

Bài 5

-Điền số thích hợp vào  -Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

-Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết :

72 – 72 = 0

-HS tự làm phần b

85 -  = 85-Muốn tìm số trừ lấy số bị trừ trừ đihiệu : 85 – 85 = 0

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Đọc.

Trang 3

- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể

về sự thông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

•Hiểu : Nghĩa nhgĩa các từ ngữ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo Hiểu ýnghĩa truyện – khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự

là bạn của con người

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà.

II CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên: Tranh : Tìm ngọc.

2.Học sinh: Sách Tiếng việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

B Dạy bài mới :

Giới thiệu bài

- Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Thái độ của những nhân vật trong tranh

ra sao ?

- Chó mèo là những vật nuôi trong nhà

rất gần gũi với các em Bài học hôm nay

sẽ cho các em thấy chúng thông minh và

tình nghĩa như thế nào

*Luyện đọc (32’)

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng nhẹ

nhàng, tình cảm, khẩn trương

Đọc từng câu :

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu l1

-HS luyện đọc các từ :nuốt, ngoạm, rắn

nước, Long Vương, đánh tráo, toan rỉa

-Đàn gà mới nở

-3 em đọc bài và TLCH

-Để nhớ các công việc và làm mộtcách tuần tự

-Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnhmột chàng trai

-Rất tình cảm

-Tìm ngọc

-Theo dõi đọc thầm

Lớp theo dõi đọc thầm

Trang 4

-HS nối tiếp nhau đọc từng cõu l2.

Đọc từng đoạn trước lớp.

- HS nối tiếp đọc đoạn l1

Bảng phụ:gthiệu cõu cần chỳ ý cỏch đọc

Xưa/ cú chàng trai/ thấy một bọn trẻ

định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra

mua,/ rồi thả rắn đi.// Khụng ngờ/ con

rắn ấy là con của Long Vương.

- HS nối tiếp đọc đoạn l2

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?

-Chỳng cú mang ngọc về được khụng ?

- Em biết điều gỡ qua cõu chuyện ?

- Cõu chuyện khuyờn chỳng ta điều gỡ ?

- HS đọc theo dãy

- HS nối tiếp đọc cá nhân, đồngthanh

- 3HS đọc từng đoạn 1-2-3 nối tiếp

-Chú làm rơi ngọc bị cỏ nuốt mất

-Rỡnh bờn sụng, thấy cú người đỏnhđược cỏ, mổ ruột cỏ cú ngọc Mốonhảy tới ngoạm ngọc chạy

-Mốo đội trờn đầu

-Khụng vỡ bị quạ lớn đớp lấy rồi baylờn cao

-Giả vờ chết để lừa quạ

-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc.-Mừng rỡ

-Thụng minh, tỡnh nghĩa

-Đọc bài

-Chú, Mốo là những con vật gần gũi

Trang 5

- Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

Ngày soạn : 26/12/1020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 29/12/2020

TOÁN Tiết 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

(TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Ccố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ mộtlần)

- Ccố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.giảm phần b,d bài 3 ,bài 5

2 Kĩ năng : Cộng trừ nhẩm, và cộng trừ viết đúng, nhanh chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

B Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài

Bài 1 : Yêu cầu gì ?(7’)

Trang 6

Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?(8’)

- Viết bảng :

17 - 3  - 6 

- Điền mấy vào ô trống ?

- Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép

trừ ? Thực hiện từ đâu ?

-Viết : 17 – 3 – 6 = ?

-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi

một tổng ta có thể thực hiện trừ liên tiếp

các số hạng của tổng –Nhận xét,

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.(8’)

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-3em lên bảng làm tiếp Lớp làmvở

-Nhận xét

Bài 4 -1 em đọc đề.

-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22lít

Hoàn thành bài tập

KỂ CHUYỆN Tiết 17: TÌM NGỌC

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

Trang 7

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa câu chuyện, kể lại được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện Tìm ngọc một cách tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá

lời kể của bạn

3 Thái độ : Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà II.CHUẨN BỊ :

- Tranh “Tìm ngọc”

- Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

B Dạy bài mới :

1Giới thiệu bài.(3’)

-Tiết kể chuyện hôm nay chta sẽ quan sát

tranh và kể lại câu chuyện “Tìm ngọc”

2 Bài mới :

*Kể từng đoạn truyện theo tranh.(15’)

Trực quan : 6 bức tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của

-Tranh 2 : Chàng trai mang ngọc về và ai

-2 em kể lại câu chuyện

- Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắmthiết giữa Bé và Cún Bông

-Đại diện các nhóm lên kể

-Lớp theo dõi, nhận xét

-Cứu con rắn Rắn là con LongVương, tặng viên ngọc

Rất vui

Trang 8

-Tranh 4 : Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?

-Tranh 5 : Chó, Mèo đang làm gì ?

-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?

-Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về thái

độ của chàng trai ra sao ?

- Hai con vật đáng yêu ở chỗ nào ?

-GV nhận xét

* Kể toàn bộ câu chuyện.(15’)

Câu 2 : Yêu cầu gì ?

- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?

Khen ngợi về điều gì ?

-Nhận xét tiết học

-Người thợ kim hoàn – đánh tráo –xin đi tìm ngọc

-Mèo và Chuột –bắt Chuột –bắt tìm ngọc

-Trên bờ sông – Ngọc bị cá đớp –

- Rình người đcá mổ cá lấy ngọc

- Mèo vồ Quạ vì Quạ đớp ngọc trênđầu Mèo

-Mừng rỡ – thông minh, tình nghĩa

-Nhận xét

-Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Thi kể độc thoại

-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kểhay nhất

-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Khen Chó và Mèo vì chúng thôngminh, tình nghĩa

-Tập kể lại chuyện

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT) Tiết 33: TÌM NGỌC

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

-Nghe – viết chính xác, t bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm ngọc”

- Làm đúng các bài tập phân biệttiếng có âm, vần dễ lẫn : ui/ uy, r/ d/ gi, et/ ec

Trang 9

2 Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết các con vật nuôi trong nhà rất có tình nghĩa II/ CHUẨN BỊ :

- Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3

- Vở chính tả, bảng con, vở BT.

III/ Các ho t ng d y h c :ạ độ ạ ọ

A Bài cũ : 3'

- Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi

trâu, ra ngoài ruộng, nông gia, quản công

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài

1) Hướng dẫn viết.( 15’)

a/ Nội dung đoạn viết:

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài viết

-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?

-Chó, Mèo là những con vật như thế nào ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì

sao ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu

từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

-HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng viết.Viết bảng con

-Chính tả (nghe viết) : Tìm ngọc.-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Chó, Mèo, chàng trai

-Thông minh, tình nghĩa

-4 câu

-Tên riêng và chữ đầu câu

-HS nêu : Long Vương, mưumẹo, tình nghĩa, thông minh.-Viết bảng

-Nghe đọc, viết vào vở

-Sửa lỗi

-Tìm 3 tiếng chứa vần ui, 3 tiếng

Trang 10

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 284)

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

-Đại diên nhóm trình bày Nhậnxét

-Tìm các từ chỉ đồ dùng bắt đầubằng ch Tìm 3 tiếng có thanh hỏi,

1 Kiến thức ::

- Củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng trừ viết (có nhớ)trong phạm vi 100

- Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

- Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác.giảm cột 4 bài 1 2 cột cuốibài 2

Trang 11

- Tính

.68+27 90-32 100-7

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài

-Lấy hiệu cộng với số trừ

x – 28 = 14

x = 14 + 28

x = 42-Học sinh tự làm

-Vì x là số trừ Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.Đọc đề bài

Giải

Em cân nặng là 50-16=34(kg) Đáp số: 34 kg

Trang 12

Vẽ hình và đánh số từng phần.

-Yêu cầu HS kể tên các hình tứ giác

ghép đôi, ghép ba, ghép tư

-Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ?

-Đọc trơn cả bài, Biết nghỉ hơi đúng

-Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nộidung từng đoạn

-Hiểu từ : Hiểu các từ ngữ khp1 :tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

- Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, chechở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết loài vật cũng có tình cảm thương yêu, bảo vệ

nhau như con người

-Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?

-Nhờ đâu Chó Và Mèo tìm lại được

ngọc?

-3 em đọc và TLCH

-Chàng cứu con rắn nước ,con rắn ấy

là con của Long Vương-Nhờ nhiều mưu mẹo

Trang 13

-Nhận xét, ghi điểm.

B Dạy bài mới :

I- Giới thiệu bài

-Chủ điểm của tuần này là gì ?

-Bạn trong nhà của chúng ta là những

con vật nào ?

-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một

người bạn rất gần qua bàGà “tỉ tê” với

II Bài mới

1) Luyện đọc.(10p)

-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (chú ý

giọng kể tâm tình, chậm rãi)

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu ( Đọc từng câu) GV chỉ

định 1 em đọc đầu bài.Các em khác nối

tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài.l1

-Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc câu:

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/ gà

mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách

Trang 14

-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết

vào cánh mẹ,/ nằm im.//

- HS nối tiếp đọc đoạn l2

Kết hợp giảng từ : Tỉ tê, tín hiệu, xôn

-Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

-Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ

-Gà mẹ bảo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?

-Gọi 1 em bắt chước tiếng gà

-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai

-Khi mẹ “cúc … cúc ….cúc” đềuđều

-1 em đọc cả bài

-Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng,giống như con người Gà cũng nóibằng thứ tiếng riêng của nó

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 17: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI - CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

Trang 15

I/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

-Mở rộng vốn từ : Các từ chỉ đặc điểm của loài vật

-Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

2.Kĩ năng : Đặt câu kiểu Ai thế nào ?

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.

II/ CHUẨN BỊ:

- Thẻ từ viết tên 4 con vật trong BT1, Thẻ từ viết 4 từ chỉ đặc điểm

- Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Bài cũ :3' Cho học sinh làm phiếu.

-Tìm từ trái nghĩa với : hiền, chậm ?

B Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài

Bài 1 : (10’)Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-Trực quan : 4 Tranh

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

-GV gọi 1 em lên bảng chọn thẻ từ gắn

bên tranh minh họa mỗi con vật

-GV chốt lại lời giải đúng : Trâu khoẻ,

Rùa chậm, Chó trung thành, Thỏ nhanh

-Các thành ngữ nào chỉ đặc điểm của mỗi

-HS nêu : Khoẻ như trâu, chậm nhưrùa, nhanh như thỏ, trung thành nhưchó………

-HS làm miệng

-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm

Trang 16

Bài 2 : (10’)Yêu cầu gì ?

-Cao như sếu ( như cái sào)

-Hiền như đất (như Bụt)

-Trắng như tuyết (như trứng gà bóc, như

bột lọc)

-Xanh như tàu lá

-Đỏ như gấc (như son, như lửa)

Bài 3 (10’)(Viết) Yêu cầu gì ?

-Nhận xét

-GV viết bảng :

- Mắt con mèo nhà em tròn như viên bi ve.

- Toàn thân nó phủ một lớp lông mượt

-1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọcthầm

- Xác định khối lượng (qua sử dụng cân)

- Xem lịch để biết số ngày trong mỗi tháng và các ngày trong tuần lễ

Trang 17

- Xác định thời điểm(qua xem giờ đúng trên đồng hồ).giảm câu c bài tập 2,3

2 Kĩ năng : Biết xem giờ đúng, xem lịch tháng thành thạo.

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học.

-Em tập thể dục lúc 10 giờ đêm

-Em đi ngủ lúc 5 giờ chiều

-Em chơi thả diều lúc 6 giờ sáng

-Em học bài lúc 8 giờ tối

-Nhận xét

B Dạy bài mới : 30'

:Luyện tập

Bài 1 7’ : Cho học sinh tự làm bài.

-Hướng dẫn trả lời trong SGK

-Gói đường cân nặng 4 kg

-HS tự thực hành quay đồng hồ

Trang 18

- Kiểm tra vở tập viết của một số học sinh.

-Cho học sinh viết chữ O, Ong vào bảng

con

-Nhận xét

B Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội

dung và yêu cầu bài học

- Hướng dẫn viết chữ hoa.

1 Quan sát số nét, quy trình viết :10’

-Chữ Ô, Ơ hoa cao mấy li ?

-Chữ Ô, Ơ hoa gồm có những nét cơ bản

nào ?

-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ Ô,

Ơ gồm một nét cong kín giống như chữ O

chỉ thêm các dấu phụ (Ô có thêm dấu mũ,

Ơ có thêm dấu râu)

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

-Chữ O, Ơ hoa, Ơn sâu nghĩanặng

-Cao 5 li

-Chữ Ô, Ơ gồm một nét cong kín giống như chữ O chỉ thêm các dấuphụ

-3- 5 em nhắc lại

Trang 19

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?

-Chữ Ô : Viết chữ O sau đó thêm dấu mũ

có đỉnh nằm trên ĐK 7

Chữ Ơ : Viết chữ O, sau đó thêm dấu râu

vào bên phải chữ (đầu dấu râu cao hơn

Nêu : Cụm từ này có nghĩa là gì ?

-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm

những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ơn sâu

nghĩa nặng” như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Ơn ta nối chữ Ơ với chữ n

-Nét một của chữ n nối với cạnhphải của chữ O

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cáio

-Bảng con : Ô, Ơ – Ơn -Viết vở

-Ô, Ơ ( cỡ vừa : cao 5 li)-Ô, Ơ (cỡ nhỏ :cao 2,5 li)-Ơn (cỡ vừa)

-Ơn (cỡ nhỏ)-Ơn sâu nghĩa nặng ( cỡ nhỏ)

Trang 20

C Củng cố :3’'

- Nhận xét bài viết của học sinh

-Khen ngợi những em có tiến bộ Giáo dục

- Luyện viết đúng những âm, vần dễ lẫn : au/ ao, r/ d/ gi, et/ ec

2.Kĩ năng :Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.

3.Thái độ : - Giáo dục học sinh biết loài vậtø cũng biết nói với nhau, che chở

bảo vệ , yêu thương nhau như con người

Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết

học trước Giáo viên đọc

-Nhận xét

B Dạy bài mới: 30'

- Giới thiệu bài

*)

Hướng dẫn tập chép.(15’)

1/ Nội dung đoạn viết:

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc 1 lần bài tập chép

-Tranh : Gà “tỉ tê” với gà.

-Tìm ngọc

-HS nêu các từ viết sai

-3 em lên bảng viết : thuỷ cung,ngọc quý, rừng núi, dừng lại, mùikhét, phéc-mơ-tuya

-Viết bảng con

-Chính tả (tập chép) Gà “tỉ tê” vớigà

-Theo dõi 3-4 em đọc lại

-Quan sát

Trang 21

-Đoạn văn nói lên điều gì ?

-Những câu nào là lời gà mẹ nói với gà

con ?

2/ Hướng dẫn trình bày

-Câu dùng dấu câu nào để ghi lời gà mẹ ?

3/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó.-Ghi bảng Hướng dẫn phân

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV cho HS chọn bài tập a hoặc b

-Soát lỗi, sửa lỗi

-Điền vần ao/ au vào các câu

-Đọc thầm, làm nháp

-HS lên bảng điền Nhận xét

-Điền r/d/gi, et/ ec vào chỗ chấm.-Cả lớp làm vớ bài tập

-3 em lên bảng thi làm nhanh

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

Trang 22

Bài 2 :(7’) Phần a yêu cầu gì ?

-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 8

cm ?

- Làmbảng

36 100 45 +36 - 2 +45

72 98 90

-Quan sát hình

-Có 1 hình tam giác, hình a

-Có 2 hình vuông : hình d, g-Có 1 hình chữ nhật, hình e

-Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt.Vậy có tất cả 3 hình chữ nhật

-Có 2 hình tứ giác, hình b, c

-Có 5 hình tứ giác Đó là hình :b,c,d,e,g

-2-3 em nhắc lại kết quả.-Vẽ đoạn thẳng

có độ dài 8 cm

-Chấm 1 điểm trên giấy Đặt vạch 0 củathước trùng với điểm chấm Tìm độ dài

Ngày đăng: 11/04/2021, 13:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w