GV nêu yêu cầu: Hãy nêu những việc em đã làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.. - Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến.[r]
Trang 1PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 17
Thể dục 33 Trò chơi bịt mắt bắt dê nhóm ba nhóm bảy -vòng tròn – bỏ khăn
Mĩ Thuật 17 Thường thức Mĩ thuật: Xem tranh dân gian Việt Nam: Phú quý, Gà mái
Toán 82 Ôn tập về phép cộng &phép trừ
LTVC 17 TN về vật nuôi.Câu kiểu ai thế nào…
Âm nhạc 17 TẬP BIỂU DIỄN 3 BÀI HÁT ĐÃ HỌC.
TRÒ CHƠI ÂM NHẠC.
Toán 84 Ôn tập về hình học
Thể dục 34 Trò chơi bịt mắt bắt dê nhóm ba nhóm bảy -vòng tròn – bỏ khăn
Tập viết 17 Chữ hoa Ô,Ơ- Ơn sâu nghĩa nặng
6
TLV 17 Ngạc nhiên thích thú.Lập thời gian biểu
Thủ công 17 Gấp cắt dán biểnbáo giaothôngcấm đỗ xe
Toán 85 Ôn tập về đo lường
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- BVMT: Nhắc nhỡ bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công là làm cho môi trường trong lành, sạch đẹp văn minh, góp phần BVMT.
Trang 2- KNS: Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi công cộng.
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng.
SDNLTK&HQ: Giữ gìn trật tự , vệ sinh nơi công cộng là góp phần giảm thiểu chi phí năng lượng
II.Phương tiện dạy học:SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KT bài cũ: (4 phút)
- GV hỏi: Nêu những việc em đã làm để giữ trật tự
vệ sinh nêu công cộng ?
Hoạt động 1 Nêu ý kiến tán thành (BT4).
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở VBT, yêu cầu HS
thảo luận
- Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến
- GV nhận xét bổ sung
GV kết luận: Những việc làm đúng Việc giữ trật
tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của
con người được thuận lợi, góp phần bảo vệ môi
trường, có lợi cho sức khoẻ
Hoạt động 2 : Tự liên hệ (BT5).
GV nêu yêu cầu: Hãy nêu những việc em đã làm để
giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Gọi HS lần lượt phát biểu ý kiến
- GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 3 : Tập làm người hướng dẫn viên.
- GV đưa ra tình huống
“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào tham quan
Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn
khách phải tuân theo những điều gì ?”
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Mọi người đều phải giữ trật tự, vệ
sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn minh giúp
cho công việc của mỗi người được thuận lợi, môi
trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ.
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- 2 HS nêu ghi nhớ SGK
- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/ tiết2
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu ý kiến,nhóm khác nhận xét bổ sung
- 2 HS nhắc lai
- HS tự làm việc cá nhân
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Dự kiến: Những việc em đã làm giữtrật tự, vệ sinh nơi công cộng
Vứt rác đúng nơi quy định, quét dọn vệsinh trường lớp, đi nhẹ, nói khẽ ởnhững nơi công cộng
- Suy nghĩ 2 phút
- Chia nhóm thảo luận
- Một số đại diện học sinh trình bày
- Đại diện nhóm lên trình bày
Kính chào quý khách thăm viện Bảotàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự,
vệ sinh của Viện Bảo tàng, chúng tôixin nhắc nhở quý khách một số việcsau :
1.Không vứt rác lung tung
2.Không được sờ vào hiện vật trưngbày
3.Không được nói chuyện trong khiđang tham quan
- 2 HS nhắc lại
Trang 34.Củng cố : (4 phút)Em sẽ làm gì để thể hiện việc
giữ vệ sinh nơi công cộng?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học - HS trả lời
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
Môn: Tập đọc Bài: TÌM NGỌC
TCT: 49-50
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.
- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh,thực sự là bạn của con người ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II.Phương tiện dạy học:
Sử dụng tranh SGK
Sách Tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KT bài cũ: (4 phút)
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Thời gian biểu, kết
hợp trả lời câu hỏi cuối bài
-Nhận xét
3.Bài mới : (30 phút)
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Thái độ của những
nhân vật trong tranh ra sao ?
- GV chỉ vào tranh và giới thiệu: Chó mèo là những
vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em Bài học
hôm nay sẽ cho các em thấy chúng thông minh và
tình nghĩa như thế nào
GV ghi tựa bài lên bảng
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con
Trang 4- GV cho HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2.
rắn ấy là con của Long Vương.
-3 HS đọc chú giải: Long Vương, thợkim hoàn, đánh tráo
* Hướng dẫn tìm hiểu bài (15 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
GV tách câu hỏi trên thành nhiều ý để HS trả lời
- Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế gì để
lấy lại viên ngọc ?
- Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm cách
nào dê lấy lại ngọc ?
- Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó đã làm
cách nào đẻ lấy lại ngọc ?
-Qụa có bị mắc mưu không và nó phải làm gì ?
-Thái độ của chàng trai như thế nào khi thấy ngọc ?
Câu hỏi 4: GV yêu cầu HS khá, giỏi trả lời
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo ?
* Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS thi đọc lại truyện
- GV nhận xét
3 Củng cố : (5 phút)
- Em biết điều gì qua câu chuyện ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
Về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm bài lần lượt trả lời câuhỏi
- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy
là con của Long Vương Long Vươngtặng chàng viên ngọc quý
- Một người thợ kim hoàn đánh tráoviên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý,hiếm
- Mèo bài một con chuột đi tìm ngọc.Con chuột tìm được
- Mèo và Chó rình bên sông, thấy cóngười đánh được con cá lớn, mổ ruột
ra có viên ngọc, Mèo nhảy tới ngoạmngọc chạy
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ sàxuống toan rỉa thịt Mèo nhảy xô lên
vồ Quạ van lạy, trả ngọc lai
- HS khá, giỏi trả lời
- Thông minh, tình nghĩa
- HS thi đọc lại truyện
- Cả lớp bình chọn người đọc đúng,đọc hay nhất
- Chó, Mèo là những con vật gần gũi,rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọingười xung quanh
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
Môn: Toán Bài: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
TCT: 18
Trang 5I.Mục tiêu :
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II.Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Bài 1 : GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV viết phép tính lên bảng và hỏi
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- GV viết câu a lên bảng và hỏi HS
- Yêu cầu HS làm phần b
- Kết luận: Khi cộng một số với một tổng cũng
bằng cộng số ấy với các số hạng của tổng.
- Nhận xét
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- 2 em đặt tính và tính, HS dưới lớp làmbảng con
+
Trang 6Bài tốn thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS tĩm tắt và giải
Lớp 2B nhiều hơn : 12 cây
Lớp 2B : … cây ? Giải
Số cây lớp 2B trồng được :
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….……… Ngày soạn: 25/12/2019
Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2019
Mơn: Kể chuyện Bài: TÌM NGỌC
TCT: 17
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại được tồn bộ câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK.
III Các hoạt động dạy học :
* Kể từng đoạn truyện theo tranh
GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK, nêu yêu cầu
- Phần 1 yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu chia nhĩm
- GV: Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện
- Nhận xét
- GV theo dõi, đặt câu hỏi gợi ý khi thấy HS lúng
túng
-2 em kể lại câu chuyện
-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắmthiết giữa Bé và Cún Bơng
- Đại diện các nhĩm lên kể Mỗi emchỉ kể 1 đoạn
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 7Tranh 1 : Do đâu chàng trai có được viên ngọc ?
-Thái độ của chàng trai ra sao khi được tặng ngọc ?
- Tranh vẽ hai con gì ?
- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà ông thợ ?
* Kể toàn bộ câu chuyện
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Bình chọn bạn kể hay
4 Củng cố : (4 phút)
- Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào? Khen ngợi về
- Mèo vồ Quạ Quạ lạy van trả lạingọc cho chó
- Vì Quạ đớp ngọc trên đầu Mèo
- Mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- HS khá, giỏi kể toàn bộ câuchuyện
- Nhận xét, chọn cá nhân, kể haynhất
- Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
- Khen Chó và Mèo vì chúng thôngminh, tình nghĩa
TCT: 82
Trang 8I.Mục tiêu :
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Bài 1, bài 2, bài 3 (a,b), bài 4
II Đồ dùng dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
- GV yêu cầu HS tự nhẩm rồi nêu kết quả
- GV nhận xét ghi bảng
Bài 2: GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, rồi tính
- Nhận xét
Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?
- Viết bảng :
17 - 3 - 6
- Điền mấy vào ô trống ?
- Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ ? Thực
hiện từ đâu ?
- Viết : 17 – 3 – 6 = ?
- Viết 17 – 9 = ? và yêu cầu HS nhẩm
- So sánh 3 + 6 = 9
Kết luận:17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ đi một tổng
ta có thể thực hiện trừ liên tiếp các số hạng của tổng
- Nhận xét
Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Đặt tính và tính
- HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làmvào bảng con
Trang 960 – 22 = 38 (l) Đáp số :38 l Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
Ngày soạn: 25/12/2019
Thứ 4 ngày 1 tháng 1 năm 2020
Mơn: Tập đọc Bài: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
TCT: 51
I Mục đích , yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu nội dung: Lồi gà cũng cĩ tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như conngười ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Phương tiện dạy học: Sử dụng tranh SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KT bài cũ: (4 phút)
Gọi 3 em đọc bài Tìm ngọc
- Do đâu mà chàng trai cĩ viên ngọc quý ?
- Nhờ đâu Chĩ Và Mèo tìm lại được ngọc ?
- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?
Đọc từng câu (kết hợp luyện phát âm)
- Các em khác nối tiếp nhau đọc từng câu đến hết
-Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc câu:
- Kết hợp giảng từ : Tỉ tê, tín hiệu, xơn xao, hớn hở
- 3 em đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- Gà “tỉ tê” với gà
- Theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc các từ ngữ: gấp gáp, roĩc roĩc, nguy hiểm, nĩi chuyện, nũng nịu, liên tục.
Từ khi gà con cịn nằm trong trứng,/
gà mẹ đã nĩi chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ cịn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.//
-Đàn con đang xơn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//
Trang 10* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, kết hợp trả lời câu
hỏi
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào ?
- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào ?
- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?
- Gà mẹ bảo cho con biết không có chuyện gì nguy
hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 em bắt chước tiếng gà
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa!nấp
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm bọc
với nhau như con người
- 2 em đọc cả bài
- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng,giống như con người Gà cũng nóibằng thứ tiếng riêng của nó
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
Môn :Tự nhiên & xã hội
Bài: PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG.
TCT: 17
I Mục tiêu
- Kể tên những hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
- Biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã
- KNS: Kĩ năng kiên định : Từ chối không tham gia vào trò chơi nguy hiểm
- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để phòng tránh té ngã.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động trò chơi.
II.Phương tiện dạy học:Tranh vẽ trang 36,37
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định lớp: (1 phút)
- Giáo viên ghi ý kiến lên bảng
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3 (SGK/ tr 36,
37)
- Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV phân tích mức độ nguy hiểm ở mỗi hoạt động
- GV kết luận: Những hoạt động: Chạy đuổi nhau
trong sân trường, chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang,
trèo cây, với cành cây qua cửa sổ trên lầu là rất
nguy hiểm không chỉ cho bản thân mà đôi khi còn
gây nguy hiểm cho các bạn khác
Hoạt động 2 : Thảo luận – Lựa chọn trò chơi bổ
- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò chơi này ?
- Theo em trò chơi này có gây nguy hại cho bản
thân và cho các bạn khi chơi không ?
lí chung, Thầy cô giáo dạy HS, cácnhân viên trông coi giữ gìn vệ sinhchung
- Thảo luận câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Làm phiếu bài tập,
HĐ nên thamgia HĐkhông nênTham gia
Trang 124.Củng cố: (4 phút) Em nên lựa chọn những trò
chơi như thế nào để phòng tránh ngã?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị tiết sau
- thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
Bài 1(cột 1, 2, 3), bài 2(cột 1, 2), bài 3, bài 4
II.Phương tiện dạy học: SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm.
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm 2 bài còn lại, cả lớp làm vào
- Đặt tính rồi tính
3 em lên bảng làm, HS dưới lớp làmbảng con
Trang 13- GV nhận xét.
Bài 4 : Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải vào vở
x - 28=14 35-x=15
x =14+28 x=35-15 x= 42 x=20
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc.
- Làm đúng BT2; BT (3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
II.Phương tiện dạy học: Vở chính tả, bảng con
III.Các hoạt động dạy học :
Nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc mẫu bài viết
- Đoạn văn nói về nhân vật nào ?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?
- Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?
- Chó, Mèo là những con vật như thế nào ? Hướng
dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?
-3 em lên bảng viết : trâu, ra ngoàiruộng, nông gia, quản công
- Thông minh mưu mẹo
- Thông minh, tình nghĩa
- 4 câu
- Tên riêng và chữ đầu câu
Trang 14- Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì sao ?
Hướng dẫn viết từ khĩ Gợi ý cho HS nêu từ khĩ.
- Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khĩ
- Xố bảng, đọc cho HS viết bảng
Bài 2 : GV nêu yêu cầu bài tập.
- Gv gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT
- Hướng dẫn sửa
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm vào
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Điền vào chỗ trống ui hay uy ?
- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý.
- HS đứng tại chỗ nêu miệng
Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét.
Rút kinh nghiệm: ……….……….
……….………
TĐTV
Ngày soạn: 25/12/2019
Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2020
Mơn: Luyện từ và câu
Bài: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUƠI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
TCT: 17
I.Mục đích, yêu cầu:
Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điểm của lào vật vẽ trong tranh ( BT1); bước đầu thêm được hình
ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nĩi câu cĩ hình ảnh so sánh (BT2,BT3)
II.Phương tiện dạy học:SGV – SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KT bài cũ:
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
-Tìm từ trái nghĩa với : hiền, chậm ?
- Tìm 3 từ chỉ đặc điểm hình dáng của một người ?
- Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm : “Đơi mắt
-HS đứng tại chỗ nêu miệng
- dữ, nhanh
- nho nhỏ, cao ráo, trịn trịa