- HS đọc 2 câu tục ngữ của bài tập 4 - HS nêu *Hoạt động 2: Làm bài tậ *Mục tiêu: HS bết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan *Cách tiến hành: Lời giải: Bài tập 1
Trang 1Tuần :… Tiết:……
Toán
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: -Giúp học sinh ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộng, trừ, nhân, chia các phân số và giải bài toán có lời văn
*Kĩ năng:- Rèn HS tính cẩn thận ,chính xác
IICác hoạt động dạy- học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 2a,2b-Nêu cách thực hiện
- Nhận xét
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài :
- Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập về các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia với phân số và phối hợp các phép tính này để giải toán
*Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
*Mục tiêu: củng cố kĩ năng tính
cộng, trừ, nhân, chia các phân số
Cách tiến hành: Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu học sinh viết tổng, hiệu,
tích, thương của hai phân số 54 và 72 rồi
tính
-Gọi học sinh đọc bài làm của mình
trước lớp và yêu cầu học sinh ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
10 35
28 7
2 5
35
18 35
10 35
28 7
2 5
3587
2 5
4× =
5
14 10
28 7
2 5
4: = =
- Làm bài vào vở bài tập
Trang 2-Yêu cầu học sinh tính và điền kết
quả vào ô trống Khi chữa bào có thể
yêu cầu học sinh nêu cách tìm thành
phần chưa biết trong phép tính
Bài 3
- Yêu cầu học sinh nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức, sau đó yêu cầu học sinh làm bài
Bài 4
-Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán trước lớp
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài giảiSau 2 giờ vòi nước chảy được số phần bể nước là
5
4 5
2 5
2 + = ( bể)Số lượng nước còn lại chiếm số phần bể là
1032
1 5
4− = (bể)Đáp số a) 54 bể b) 103 bể
Chữa bài, nhận xét và cho điểm học sinh
4./ Củng cố :
- Hãy nêu cách cộng ,trừ ,nhân, chia ,phân số ?
IV Hoạt động nối tiếp:
-Dặn HS về nhà làm bài tập thêm, chuẩn bị tiết sau :Oân tập về đại cương
- Nhận xét tiết học
:
Trang 3Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
TẬP ĐỌC
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
II Chuẩn bị:
-GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học
1 Oån định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ :Bài vương quốc vắng nụ cười
- Gv nhận xét
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài.: Hôm nay chúng ta học bài Vương quốc vắng nụ cười (tt)
* Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
*Mục tiêu: Hs Biết đọc diễn cảm bài văn
với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng
Trang 4*Cách tiến hành:
GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện; lưu ý các em đọc đúng các từ
ngữ dễ phát âm sai (lom khom, dả rút, dễ lây, tàn
lụi, …); giải nghĩa từ khó trong bài (tóc để trái
đào, vườn ngự uyển).
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt các lời nhân
vật (giọng nhà vua: dỗ dành, giọng cậu bé: hồn
nhiên).
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: HS Hiểu được nội dung phần tiếp của
truyện và ý nghĩa toàn truyện
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười
ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
- Gọi 1 Hs đọc đọc cuối
H: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
Mục tiêu: Hs biết phân biệt các lời nhân vật
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài ; đọc 2,
3 lượt.
Đoạn 1: Từ đầu … đến Nói đi, ta trọng thưởng Đoạn 2: Tiếp theo … đến đứt giải rút ạ.
Đoạn 3: còn lại.
-1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm toàn truyện, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi:
- HS nêu ở xung quanh cậu: Ở nhà vua – quên lau miệng, ben mép vẫn còn dính một hạt cơm;
Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở; Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút.
- HS nêu Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển giấu một quả táo cắn dở trong túi áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút.
- Hs nêu khi nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan.
- 1 HS đọc – cả lớp đọc thầm.
- HS nêu Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới bánh xe.
- 3 Hs đọc – lớp đọc thầm.
- Lớp nhận xét.
:
Trang 5*Cách tiến hành:Thực hành
- Gv gọi 3 học sinh đọc truyên theo 3 nhận vật và
biểu hiện cảm xúc của mình theo nhân vật
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài Có
thể chọn đoạn sau:
- GV mời một tốp 5 HS đọc diễn cảm toàn bộ
truyện (phần 1, 2) theo các vai: người dẫn
chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua, cậu bé.
- 5 Hs đọc theo vai
4 Củng cố, dặn dò.
- GV: câu chuyện này muốn nói với các em điều gì?
IV Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc toàn truyện theo cách phân vai, có thể dựng thành hoạt cảnh.
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
Kĩ thuật
LẮP XE ĐẨY HÀNG (tt)
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe đẩy hàng
2 Kĩ năng: Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe đẩy hàng đúng kĩ thuật , quy trình
3 Thái độ: Cẩn thận , an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp , tháo các chi tiết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu xe đẩy hàng đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Lắp xe đẩy hàng
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : Lắp xe đẩy hàng (tt)
Trang 6a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Thời
Hoạt động 1 : HS thực hành lắp xe đẩy hàng
MT : Giúp HS lắp hoàn chỉnh một xe đẩy
+ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng các hàng
lỗ ở tấm lớn để làm giá đỡ trục bánh xe
+ Vị trí lắp và vị trí trong , ngoài của các
thanh thẳng 11 lỗ , 7 lỗ , 6 lỗ phải đúng
+ Lắp thành sau xẽ phải chú ý vị trí của mũ
vít , đai ốc
- Đến từng bàn để kiểm tra các em đã lắp
đúng chưa ?
Hoạt động lớp , cá nhân
- Chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK , để riêng từng loại vào nắp hộp
- Đọc lại ghi nhớ SGK
- Cả lớp thực hành
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập
MT : Giúp HS đánh giá được sản phẩm của
mình và các bạn
Cách tiến hành Trực quan , giảng giải , đàm
thoại
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm :
+ Đúng kĩ thuật , quy trình
+ Chắc chắn , không bị xộc xệch
+ Chuyển động được
Hoạt động lớp
- Trưng bày sản phẩm thực hành
- Tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
- Tháo các chi tiết , xếp gọn vào hộp
4 Củng cố :
- Đánh giá kết quả học tập của HS
- Giáo dục HS cẩn thận , an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp , tháo các chi tiết
IV Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét về sự chuẩn bị , tinh thần thái độ , kĩ năng thực hành của HS
- Dặn HS về nhà đọc trước bài học sau
Rút kinh nghiệm:
:
Trang 7Tuần :… Tiết:……
Tuần 33 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
2 Kiểm bài cũ:
Gọi 1 HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước, sau đó đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm các
BT 1, 2, 3, 4 (theo nhóm)
*Mục tiêu: HS biết hệ thống hoá vốn từ
về tinh thần lạc quan, yêu đời
Trang 8*Cách tiến hành:
+ GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập
+ GV phát phiếu cho HS làm việc theo
cặp hoặc nhóm nhỏ
- GV nhận xét Tính điểm thi đua
* Lưu ý: Để HS hiểu hơn các từ ngữ
trong BT 2, 3, sau khi HS giải xong bài
tập,
-GV gọi đọc 2 câu tục ngữ
- GV nhắc lời khuyên của 2 câu tục ngư
- Gọi 1 hs nêu lên hoàn cảnh của câu tục
ngữ đó?
- Hs làm bài tập
- Mỗi nhóm làm xong, dán nhanh bài trên bảng lớp Đại diện nhóm trình bày kết quả giải bài tập
- Lớp nhận xét
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc 2 câu tục ngữ của bài tập 4
- HS nêu
*Hoạt động 2: Làm bài tậ
*Mục tiêu: HS bết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan
*Cách tiến hành:
Lời giải: Bài tập 1
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất
Bài tập 2- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú.
- Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
Bài tập 3- Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân.
- Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”: lạc quan (cái nhìn vui, tươi sáng,
không tối đen, ảm đạm)
:
Trang 9- Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan tâm.
Bài tập 4
Sóng có khúc, người có
lúc
- Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp, …; con người có lúc sướng, có lúc khổ, lúc vui lúc buồn
- Lời khuyên: Gặp khó khăn là chuyện thường tình, không nên buồn phiền, nản chí.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng thamãi cũng có ngày đầy tổ
- Lời khuyên: nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
4./Củng cố.
- GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng 2 câu tục ngữ ở BT 4, đặt 4 – 5 câu với các từ ở BT 2, 3
Rút kinh nghiệm:
-Tuần :… Tiết:……
Khoa học
QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
Bài 65:
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS:
- Nắm được mối quan hệ giữa yếu tó vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Biết vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ: “ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia”
- Có tình yêu thương, chăm sóc, gắn bó và bảo vệ những sinh vật có ích
II Chuẩn bị:
-Giấy Ao, bút vẽ dùng cho các nhómGV:
-3 tờ giấy rô- ki
III Hoạt động dạy –học:
Trang 101./ Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS nêu quá trình trao đổi chất ở động vật
-GV nhận xét
2./Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu về mối quan hệ của thức ăn trong tự nhiên và thực hành vẽ sơ đồ về nội dung đó
GV ghi tựa bài
*Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: Hs Nắm được mối quan hệ giữa
yếu tó vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
-GV yêu cầu 2HS trong nhóm quan sát tranh
vẽ SGK trang 130 thảo luận:
+Kể tên những gì vẽ trong sơ đồ 1
+Nêu ý nghĩa các mũi tên trong sơ đồ
-GV gọi 1 HS trả lời các câu hỏi:
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?
+Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể chế
tạo những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây?
-GV kết luận: Chỉ có cây xanh mới trực tiếp
hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời và
các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để
tạo thành chất dinh dưỡng nuôi chính cây
xanh và các sinh vật khác
-Yêu cầu HS đọc kết luận trong SGK
*Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ
*Mục tiêu: Biết vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ 2thông qua
các câu hỏi:
+Thức ăn của châu chấu là gì?
+Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
+Thức ăn của ếch là gì?
+Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
-GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm vẽ sơ
đồ bằng chữ và mũi tên để thể hiện mối quan
hệ về thức ăn và lá ngô, châu chấu và ếch
-GV kết luận
-HS trả lời
HS nhắc lại-HS quan sát-1 HS nói, HS còn lại nghe và bổ sung ý kiến
-HS khác nhắc lại vừa chỉ tranh-HS trả lời HS khác nhận xét bổ sung
+Cây ngô dùng nước, các chất khoáng, khí các-bô-níc, ánh sáng
+…như bột đường, chất đạm…để nuôi cây
-HS đọc thec yêu cầu
-HS trả lời các HS khác nghe, bổ sung
+Lá ngô+Cây ngô là thức ăn của châu chấu+Là châu chấu
+Châu chấu là thức ăn của ếch
Trang 113 Củng cố, dặn dò
-GV tổ chức chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
-GV chia lớp thành 3 nhóm, chuẩn bị giấy
rô-ki, bút vẽ
-GV phổ biến luật chơi: Cô có 3 thẻ từ trong
mỗi thẻ từ có ghi tên của 3 sinh vật mỗi nhóm
rút thăm cùng các bạn vẽ sơ đồ mối quan hệ
giữa các sinh vật Nhóm nào xong dán lên
bảng
-Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm
-GV tổng kết trò chơi
-Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
-Đại diện nhóm trưng bày sản phẩm-HS khác nhận xét, đánh giá
+Dán nhanh (1đ)+Đúng (1đ)+Vẽ đẹp (1đ)Lúa chuột mèoRau sâu chim sâuThóc gạo gà cáo
4./ Củng cố:
-GV kết luận: Chúng ta cần biết yêu thương chăm sóc mọi sinh vật có ích trong tự nhiên để Trái Đất của chúng ta ngày một xanh tươi trù phú
IV Hoạt động nối tiếp:
-Xem lại bài và tìm hiểu bài “Chuỗi thức ăn trong tự nhiên”
-GV nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
Toán
Trang 12162 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
-GV : Giấy A3 ghi sẵn các bài toán
- HS : Làm trước các bài tập vào vở nháp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Oån định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh để tập nháp trên bàn gv kiểm tra
3.Bài mới:
- Giới thiệu :ghi tựa.
- Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
*Mục tiêu: ôn tập, củng cố kỹ năng phối
hợp bốn phép tính
*Cách tiến hành:
Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 a
- Trong 1 bài toán nhân được tính làm 2
cách ta làm như thé nào?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 b
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs nêu có thể cộng trong ngoặc trước rồi thực hiện nhân số còn lại.hoặc nhân từng số trước rồi cộng lại
Bài tập 1: Yêu cầu HS tính được bằng hai cách, chẳng hạn:
Trang 13- Ta có thể nhân chia hoặc công trừ sau
và ngược lại
Bài tập 2 HS có thể tính bằng nhiều cách
- GV nhắc học sinh chỉ ra cách tính đơn
giản, thuận tiện nhất, chẳng hạn:
- Với câu mẫu số và tử số có cùng số thì ta
làm như sau?
* Bài tập 3: GV để HS tựgiải bài toán
- GV quan sát giúp học sinh yếu chỉ cho
các em thực hiện
7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 11
6
× +
33 77
15 77
7 2
11 15
8 11
2 : 15
7 11
2 : 15
2
11 30
165 30
77 30
715
811
2:15
711
2:15
2
11 2
11 15
15 11
2 : 15
d Tính
3
1 3
4 4
1 4
3 : 4
1 4
3 : 6
5 4
3 5
5 4
3 5
Hoặc
3
1 3
4 6
5 4
3 5
2 4
3 : 6
5 4
3 5
3 5
Trang 14* Bài tập 4:
- Gọi học đọc yêu cầu bài tập 4
- Tìm các phân số sao cho phù hợp vơí các
số cho sẵn
- GV gợi ý học sinh viết lần lược 1,4,5,20
vào các dấu rồi tính và chọn số cho phù
- Tính số vải còn lại:
) ( 4 16
- Tính số túi đã may được: 6
3
2 :
4 = (cái túi)
Hoặc – Đã may hết 54tấm vải thì còn 51 tấm vải Từ đó, số vải còn lại là: 20 : 5 = 4 (m)
- Tính số túi may được: 6
3
2 :
4 = (cái túi) …
- Hs đọc yêu cu bài tập
5 5
4 5
: 5
Từ đó 4 =51 hay 4 =204 (vì
20
4 5
4 5 =
, 4 5
= suy ra = 4 × 5 = 20Hoặc viết lần lượt 1 ; 4 ; 5 ; 20 :
Trang 15vào ô trống và thấy chỉ có 20 là đúng
5
1 20
5 5
4 5
20 : 5
4
=
×
4 Củng cố :
-Muốn cộng trừ phân số không cùng phân số ta phải làm sao?
IV Hoạt động nối tiếp:
Dặn học sinh về làm lại các bài toán đã làm và chuẩn bị ôn tập tiếp theo
Rút kinh nghiệm:
-Tuần :… Tiết:……
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
- Rèn luyện kỷ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
2 Rèn luyện kỷ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
- GV: - Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện
- Hs :Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 161.Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện Khát vọng sống, nói ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay giúp các em được kể cho nhau nghe những câu chuyện đã
nghe, đã đọc về những con người có tính cách đáng quý và rất đáng khâm phục; những người biết sống vui, sống khoẻ, có khiếu hài hước, những người sống lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh
* Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động1: Hướng dẫn HS kể chuyện.
*Mục tiêu: HS biết kể tự nhiên
*Cách tiến hành:
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập.
GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng để HS không kể chuyện lạc đề: Hãy
kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- GV nhắc Qua gợi ý 1, có thể thấy người lạc quan, yêu đời không nhất
thiết phải là người gặp hoàn cảnh khó
khăn hoặc không may Đó có thể là một
người biết sống vui, sống khoẻ – ham
thích thể thao, văn nghệ, ưa hoạt động, ưa
hài hước Phạm vi đề tài vì vậy rất rộng
Các em có thể kể về các nghệ sĩ hài như
vua hề Sác-lô, Trạng Quỳnh, những nhà
- 1 HS đọc đề bài
- HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong câu
chuyện mình sẽ kể (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện: “Oâng vua của
:
Trang 17- Gv gợi ý cho học sinh tìm truyện ngoài
sách giáo khoa và kể lại cho lớp nghe
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
-Phân chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.
- GV nhắc HS nên kết chuyện theo lối mở rộng (nói thêm về tính cách nhân
vật và ý nghĩa câu chuyện) để các bạn
cùng trao đổi Có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn
của câu chuyện
+Gọi hs nêu ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét, chấm điểm
những tiếng cười” chuyện kể về vua hề Sác-lô lần đầu tiên lên sân khấu mới 5 tuổi đã bộc lộ tài năng, khiến khán giả rất hâm mộ.)
-Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp:
- HS nêu ý nghĩa của câu chuyện
4 Củng cố:
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vửa kể ở lớp cho người thân
IV Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS đọc trước để chuẩn bị nội dung cho bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia ở
tuần 34 (Kể về một người vui tính mà em biết).
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
TẬP ĐỌC CON CHIM CHIỀN CHIỆN Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I MỤC TIÊU:
Trang 181 Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
2 Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh cho chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống
3 Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ trong bài học SGK.
HS: Xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Oån định:Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS đọc truyện Vương Quốc vắng nụ cười (phần 2) theo cách phân vai, trả lời các câu
hỏi về nội dung câu chuyện
- Gv nhận xét ghi điểm
3.Bài mới:
a./ Giới thiệu bài : Bài thơ Con chim chiền chiện tả hình ảnh một chú chim chiền chiện tự do bay
lượn, hát ca giữa bầu trời cao rộng Bài thơ gợi cho người đọc những cảm giác như thế nào, các
em hãy đọc bài thơ mà hôm nay chúng ta tập đọc bài con chim chiền chuyện – ghi tựa
b./ Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu
bài
*Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với
giọng hồn nhiên
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1:
- Gọi học sinh đọc 6 khổ thơ
- GV kết hợp sửa lỗi về đọc cho các em,
giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ khó
- Hs đọc thầm
-.- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ, 2 –
3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- Hai ,ba em đọc cả bài
:
Trang 19được chú giải sau bài (cao hoài, cao vọi,
thì, lúa tròn bụng sữa).
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng hồn
nhiên, vui tươi Nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả tiếng hót của chim trên bầu trời cao
rộng: ngọt ngào, cao hoài, cao vợi, long
lanh, sương chói, chan chứa, …
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
*Mục tiêu: Hs biết tiếng chim giúp vui
trong cuộc sống.
Gợi ý trả lời các câu hỏi:
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào?
- Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn
giữa không gian cao rộng?
- Tìm những câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện?
- Tiếng hót của chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào?
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm
(theo gợi ý ở mục 2a)
-HS nêu Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng.)
- HS nêu Chim bay lượn rất tự do: lúc
sà xuống cánh đồng – chim bay, chim sà, lúa tròn bụng sữa, … lúc vút lên cao – các từ ngữ bay vút, bay cao, vút cao, cao vút, cao hoài, cao vợi, hình ảnh cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót làm xanh da trời
Vì bay lượn tự do nên lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi.)
- HS tìm những câu thơ nói về tiềng hót của chim chuyền truyện
- HS nêu Tiếng hót của chim chiền
chiện gợi cho em cảm giác về một cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc / Tiếng hót của chim làm cho em thấy cuộc sống rất hạnh phúc, tự do / Tiếng hót của chim làm em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn mọi người / …
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ.
- Lớp thi đua đọc bài
Trang 20- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 2 – 3 khổ thơ
4 Củng cố:
- Hỏi lại nội dung bài ?
- Gọi 1 hs đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
IV Hoạt động nối tiếp:
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
Rút kinh nghiệm:
-
-Tuần :… Tiết:……
Lịch sử
TỔNG KẾT – ÔN TẬP
Ngày soạn :… /……/ 200… Ngày dạy:… /……/ 200…
I Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh biết:
+ Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ + Nhơ sđược các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử trong quá trình dựng nước và giữ nước của nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Nguyễn
+ Tự hào truyền thống giữ nước của dân tộc
II Chuẩn bị:- Phiếu học tập.
-Băng hoặc đĩa ( nếu có) thời gian biểu thị các thời kỳ lịch sử trong SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Hỏi tựa bài
- Hỏi Kinh thành Huế được công nhận UNÉSCO ngày tháng năm nào?
- Gv nhận xét
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài: Ghi bảng
- Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
:
Trang 21*Mục tiêu: Hs hệ thống được quá trình
phát triển của lịch sử nước ta
Cách tiến hành:
- GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê
lịch sử đã học( Che phần nội dung )
Hỏi:
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
lịch sử nước ta là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này triều đại nào lãnh đạo đất
- GV yêu cầu học sinh nối tiếp nhau nêu
tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từi buổi
đầu dựng nước và giữ nước đến thế kỉ XI
+ Nền văn minh ra đời
- HS nêu : Hùng Vương, AN Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,…
Giai
đoạn
Thời gian
Triều đại tù vì tên nước,
Kinh đô
Nội dung cơ bản của LS Nhân
vật LS tiêu biểu
- Các vua Hùng, nước Văng Lang, đóng đô ở Phong Châu
- An Dương Vương, nước Aâu Lạc, đóng đô ở Cổ Loa
- Hình thành đất nước vơi phong tục, tập hoán riêng
- Đạt được nhiều thành tựu như đúc đồng ( Trống Đồng), xây thành Cổ Loa
Các triều đại TQ thay nhau thống trị nước ta
- Hơn 1000 nhân dân anh dũng đấu tranh
- Có nhiều nhân vật và cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như Hai Bà Trưng, Bà Triệu,…
Nhà Ngô đóng đô ở Cổ Loa
- Nhà Đinh, nước Đại Việt, đóng đô ở Hoa Lư
- Nhà Triều Lê, nước Đại Cồ Việt, kinh đô ở Hoa Lư
- Sau ngày độc lậpnhà nước đầu tiên đã xây dựng được
- Khi Ngô Quyền mất, đất nước lâm vào thời kì loạn 12 sư quân Đinh Bộ Lĩnh là người dẹp loại thống nhất đất nước.ĐBL mất quân tống kéo sang xâm lượt Lê Hoàng lên ngôi lãnh đạo nhân dân đánh tang quân xâm lược Tống