TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP Hoạt Động 1 -GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 -GV nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ học tập , ý thức và phương pháp học tập bộ môn toán GV giới thiệu chương I
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8
CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
TUẦN 1
Tiết 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày soạn Ngày dạy
I MỤC TIÊU :
HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
II CHUẨN BỊ :
GV : Bảng phụ
HS:¤n tập quy tắc nhân một số với một tổng , nhân 2 đơn thức , Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP
Hoạt Động 1
-GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8
-GV nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ học
tập , ý thức và phương pháp học tập bộ
môn toán
GV giới thiệu chương I : Trong chương I
chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép
chia các đa thức , các hằng đẳng thức đáng
nhớ, các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu “
Nhân đơn thức với đa thức”
-Cộng các tích tìm được
GV chữa bài và giảng chậm rãi cách làm
cho HS
GV yêu cầu HS làm ?1
GV cho 2 HS từng bàn kiểm tra bài làm của
nhau
GV kiểm tra và chữa bài của vài HS
GV giới thiệu : Hai VD vừa làm là ta đã
nhân một đơn thức với một đa thức Vậy
muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta
làm thế nào ?
GV nhắc lại quy tắc và nêu dạng tổng
quát
Hs mở mục lục trang 134 SGK để theo dõi
HS ghi lại các yêu cầu của GV để thực hiện
HS nghe giới thiệu nội dung kiến thức sẽhọc trong chương
HS cả lớp tự làm nháp Một HS lên bảnglàm
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Một HS lên bảng trình bày
HS phát biểu quy tắc
Trang 21 3
2
xy yz
GV nhận xét bài làm của HS
GV Khi đã nắm vững quy tắc các em có thể
bỏ bớt bước trung gian
Yêu cầu HS làm ? 3 SGK
? Hãy nêu công thức tính diện tích hình
thang ?
? Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn
theox và y
GV đưa bài lên bảng phụ
Bài giải sau Đ( đúng ) hay S ( sai) ?
Hoạt động 4 Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 tr5 SGK Bổ
xung thêm phần d)
GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
GV chữa bài và cho điểm
b, = 2x4y -
8
1 2 3
=( 8x +3 +y ) y
= 8xy + 3y +y2Với x =3 m y = 2 m
S = 8.3.2 +3.2+22 = 58
HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích S
SSĐĐ
S
S
HS 1 chữa câu a, d
HS 2 chữa câu b,c
HS nhận xét và cho điểm
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm trình bày cách giải
Trang 3GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV kiểm tra bài làm của một vài nhóm
Bài tập 3 Tr 5 SGK
Tìm x biết :
3x ( 12x – 4) -9x ( 4x – 3 ) =30
Hỏi : Muốn tìm x trong đẳng thức trên trước
hết ta phải làm gì ?
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài
GV Cho biểu thức
M = 3x ( 2x – 5y ) +( 3x – 2y ) (- 2x ) -12
( 2 – 26xy )
Chứng minh giá trị của biểu thức M không
phụ thuộc vào giá trị của x, y
GV : Muốn chứng tỏ giá trị của biểu thức
M không phụ thuộc vào giá trị của x và y ta
làm như thế nào ?
GV Biểu thức M có giá trị là -1 , giá trị này
không phụ thuộc vào giá trị của x , y
Hoạt Động 5
Hướng dẫn về nhà :
-Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa
thức , có kỹ năng nhân thành thạo , trình
bày theo hướng dẫn
Làm các bài tập : 3 (b) , 4 , 5, 6 Tr 5, 6
SGK
BT 1, 2, 3 , 4,5Tr 3 SBT
Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức
Rút kinh nghiệm
HS cả lớp nhận xét , góp ý
HS Muốn tìm x trong đẳng thức trên trướchết ta cần rút gọn vế trái
HS làm bài 1 HS lên bảng làm
Ta thực hiện phép tính của biểu thức M , rútgọn và kết quả phải là một hằng số
Một HS trình bày miệng
Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Ngày soạn Ngày dạy
I MỤC TIÊU
-HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
-HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
Trang 4GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hỏi –Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa
thức Viết dạng tổng quát Chữa bài tập 5 Tr
6 SGK
-Chữa bài tập 5 Tr 3 SBT
HS nhận xét và cho điểm HS
GV nêu lại các bước làm và nói : Muốn nhân
đa thức ( x – 2) với đa thức 6x2 – 5x + 1 , ta
nhân mỗi hạng tử của đa thức x – 2 với từng
hạng tử của đa thức 6x2 – 5x + 1 rồi cộng các
tích lại với nhau
Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 +11x – 2 là tích của
đa thức x – 2 và đa thức 6x2 – 5x + 1
Vậy muốn nhân đa thức với đa thức ta làm
thế nào?
GV đưa quy tắc lên bảng phụ để nhấn mạnh
cho HS nhớ
Hãy viết dạng tổng quát ?
GV yêu cầu HS đọc nhận xét SGK
? 1 (
2
1
xy – 1 ) ( x3 – 2x – 6 )
GV hướng dẫn HS làm ? 1
Cho HS làm tiếp bài tập :
( 2x – 3 ) (x2 – 2x +1)
GV cho HS nhận xét bài làm
GV : Khi nhân các đa thức một biến ở VD
trên , ta còn có thể trình bày theo cách sau :
Cách 2 : Nhân đa thức đã sắp xếp
GV nhấn mạnh các đơn thức đồng dạng phải
sắp xếp cùng một cột để dễ thu gọn
HS1 Phát biểu , làm bài 5SGK
a, = x2 – y2
b, = xn- yn
HS 2 chữa bài 5 SBT
Kq x = -2
HS nhận xét bài làm của bạn
HS cả lớp nghiên cứu VD Tr 6 SGK vàlàm bài vào vở
Một HS lên bảng trình bày lại ( x – 2 ) ( 6x2 – 5x + 1 )
HS đọc nhận xét trong SGK
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
HS theo dõi GV làm
Trang 5Cho HS thực hiện phép nhân theo cách 2
( x2 – 2x + 1) ( 2x – 3 )
Gv nhận xét bài làm của HS
Hoạt Động 3 :
2 Aùp Dụng :
GV yêu cầu HS làm ? 2
GV nhận xét bài làm của HS
GV yêu cầu HS làm ? 3
Hoạt động 4
3 Luyện tập ( 10 phút )
Bài 7 Tr 8 SGK
GV cho HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV kiểm tra một vài nhóm và nhận xét
Hoạt Động 5 : Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
-Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa
thức cách 2
-Làm BT 8 tr 8 SGK
BT 6, 7, 8 Tr4 SBT
Rút kinh nghiệm
HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm
X2 – 2x + 1 2x – 3
-3x2 +6x – 3 2x3 - 4x2 + 2x 2x3 – 7x2 + 2x – 3
HS nhận xét bài làm của HS
Ba HS lên bảng trình bày
HS 1 : a) ( x + 3) ( x2 + 3x – 5 ) = x ( x2 + 3x – 5 ) + 3 ( x2 + 3x –
5 ) = x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15 = x3 +6x2 + 4x – 15
HS 2 : x2 + 3x – 5 x+ 3 3x2 + 9x – 15
X3 +3x2- 5x
X3+6x2 + 4x – 15 HS3 : b) ( xy – 1 ) ( xy + 5) = xy ( xy + 5) – 1 ( xy + 5 ) = x2y2 + 5xy – xy – 5
- 12
= 24 m2
HS hoạt động nhóm Đại diện hai nhóm lên trình bày , mỗinhóm làm một phần
Trang 6TUẦN 2
Tiết 3 : LUYỆN TẬP
Ngày soạn Ngày dạy
A Mục Tiêu :
HS được củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức
HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức , đa thức
HS1 : -Phát biểu quy tắc nhân đa thức với
đa thức ? Chữa bài tập 8 Tr 8 sgk
GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt Động 2 : Luyện Tập :
Bài 10 Tr 8 SGK
GV yêu cầu câu a , trình bày theo 2 cách
HS1 : Phát biểu quy tắc Chữa bài tập 8
a , ( x2y2 -
2
1
xy + 2y ) ( x – 2y ) = x3y2 – 2x2y3 - 12 x2y + xy2 + 2xy – 4y2
b , ( x2 –xy + y2 ) ( x + y ) = x3 + x2y –x2y –xy2 + xy2 + y3 = x3 + y3
HS2 : Chữa bài tập 6 Tr4 SBT
a , ( 5x – 2y ) ( x2 – xy + 1 ) = 5x3 – 5x2y + 5x – 2x2y + 2xy2 – 2y = 5x3 – 7x2y + 2xy2 + 5x – 2y
b , ( x – 1 ) ( x + 1) ( x + 2 ) = ( x2 + x – x – 1 ) ( x + 2 ) = ( x2 – 1 ) ( x + 2 )
= x3+ 2x2 – x – 2
HS nhận xét bài làm của bạn
HS cả lớp làm bài vào vở
Ba HS lên bảng làm , mỗi HS làm một bài
HS 1 :
a , ( x2 – 2 x + 3 ) (21 x – 5 ) =
HS2 : Trình bày C2 câu a ,
x 2 – 2x + 3
2
1
x – 5
- 5x2 + 10x – 15
2
1
x3 - x2 +
2 3
x
Trang 7GV theo dõi HS làm bài dưới lớp
GV nhận xét bài làm trên bảng
Bài Tập 11 Tr 8 SGK
GV : Muốn chứng minh giá trị của biểu thức
không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm
thế nào ?
GV theo dõi HS làm bài dưới lớp
Bài Tập 12 Tr 8 SGK
GV đưa bài trên bảng phụ
GV yêu cầu HS trình bày miệng quá trình
rút gọn biểu thức
Sau đó gọi HS lên bảng điền giá trị của
biểu thức
Bài 13 Tr 9 SGK
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV đi kiểm tra các nhóm và nhắc nhở việc
làm bài
GV kiểm tra bài làm của vài ba nhóm
Hoạt Động 3 : Hướng dẫn về nhà :
Bài 14, 15 Tr 9 SGK
Bài 8 , 9 ,10 Tr 4SBT
Hướng dẫn bài 14 :
-Viết công thức của 3 số tự nhiên chẵn liên
tiếp
-Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích
hai số đầu là 192
HS : Ta rút gọn biểu thức , sau khi rút gọn ,biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng :giá trị của biểu thức không phụ thuộc vàogiá trị của biến
HS làm bài vào vở , Hai HS lên bảng làm HS1 : a , ( x – 5) ( 2x +3) – 2x ( x – 3 ) + x+ 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 -2x2 + 6x +x + 7 = - 8
Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộcvào giá trị của biến
HS2 : b , (3x -5 ) ( 2x + 11 ) – ( 2x +3) ( 3x+7 )
= 6x2 + 33x – 10x – 55- ( 6x2 +14x +9x+21
= 6x2 + 33x – 10x – 55 – 6x2 – 14x – 9x-21
= - 76 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộcvào giá trị của biến
Giá trị của x Giá trị của biểu
thức ( x2-5) (x +3)+ (x+4) ( x- x2 )
Hs cả lớp nhận xét
HS hoạt động theo nhóm Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b
Trang 8-Đọc trước bài : Hằng đẳng thức đáng nhớ
Rút kinh nghiệm
2n , 2n + 2 , 2n + 4 ( n N )
( 2n +2 ) ( 2n +4) – 2n( 2n +2) =192
Tiết 4 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Ngày soạn Ngày dạy
I MỤC TIÊU :
Hs nắm được ba hằng đăng thức đầu tiên
Biết áp dụng hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý
II CHUẨN BỊ :
Gv : Vẽ sẵn hình 1 Tr 9 SGK trên bảng phụ
HS : Oân quy tắc nhân đa thức với đa thức
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động 1 :
1 Kiểm tra : Phát biểu quy tắc nhân đa
thức với đa thức
Chữa bài tập 15 Tr 9 SGK
GV nhận xét cho điểm
Hoạt Động 2 :
1 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT TỔNG
Gv đặt vấn đề : Trong bài toán trên để tính
(12 x +y ) (12 x +y) bạn phải thực hiện phép
nhân đa thức với đa thức
Để có kết quả nhanh chóng cho phép nhân
một số dạng đa thức thường gặp và ngược
lại biến đổi đa thức thành tích , người ta lập
các hằng đẳng thức đáng nhớ Trong
Một HS lên bảng -Phát biểu quy tắc -Chữa bài tập 15
a, (21 x +y ) (12 x +y) =
Trang 9chương trình toán lớp 8 , chúng ta sẽ lần lượt
học hằng đẳng thức Các hằng đẳng thức
này có nhiều ứng dụng để việc biến đổi
biểu thức , tính giá trị biểu thức được nhanh
hơn
GV yêu cầu HS làm ? 1
GV : Với a > 0, b >0 công thức này được
minh hoạ bởi diện tích các hình vuông và
hình chữ nhật trong hình 1
GV đưa hình 1 đã vẽ sẵn trên bảng phụ để
giải thích :
Diện tích hình vuông lớn là ( a + b ) 2 bằng
tổng diện tích của hai hình vuông nhỏ ( a2
và b2 ) và hai hình chữ nhật ( 2.ab )
Với A , B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng có :
( A +B )2 = A2 + 2AB + B2
GV yêu cầu HS thực hiện ?2 với A là biểu
thức thứ nhất , B là biểu thức thứ hai Vế
trái là một tổng hai biểu thức
GV chỉ lại hằng đẳng thức và phát biểu
GV Hãy so sánh kết quả làm lúc trước ?
GV : Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới dạng
bình phương của một tổng
GV gợi ý x2 là bình phương biểu thức thứ
nhất , 4 = 22 là bình phương biểu thức thứ
hai , phân tích 4x thành hai lần tích biểu
thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
Tương tự hãy viết đa thức sau dưới dạng
bình phương của một tổng
HS : Bình phương của một tổng hai biểuthức bằng bình phương biểu thức thứ nhấtcộng hai lần tích biểu thức thứ nhất vớibiểu thức thứ hai cộng bình phương biểuthức thứ hai
HS : Biểu thức thứ nhất là a , biểu thức thứhai là 1
HS làm nháp một HS lên bảng làm : (
HS : Bằng nhau
HS : x2 + 4x + 4 = x2 + 2 x 2 + 22 = ( x + 2 ) 2
HS cả lớp làm nháp Hai HS lên bảng làm HS1 x2 +2x + 1 = x2 +2 x 1 + 12 = ( x + 1 )2
HS2 9x2 + y2 + 6xy = ( 3x )2 + 2 3x y +
y2 = (3x + y)2
Trang 102 BÌNH PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU
GV yêu cầu HS tính ( a – b )2 theo hai cách
Cách 1 : ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b )
Cách 2 : ( a – b )2 = a( b )2
Nửa lớp làm cách 1
Nửa lốp làm cách 2
GV ta có kết quả :
( a – b ) = a2 – 2ab + b2
Tương tự :
( A – B )2 = A2 – 2AB + B2
Hãy phát biểu hằng đẳng thức bình phương
một hiệu hai biểu thức bằng lời
3 HIỆU HAI BÌNH PHƯƠNG
Gv yêu cầu HS thực hiện ? 5
GV từ kết quả trên ta có
a2 – b2 = ( a + b ) ( a – b )
Tổng quát :
A2 – B2 = ( A + B ) ( A – B )
GV : Phát biểu thành lời hằng đẳng thức đó
GV lưu ý HS phân biệt bình phương một
hiệu
( A – B ) 2 với hiệu hai bình phương A2 –
B2 , tránh nhầm lẫn
3012 = ( 300+1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12 = 90000 + 600 + 1 = 9061
HS làm bài tại chỗ , sau đó hai HS lênbảng trình bày
Cách 1 ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b ) = a2 – ab – ab + b2 = a2 – 2ab + b2Cách 2 ( a – b )2 = a( b )2
= a2 + 2 a (-b ) + (-b )2 = a2-2ab +b2
HS phát biểu
HS : Hai hằng đẳng thức khi khai triển cóhạng tử đầu và cuối giống nhau , hai hạngtử giữa đối nhau
HS trả lời miệng , GV ghi lại ( x - 21 ) 2 = x2 – 2 x 12 +( 21 )2 = x2 – x + 14
HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm trình bày bài giải HS cảlớp nhận xét
HS lên bảng làm , dưới lớp làm nháp ( a + b ) ( a – b ) = a2- ab + ab – b2
= a2 – b2
HS phát biểu : Hiệu hai bình phương củahai biểu thức bằng tích của tổng hai biểuthức với hiệu của chúng
HS làm bài ba HS lên bảng làm : HS1 : a, ( x + 2 ) ( x - 2 ) = x2 - 22 = x2 – 4HS2 : b , ( x – 3y ) ( x + 3y ) = x2 – (3y)2
= x2 – 9y2HS3 : c , 56 64 = ( 60 – 4 ) ( 60 + 4 ) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584
HS trả lời miệng : Đức và Thọ đều viết đúng vì : x2 – 10x +
Trang 11GV yêu cầu HS làm ? 7
GV nhấn mạnh : Bình phương của hai đa
thức đối nhau thì bằng nhau
Hoạt Động 5 Củng Cố
? Hãy viết ba hằng đẳng thức vừa học
GV Các phép biến đổi sau đúng hay sai ?
a , ( x – y)2 = x2 – y2
b , ( x + y )2 = x2 + y2
c , ( a – 2b )2 = - ( 2b – a )2
d , ( 2a + 3b ) ( 3b – 2a ) = 9b2 – 4a2
Hoạt Động 6 : Hướng Dẫn Về Nhà
Học thuộc và phát biểu được thành lời ba
hằng đẳng thức đã học , viết theo hai chiều (
HS viết ra nháp , một HS lên bảng viết
Tiết 5 : LUYỆN TẬP
Ngày soạn Ngày dạy
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Viết và phát biểu thành lời hai hằng
đẳng thức ( A – B )2 và ( A –B )2
Chữa bài tập 11 Tr 4 SBT
HS2 : Viết và phát biểu thành lời hằng
đẳng thức hiệu hai bình phương
Chữa bài tập 18 Tr 11 SGK
HS trả lời Chữa bài tập 11 : ( x + 2y )2 = x2 + 4xy + 4y2( x – 3y ) ( x + 3y ) = x2 – 9y2( 5 – x )2 = 25 -10x + x2
HS2 Trả lời Chữa bài tập 18
Trang 12GV nhận xét cho điểm
Hoạt Động 2 : LUYỆN TẬP ( 28 phút )
Bài 20 Tr12 SGK :
Nhận xét sự đúng sai của kết quả sau :
( x2 + 2xy + 4y2 ) = ( x + 2y )2
Bài 21 Tr12 SGK
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
GV : Câu a Cần phát hiện bình phương
biểu thức thứ nhất , bình phương biểu thức
thứ hai , rồi lập tiếp hai lần biểu thức thứ
nhất và thứ hai
GV yêu cầu HS nêu đề bài tương tự
GV : (10a + 5 )2 với a N chính là bình
phương của một số có tận cùng là 5 , với a
là số chục của nó
VD : 252 = ( 2 10 + 5 )2
Vậy qua kết quả biến đổi hãy nêu cách tính
nhẩm bình phương của một số tự nhiên có
tận cùng bằng 5?
( Nếu HS không nêu được thì GV hướng
dẫn )
Aùp dụng tính 252 ta làm như sau :
+ Lấy a( là 2 ) nhân a +1 (là 3) được 6
+ Viết 25 vào sau số 6 , ta được kết quả là
HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm 9x2 – 6x + 1 = (3x)2 – 2 3x 1 + 12
= ( 3x – 1 )2
b , ( 2x + 3y )2 +2 ( 2x +3y ) +1
= ( 2x + 3y + 1 )2
HS tự nêu
( 10a + 5 )2 = (10a)2 +2.10a.5 + 25
= 100a2 +100a +25 = 100a( a +1) +25
HS : Muốn tính nhẩm bình phương của mộtsố tự nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy sốchục nhân với số liền sau nó rồi viết tiếp
Các HS khác nhận xét , chữa bài
HS Để chứng minh đẳng thức ta biến đổimột vế bằng vế còn lại
Trang 13Hỏi : Để chứng minh một đẳng thức ta làm
thế nào ?
Gọi hai HS lên bảng làm , các HS khác làm
bài vào vở , GV theo dõi HS làm bài dưới
lớp
GV lưu ý : Các công thức này nói về mối
liên hệ giữa bình phương của một tổng và
bình phương của một hiệu , cần ghi nhớ để
áp dụng cho các bài tập sau
VD Tính (a –b )2 biết a + b = 7 và a b = 12
Sau đó GV cho HS làm phần b
Bài 25 Tr12 SGK : Tính a , (a +b +c )2 =
? Làm thế nào để tính được bình phương
của một tổng ba số
GV ? Em nào còn có cách tính khác
Các phần b , c về nhà làm tương tự
Hoạt Động 3: Tổ Chức Trò Chơi Thi Làm
Toán Nhanh
GV thành lập hai đội chơi , mỗi đội 5 HS ,
HS sau có thể chữa bài của HS liền trước
Đội nào đúng và nhanh hơn là thắng
Biến đổi tổng thành tích hoặc tích thành
GV cùng chấm thi , công bố đội thắng
cuộc , phát thưởng
Hoạt Động 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc kỹ các hằng đẳng thức đã học
BĐ VP : ( a+b)2 -4ab = a2 +2ab + b2 – 4ab = a2 – 2ab + b2 = (a –b )2 = VT
HS (a +b +c )2 = (ab) c2 =(a+b)2+2(a+b).c+c2 = a2 + 2ab +b2 +2ac+2bc +c2 = a2 +b2 +c2 +2ab +2bc +2ac
HS : (a +b +c )2 = (a +b +c) (a +b +c)
Hai đội lên chơi , mỗi đội có một bút ,chuyền tay nhau viết
HS cả lớp theo dõi và cổ vũ
Tiết 6 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Ngày soạn Ngày dạy
I MỤC TIÊU
HS Nắm được các hằng đẳng thức : Lập phương của một tổng , Lập phương của một hiệu
Trang 14Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
Gv : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài cũ :
Chữa bài 15 Tr5 SBT
GV kiểm tra bài làm dưới lớp
GV nhận xét cho điểm
GV : Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập
phương của một tổng hai biểu thức bằng lời
Aùp dụng : Tính a , (x +1) 3
b , ( 2x + 3y)3
Hỏi : Nêu biểu thức thứ nhất , biểu thức thứ
hai
Aùp dụng hằng đẳng thức lập phương của
một tổng để tính
GV nhận xét
Hoạt động 3 :
5 LẬP PHƯƠNG CỦA MỘT HIỆU
GV yêu cầu HS tính (a –b)3 bằng hai cách
HS làm bài vào vở một HS lên bảng làm
b , = (2x)3 + 3 (2x)2 3y + 3 2x (3y)2+(3y)3
= 8x3 + 36 x2y +54xy2 +27y3
HS cả lớp nhận xét
HS tính cá nhân theo hai cách Hai HS lên bảng tính
Cách 1 : (a –b)3 = ( a- b )2 ( a – b )
= ( a2 -2ab +b2) ( a –b )
= a3 –a2b -2a2b +2ab2 +ab2 –b3
= a3 -3a2b +3ab2 –b3Cách 2 : a –b)3 = a( b )3
= a3 +3a2.(-b) +3a (-b)2 +(-b)3
= a3 – 3a2b +3ab2 – b3
Trang 15GV : Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập
phương của một hiệu hai biểu thức thành lời
?
GV phát biểu lại
? So sánh biểu thức khai triển của hai hằng
đẳng thức (A +B)3và (A - B)3 em có nhận
xét gì ?
Aùp dụng Tính : a , ( x - 31 ) 3 b , ( x -2y ) 3
GV: Cho biết biểu thức thứ nhất , biểu thức
thứ hai , sau đó khai triển biểu thức ?
c , Trong các khảng định sau , khảng định
nào đúng ? ( GV đưa bài tập lên bảng phụ )
Em có nhận xét gì về quan hệ của ( A – B )2
với ( B- A )2 , của (A – B )3 với ( B – A )3?
Hoạt Động 4 : LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Bài 26 Tr14 SGK
Bài 29 Tr14 SGK
Hai HS phát biểu
HS : Biểu thức khai triển cả hai hằng đẳngthức này đều có bốn hạng tử ( trong đó luỹthừa của A giảm dần , luỹ thừa của B tăngdần
Ở hằng đẳng thức lập phương của một tổngcó bốn dấu đều là dấu “+” ,còn hằng đẳngthức lập phương của một hiệu , các dấu “+”, “-“ xen kẽ nhau
HS làm bài vào vở , hai HS lên bảng làm HS1 : ( x -
3
1
x -
27 1
HS 2 :
= x3 – 3 x2 2y + 3.x (2y)2 – (2y)3
= x3 – 6x2y + 12xy2 - 8y3
HS trả lời miệng , có giải thích
1 / Sai , Vì lập phương của hai đa thức đốinhau thì đối nhau
2 / Đúng , Vì bình phương của hai đa thứcđối nhau thì bằng nhau
HS cả lớp làm bài vào vở Hai HS lên bảng làm
a , ( 2x2 + 3y ) 3 = (2x2)3 +3.( 2x2)2.3y +3.2x2(3y)2+(3y)3 = 8x6 + 36x4y +54x2y2+27y3
Trang 16GV : Em hiểu thế nào là con người “Nhân
Hậu”
Hoạt Động 5 : Hướng dẫn về nhà :
Oân tập 5 Hằng đẳng thức đã học , so sánh
để ghi nhớ
Bài Tập : 27 , 28 Tr14 SGK
16 Tr5 SBT
Rút kinh nghiệm
Đại diện nhóm trả lời
Hs cả lớp nhận xét
N x3 -3x2 +3x -1 = ( x -1 )3
U 16 +8x +x2 = ( x + 4 )2
H 3x2 + 3x + 1 +x3 = ( x + 1 )3= ( 1 +x)3
 1 – 2y + y2 = ( 1 – y )2 = ( y – 1 )2
HS giải ra từ “ NHÂN HẬU”
HS : Người nhân hậu là người giàu tìnhthương , biết chia sẻ cùng mọi người , “Thương người như thể thương thân”
TUẦN 4
Tiết 7 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ ( TIẾP )
Ngày soạn Ngày dạy
I MỤC TIÊU
HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương , Hiệu hai lập phương
Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II CHUẨN BỊ
GV : Bảng phụ
HS : Học và làm bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài cũ
Viết hằng đẳng thức lập phương của một
tổng , lập phương của một hiệu
Chữa bài tập 28 (a) Tr14 SGK
HS2 Trong các khảng định sau , khảng định
Chữa bài tập 28 (b) Tr14 SGK
GV nhận xét cho điểm
a , Sai
b , Đúng
c , Đúng
d , Sai Bài 28 (b)
x 3 – 6x2 +12 x – 8 tại x = 22
= ( x – 2 )3 = (22 – 2) 3=203 = 8000
Trang 176 TỔNG HAI LẬP PHƯƠNG
Gv : Yêu cầu HS làm ? 1 Tr14 SGK
GV từ đó ta có : a3+b3=(a+b).( a2-ab+b2)
Tương tự :
A3+B3 = ( A +B ) ( A2 – AB + B2 )
Với A , B là các biểu thức tuỳ ý
GV giới thiệu : ( A2 – AB + B2 ) quy ước gọi
là bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức
( vì so với bình phương của của hiệu ( A – B
)2 thiếu hệ số 2 trong – 2AB
GV : Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
tổng hai lập phương của hai biểu thức
Aùp dụng :
a , Viết x3 + 8 dưới dạng tích
Tương tự viết 27x3 +1 dưới dạng tích
b , Viết ( x +1 ) ( x2 – x+1) dưới dạng tổng
Bài 30(a) Tr16 SGK
Rút gọn biểu thức
( x + 3) ( x2 – 3x +9 ) – ( 54+x3)
GV theo dõi HS làm bài
GV nhắc nhở HS phân biệt (A + B )3 là lập
phương của một tổng với A 3 + B3 là tổng hai
lập phương
Hoạt Động 3 :
7 HIỆU HAI LẬP PHƯƠNG
Gv Yêu cầu HS làm ? 3
GV Từ kết quả phép nhân ta có :
a 3 – b3 = ( a – b ) ( a2 + ab + b2)
Tương tự :
A 3 – B3 = ( A – B ) ( A2 + AB + B2)
Ta quy ước ( A2 + AB + B2) là bình phương
thiếu của tổng hai biểu thức
GV : Hãy phát biểu bằng lời hằng đẳng thức
hiệu hai lập phương của hai biểu thức ?
Rút gọn biểu thức :
( 2x +y) (4x2 – 2xy +y2) –(2x-y)( 4x2 + 2xy
+y2)
HS nhận xét bài làm của bạn
HS trình bày miệng ( a +b ) ( a2 – ab + b2 )
= a3 – a2b + ab2 +a2b – ab2 + b3
= a3 +b3
HS : phát biểu
HS : x3 + 8 = x3 +23 = ( x + 2 ) ( x2 – 2x +4) 27x3 +1 = (3x)3 +13 = ( 3x+1) (9x2 -3x +1) ( x +1 ) ( x2 – x+1) = x3 +13 = x3 +1
HS cả lớp làm vào vở , một HS lên bảnglàm
HS làm bài vào vở
HS phát biểu
HS : ( x – 1 ) ( x2 +x + 1) = x3 + 13 = x3 +1
HS : làm nháp , Một HS lên bảng làm 8x3 – y3 = ( 2x)3 – y3 = ( 2x –y ) ( 4x2+2xy+y2)
HS cả lớp làm bài , một HS lên bảng làm
= [ (2x)3 + y3 ] - [(2x)3 – y3 ]
= 8x3 +y3 – 8x3 + y3 = 2y3
Trang 18Hoạt Động 4 : LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Gv yêu cầu HS cả lớp viết vào giấy bảy
hằng đẳng thức đã học
Sau đó trong từng bàn hai bạn đổi bài nhau
để kiểm tra
Hoạt Động 5 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học thuộc lòng ( công thức và phát biểu
thành lời ) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
HS đổi bài kiểm tra cho nhau
HS làm bài , một HS lên bảng làm
BĐ VP : ( a + b )3 -3ab ( a+b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2 = a3+b3 = VT
Vậy đẳng thức đã được chứng minh
HS làm tiếp :
a3+b3= ( a + b )3 -3ab ( a+b) = ( -5 )3 – 3 6 ( - 5 ) = -125+ 90= -35
HS hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày bài
HS nhận xét góp ý
Tiết 8 LUYỆN TẬP
Ngày soạn Ngày dạy
I MỤC TIÊU
Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức
HS biết vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức vào giải toán
GV hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức ( A ± B )2 để xét giá trị của một tam thức bậchai
II CHUẨN BỊ
GV Bảng phụ
HS học và làm bài , bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Chữa bài tập 30(b) Tr16 SGK
HS trả lời và làm bài
Trang 19Viết dạng tổng quát và phát biểu bằng lời
hằng đẳng thức A3 + B3 và A3 - B3
HS2 : Chữa bài tập 37 Tr17 SGK
( GV đưa bài tập lên bảng phụ )
GV nhận xét cho điểm HS
Hoạt Động 2 : Luyện Tập
Bài 33 Tr 16 SGK
GV yêu cầu hai HS lên bảng làm
GV yêu cầu HS thực hiện từng bước theo
hằng đẳng thức , không bỏ bước để tránh
nhầm lẫn
Bài 34 Tr16 SGK
GV cho HS chuẩn bị bài khoảng 4 phút sau
đó gọi hai HS lên bảng làm câu a , b
Gv ? câu a, em nào còn cách làm khác
GV nhận xét
GV cho HS hoạt động nhóm :
Nửa lớp làm bài 35 Tr17 SGK
Nửa lớp làm bài 38 Tr17 SGK
GV theo dõi các nhóm làm bài
GV yêu cầu HS làm theo cách khác
Hoạt Động 3 :
Hướng dẫn xét một số dạng toán về tam
thức bậc hai
Bài 18 Tr5 SBT
HS nhận xét bài làm của bạn
Hai HS lên bảng làm , các HS khác mở vởđối chiếu
HS1 a , c , e : HS2 b , d , f
HS nhận xét
HS1 : a , ( a + b) 2 – (a – b)2 = ( a2 + 2ab + b2 ) – (a2 - 2ab + b2 ) = a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab - b2
b3) – 2b3
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b - 3ab2 +
b3 – 2b3 = 6a2b
HS cả lớp nhận xét – chữa bài
HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên bảng trình bày Bài 35 Tính nhanh :
a , 342 + 662 + 68 66 = 342 +2 34 66+662
= ( 34 + 66 )2 = 1002 = 10000
b , 742 + 242 – 48 74 = 742 – 2 74 24 +
242
= ( 74 - 24 )2 = 502 = 2500Bài 38 Chứng minh các hằng đẳng thức :
HS nhận xét , nêu cách giải khác
Trang 20Vậy ta đã đưa tất cả các hạng tử chứa biến
vào bình phương của một hiệu còn lại là
hạng tử tự do
GV : Tới đây làm thế nào để chứng minh
được đa thức luôn dương với mọi x ?
Tương tự chứng minh 4x – x2 – 5 < 0 với
mọi x
GV : Làm thế nào để tách để tách ra từ đa
thức bình phương của một hiệu hoặc một
tổng
GV từ đây ta có thể suy ra giá trị lớn nhất
của biểu thức 4x – x2 – 5 là -1
Hoạt Động 4 : Hướng dẫn về nhà
Oân lại các hằng đẳng thức
Bài tập : 19 ( c ) , 20 , 21
18 , 21 SBT
Rút kinh nghiệm
HS : Có ( x - 3 )2 0 với mọi x
( x - 3 )2 + 1 1 với mọi x Hay x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x
Hs hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Hoạt Động 1 Kiểm tra bài cũ
Tính nhanh giá trị của biểu thức
b , = 52 143 – 52 39 – 4 2 26
Trang 21GV nhận xét cho điểm
GV : Để tính nhanh giá trị hai biểu thức
trên hai bạn đã sử dụng tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép cộng để viết
tổng ( hoặc hiệu ) đã cho thành một tích
Đối với các đa thức thì sao ? chúng ta xét
GV : Trong VD vừa rồi ta viết 2x2 – 4x
thành tích 2x ( x – 2 ) , việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa thức 2x2 – 4x thành
nhân tử
GV : Vậy thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử ?
GV : Phân tích đa thức thành nhân tử còn
gọi là phân tích đa thức thành thừa số
GV : Cách làm như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung Còn nhiều phương pháp để
phân tích đa thức thành nhân tử chung ta sẽ
học ở các tiết học sau
GV : Hãy cho biết nhân tử chumg ở VD
trên là gì ?
GV : Hãy phân tích 3x3y2 – 6x2y3 + 9x2y2
thành nhân tử
GV : Nhân tử chung trong VD này là 3x2y2
Hệ số của nhân tử chung ( 3 ) có quan hệ gì
với các hệ số nguyên dương của các hạng
tử ( 3 , 6 , 9 ) ?
Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung
( x2y2) có quan hệ thế nào với luỹ thừa bằng
chữ của các hạng tử ?
GV : Chốt lại cách tìm nhân tử chung
Hoạt động 3
2 / ÁP DỤNG
GV cho HS làm ? 1
GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung của
mỗi đa thức , lưu ý đổi dấu của câu c Sau
đó yêu cầu HS làm bài vào vở , ba HS lên
bảng làm
= 52 ( 143 – 39 – 4 ) = 52 100 = 5200
HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
HS : 2x2 – 4x = 2x x - 2x 2 = 2x ( x – 2 )
HS : Phân tích đa thức thành nhân tử làbiến đổi đa thức đó thành một tích củanhững đa thức
Một HS đọc khái niệm trang 18 SGK
HS : Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chungphải là luỹ thừa có mặt trong tất cả cáchạng tử của đa thức , với số mũ là số mũnhỏ nhất của nó trong các hạng tử
HS1 : a , x2 – x = x x – x 1 = x ( x – 1 ) HS2 : b , 5x2 ( x – 2y ) – 15 x ( x – 2y ) = ( x – 2y ) ( 5x2 – 15x )
= ( x – 2y ) 5x ( x – 3 )
Trang 22GV ở câu b , nếu dừng lại ở kết quả ( x – 2y
) ( 5x2 – 15x ) có được không ?
GV : Nhấn mạnh : nhiều khi để làm xuất
hiện nhân tử chung , ta cần đổi dấu các
hạng tử , cách làm đó là dùng tính chất A =
- ( - A )
GV : Phân tích đa thức thành nhân tử có
nhiều ích lợi Một trong các ích lợi đó là
giải toán tìm x
GV cho HS làm ? 2
GV : gợi ý phân tích đa thức 3x2 – 6x thành
nhân tử Tích trên bằng 0 khi nào ?
Hoạt Động 4 :
LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
Bài 39 tr19 sgk
GV chia lớp làm hai nửa lớp làm câu b , d
Nửa lớp làm câu c , e
Gvtheo dõi HS làm dưới lớp
GV : Để tính nhanh giá trị của biểu thức ta
nên làm như thế nào ?
GV yêu cầu HS làm bài vào vở , một HS
lên bảng trình bày
= 5x ( x – 2y ) ( x – 3 ) HS3 : c , 3 ( x – y ) – 5x ( y – x ) = 3 ( x – y ) + 5x ( x – y ) = ( x- y ) ( 3 + 5x )
HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Tuy kết quả là một tích nhưng phântích như vậy chưa triệt để vì đa thức ( 5x2 –15x ) còn phân tích được bằng 5x ( x – 3 )
HS : 3x2 – 6x = 0
3x ( x – 2 ) = 0 x = 0 hoặc x – 2 = 0 hay x = 2
HS làm bài Hai HS lên bảng HS1 : b , 52 x2 + 5x3 + x2y = x2 (
5
2
+ 5x + y )
d , 52 x ( y – 1 ) - 52 y ( y – 1 ) =
5
2
( y – 1 ) ( x – y )HS2 : c , 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy ( 2x – 3y + 4xy )
e , 10x ( x- y ) – 8y ( y – x ) = 10x ( x – y ) + 8y ( x – y ) = 2 ( x – y ) ( 5x + 4y )
HS nhận xét bài làm của bạn
HS đọc đề bài
HS : Ta nên phân tích đa thức thành nhântử , rồi mới thay giá trị của x và y vào tính
HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm
x ( x – 1 ) –y ( 1 - x) = x ( x – 1 ) + y ( x –
1 )
= ( x – 1 ) ( x + y ) Thay x = 2001 , y = 1999 ta có : ( 2001 – 1 ) ( 2001 + 1999 ) = 2000 4000
= 8 000 000
HS nhận xét
Trang 23GV Hỏi : -Thế nào là phân tích đa thức
thành nhân tử ?
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử phải
đạt yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm nhân tử chung của các đa
thức có hệ số nguyên ?
-Nêu cách tìm các số hạng viết trong ngoặc
sau nhân tử chung ?
Hoạt Động 5 :
Hướng dẫn về nhà :
-Oân lại bài theo câu hỏi củng cố
Tiết 10 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Ngày soạn Ngày dạy
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS1 chữa bài 41 ( a ) và bài 42 Hs1 ( Khá )
Bài 41 : 5x ( x – 2000 ) – x + 2000 = 0
5x ( x – 2000 ) – ( x – 2000 ) = 0
( x – 2000 ) ( 5x – 1 ) = 0
x – 2000 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
x = 2000 hoặc x = 51Bài 42
Ta có 55n + 1 – 55n = 55n .55 – 55n = 55n ( 55 – 1 ) = 55n 54 luôn chia
Trang 24HS2 : a , Viết tiếp vào vế phải để được
hằng đẳng thức đúng
GV nhận xét cho điểm
Gvchi3 vào các hằng đẳng thức và nói :
Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta
biến đổi đa thức thành một tích , đó là nội
dung bài học hôm nay
Gv ghi tên bài :
Hoạt động 2 :
1 / VÍ DỤ :
GV : Phân tích đa thức x2 – 6x + 9 thành
nhân tử
Hỏi bài toán này em có dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung không ? Vì sao ?
( GV treo ở góc bảng bảy hằng đẳng thức
theo chiều tổng tích )
GV Đa thức này có ba hạng tử , em hãy nghĩ
xem có thể áp dụng hằng đẳng thức nào để
biến đổi thành tích ?
GV ( có thể gợi ý nếu HS chưa phát hiện
ra ) Những đa thức nào vế trái có ba hạng tử
?
GV Đúng , các em hãy biến đổi để làm xuất
hiện dạng tổng quát
GV : Cách làm như trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
GV Các em hãy tự nghiên cứu VD Tr19
SGK
Hỏi Qua phần tự nghiên cứu em hãy cho
biết ở mỗi VD đã sử dụng hằng đẳng thức
nào để phân tích đa thức thành nhân tử ?
GV yêu cầu HS làm ? 1
a , x3 + 3x2 + 3x + 1
GV : Đa thức này có bốn hạng tử theo em
có thể áp dụng hằng đẳng thức nào ?
b , ( x + y )2 – 9x2
hết cho 54
HS 2 : Điền tiếp vào vế phải
-Phân tích x3 – x thành nhân tử
= x (x2 – 1 ) = x ( x + 1 ) ( x – 1 )
HS nhận xét bài làm của bạn
HS Không dùng được phương pháp đặtnhân tử chung vì tất cả các hạng tử của đathức không có nhân tử chung
HS : Đa thức trên có thể viết được dướidạng bình phương của một hiệu
= ( x + 1 )3
Trang 25Hoạt Động 3
2 / ÁP DỤNG
VD : Chứng minh rằng ( 2n + 5 )2 – 25 chia
hết cho 4 với mọi số nguyên n
Hỏi : Để chứng minh đa thức chia hết cho 4
với mọi số nguyên n , cần làm thế nào ?
Hoạt động 4 : Luyện Tập
Bài 42 Tr20 SGK
GV yêu cầu HS làm bài độc lập , rồi gọi lần
lượt lên chữa
GV : Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy
hạng tử để lựa chọn hằng đẳng thức áp dụng
cho phù hợp
GV theo dõi HS làm bài
GV cho HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm
một trong các bài tập sau
Nhóm 1 : Bài 44(b)
Nhóm 2 : Bài 44(e)
Nhóm 3 : Bài 45 (a)
Nhóm 4 : Bài 45 (b)
b , ( x + y )2 – 9x2 = ( x + y )2 – ( 3x)2 = ( x + y + 3x ) ( x +y – 3x ) = ( 4x + y ) ( y – 2x )
HS làm : 1052 – 25 = 1052 – 52
= ( 105 + 5 ) ( 105 – 5 ) = 110 100 =11000
HS đọc đề bài
HS : Ta cần biến đổi đa thức thành mộttích trong đó có thừa số là bội của 4
HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm
HS làm bài vào vở , bồn HS lên bảng làm
HS nhận xét bài làm của bạn
HS hoạt động theo nhóm : Nhóm 1 : Bài 44(b) ( a + b )3 – ( a –b )3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 +b3) - (a3 - 3a2b + 3ab2
-b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 +b3 - a3 + 3a2b - 3ab2 +b3
= 6a2b + 2b3 = 2b ( 3a2 + b2 ) Nhóm 2 : Bài 44(e)
-x3 + 9x2 – 27x + 27 = - ( x3 – 9x2 + 27x –
27 )
= - ( x3 – 3 x2 3 + 3.x.32 -33 ) = -(x-3 )3( hoặc = 33 – 3 32.x + 3 3 x2 –x3 = ( 3 –
x )3Nhóm 3 : Bài 45 (a)
Trang 26GV nhận xét , Cho điểm một số nhóm
Hoạt Động 5 : Hướng dẫn về nhà
Oân lại bài , chú ý vận dụng hằng đẳng thức
cho phù hợp
Nhóm 4 : Bài 45 (b) Tìm x biết : x2 – x + 14 = 0
x 2 – 2 x 12 + ( 21 )2 = 0 ( x -
Đại diện nhóm trình bày bài giải
HS nhận xét góp ý
HS1 : Chữa bài tập 44( c) Tr20 SGK
Hỏi : Em đã dùng hằng đẳng thức nào để làm
bài tập trên ?
Em còn cách nào khác để làm không ?
HS2 : Chữa bài 29(b) Tr19 SBT
Em còn cách nào khác không ?
GV Qua bài này ta thấy để phân tích đa thức
thành nhân tử còn có thêm phương pháp
HS ( a + b )3 +(a – b )3 = a3 + 3a2b +3ab2+b3 + a3 - 3a2b + 3ab2- b3 = 3a3 +6ab2
= 2a(a2+3b2)
HS Dùng hằng đẳng thức lập phương củamột tổng và lập phương của một hiệu Có thể dùng hằng đẳng thức tổng hai lậpphương
( a + b )3 +(a – b )3 = [( a + b ) + ( a-b ) ][( a+b) 2 – ( a+b) (a-b) +(a-b)2]=( a+b+a-b)( a2- 2ab+b2-a2+b2+a2+2ab+b2)
=2a(a2 +3b2 ) Bài 29(b) Tính nhanh 872 +732 -272 -132
= ( 872 -272 ) +( 732 – 132 )
= (87 + 27 ) ( 87 – 27 ) +(73+13) ( 73-13)
= 114 60 + 86 60 = 60.( 114+86) = 60.200= 12000
HS nhận xét
HS : = ( 872 – 132 ) + ( 732-272 )
Trang 27nhóm các hạng tử Vậy nhóm như thế nào để
phân tích đa thức thành nhân tử , đó là nội
dung bài học hôm nay
Hoạt Động 2
1 / VÍ DỤ
Ví dụ 1 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x 2 – 3x +xy -3y
GV đưa VD lên bảng cho HS làm thử Nếu
làm được thì GV khai thác ,nếu không làm
được GV gợi ý cho HS : Với VD trên có thể
sử dụng hai
phương pháp đã học không ?
Trong bốn hạng tử , những hạng tử nào có
nhân tử chung ?
GV : Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
GV : Đến đây em còn nhận xét gì ?
GV : Hãy đặt nhân tử chung của các nhóm
GV Em có thể nhóm các hạng tử theo cách
khác được không ?
GV : Lưu ý Khi nhóm các hạng tử mà đặt dấu
“-“trước ngoặc thì phải đổi dấu tất cả các
hạng tử trong ngoặc
GV : Hai cách làm như VD trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm các hạng tử Hai cách trên cho ta kết
quả duy nhất
Ví dụ 2 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử
9 – x2 +2xy – y2
GV yêu cầu HS tìm cách nhóm
GV : Có thể nhóm đa thức là : ( 9- x2 ) +( 2xy
–y2) được không ? Tại sao ?
GV : Vậy khi nhóm các hạng tử phải nhóm
thích hợp , cụ thể là :
-Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
-Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở
mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải tiếp
tục
Hoạt Động 3 :
2 / ÁP DỤNG :
GV cho HS làm ?1
GV theo dõi HS làm dưới lớp
HS Vì bốn hạng tử của đa thức không cónhân tử chung nên không dùng đượcphương pháp đặt nhân tử chung Đa thứccũng không có dạng hằng đẳng thức nào
HS : x2 và -3x ; xy và – 3y hoặc x2 và
xy ; -3x và -3y
x 2 – 3x +xy -3y = ( x2 – 3x) +( xy -3y )
= x ( x – 3 ) +y ( x – 3 ) Giữa hai nhóm lại xuất hiện nhân tửchung
( 9- x2 ) +( 2xy –y2) = ( 3-x ) ( 3+x)+y( 2x-y)
Trang 28GV đưa ?2 lên bảng phụ yêu cầu HS nêu ý
kiến của mình về lời giải của bạn
GV Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 + 6x +9 – y2
Hoạt Động 4 : Luyện tập – Củng cố
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b) Tr22 SGK
Nửa lớp làm bài 48(c) Tr22 SGK
GV : Lưu ý nếu tất cả các hạng tử có nhân tử
chung thì nên đặt nhân tử chung rồi mới
Hoạt Động 5 : Hướng dẫn về nhà
Oân tập ba phương pháp phân tích đa thức
=100( 15+85) = 100.100 = 10000
HS Bạn An làm đúng , bạn Thái và bạnHà chưa phân tích hết vì còn có thể phântích tiếp được
Hai HS lên bảng phân tích tiếp với cáchlàm của bạn Thái và bạn Hà
= x3 ( x – 9 ) +x ( x-9) = (x- 9 )( x3+x)
HS nhận xét , chữa bài
HS làm bài , một HS lên bảng làm
452 +402 -152 +80 45 = ( 452 + 2 45.40+402 ) – 152
= ( 45 + 40 )2 – 152
= 852 – 152 = ( 85 – 15 ) ( 85 + 15)
Trang 29Rút kinh nghiệm
GV nhận xét cho điểm
Hỏi Em hãy nhắc lại các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử đã học ?
GV : Trên thực tế khi phân tích đa thức
thành nhân tử ta thường phối hợp nhiều
phương pháp Nên phối hợp các phương
pháp đó như thế nào ? Ta sẽ rút ra nhận
xét thông qua các ví dụ
Hoạt Động 2 :
1 / Ví dụ :
HS1 : 47(c) Phân tích đa thức thành nhân tử3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 – 3xy) – ( 5x –5y )
= 3x( x – y ) – 5 ( x – y ) = ( x – y ) ( 3x – 5)
50(b) Tìm x biết 5x( x – 3 ) – x + 3 = 0 5x( x – 3 ) – ( x – 3 ) = 0
( x – 3 ) ( 5x – 1 ) = 0
x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
x = 3 hoặc x = 51HS2 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a 3 – a2x – ay + xy Cách 1 = (a 3 – a2x ) – ( ay – xy )
= a2 ( a – x ) – y ( a – x ) = (a – x ) ( a2 – y )Cách 2 : = ( a3 – ax ) – ( a2x – xy )
= a( a2 – x ) – x ( a2 – y ) = ( a – x ) ( a2 –
y )
HS nhận xét bài giải của bạn
HS trả lời
Trang 30Phân tích đa thức sau thành nhân tử
5x2z – 10xyz +5y2z
GV để thời gian cho HS suy nghĩ và hỏi :
Với bài toán trên em có thể dủng phương
pháp nào để phân tích ?
Đến đây bài toán đã dừng lại chưa ? Vì sao
?
GV Như vậy để phân tích đa thức 5x2z –
10xyz +5y2z thành nhân tử đầu tiên ta dùng
phương pháp đặt nhân tử chung , sau dùng
tiếp phương pháp hằng đẳng thức
Ví dụ 2 Phân tích đa thức sau thành nhân
tử
x 2 – 16 – 4xy + 4y2
Hỏi : Để phân tích đa thức này thành nhân
tử em có dùng phương pháp đặt nhân tử
chung được không ? Tại sao ?
Em định dùng phương pháp nào , nêu cụ
thể ?
GV đưa bài tập lên bảng phụ và nói : Hãy
quan sát và cho biết cách nhóm sau có
được không ? vì sao ?
x 2 – 16 – 4xy + 4y2 = ( x2 – 16 ) – ( 4xy –
4y2 )
x 2 – 16 – 4xy + 4y2 = ( x2 – 4xy ) – ( 16 –
4y2 )
GV Chốt lại : Khi phân tích đa thức thành
nhân tử nên làm theo cách sau :
-Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử
có nhân tử chung
-Dùng hằng đẳng thức nếu có
-Nhóm nhiều hạng tử ( thường mỗi nhóm
có nhân tử chung hoặc là hằng đẳng thức )
nếu cần thiết phải đặt dấu “-“ trước ngoặc
và đổi dấu hạng tử
= 5z( x – y )2
HS Vì cả bốn hạng tử của đa thức đềukhông có nhân tử chung nên không dùngphương pháp đặt nhân tử chung
HS : Vì x2 – 4xy + 4y2 = ( x – 2y )2 nên tacó thể nhóm các hạng tử đó vào một nhómrồi dùng tiếp hằng đẳng thức
HS làm bài vào vở Một HS lên bảng làm 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy = 2xy ( x2-y2- 2y –1)
= 2xy [x2 – ( y2 + 2y + 1 ) ] = 2xy [x2 – ( y +1)2]
= 2xy ( x + y + 1 ) ( x – y – 1 )
Trang 312 / Aùp dụng
GV cho HS thảo luận nhóm ?2 (a)
Tính giá trị của biểu thức :
x 2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
GV cho các nhóm kiểm tra kết quả làm
của nhóm mình
GV đưa ?2 (b) lên bảng phụ Yêu cầu HS
chỉ rõ trong cách làm đó bạn Việt đã sử
dụng những phương pháp nào để phân tích
đa thức thành nhân tử
Hoạt Động 4 Luyện tập
Bài 52 Tr 24 SGK
GV theo dõi HS làm dưới lớp
Trò chơi : GV cho hs thi giải toán nhanh
Đề : Phân tích đa thức thành nhân tử nêu
các phương pháp mà đội mình đã làm
Đội 1 : 20z2 – 5x2 – 10xy – 5y2
Đội 2 : 2x – 2y – x2 + 2xy – y2
Yêu cầu của trò chơi : Mỗi đội cử ra 5 HS
Mỗi HS chỉ được viết một dòng ( Trong
quá trình phân tích đa thức thành nhân tử )
HS cuối cùng viết các phương pháp mà đội
mình đã dùng khi phân tích HS sau có
quyền sửa sai cho HS trước Đội nào làm
nhanh và đúng là thắng cuộc
Hoạt Động 5 Hướng dẫn về nhà
Oân lại các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử
Bài tập 52 , 54 Tr24 , 25 SGK
34 Tr 7 SBT
Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử để
phân tích đa thức thành nhân tử qua bài 53
Tr24 SGK
Rút kinh nghiệm
HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trả lời
*Phân tích x 2 + 2x + 1 – y2 thành nhân tử
x 2 + 2x + 1 – y2 = (x 2 + 2x + 1 ) – y2
= (x +1 ) 2 – y2 = ( x + 1 – y ) ( x + 1 + y) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào đa thức saukhi phân tích ta có : ( x + 1 – y ) ( x + 1 +y)
=( 94,5 + 1 – 4,5 ) ( 94,5 + 1 + 4,5 )
= 91 100 = 9100
HS : Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp: Nhóm hạng tử , dùng hằng đẳng thức , đặtnhân tử chung
HS làm bài tập vào vở , hai HS lên bảnglàm
HS1 : a , x3 – 2x2 + x = x( x2 – 2x + 1 ) = x (x-1)2
b , 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2 ( x2 + 2x + 1 – y2 )
= 2 [ ( x2 + 2x + 1 ) – y2 ] = 2 [ ( x + 1 ) – y2]
= 2 ( x + 1 + y ) ( x + 1 – y )
HS 2 c , 2xy – x2 – y2 + 16 = 16 – ( x2 – 2xy+ y2)
= 42 – ( x – y )2 = ( 4 + x – y ) ( 4 – x + y )
HS nhận xét bài làm và chữa bài
Hai đội lên bảng làm
Trang 32Hệ thống kiến thức cơ bản trong chương I
Rèn kỹ năng giải thích các bài tập cơ bản trong chương
Chữa bài tập 75 Tr 33 SGK
HS 2 :Phát biểu quy tắc nhân đa thức với
đa thức
Chữa bài tập 76 (a )
HS3 Chữa bài tập 76(b)
Hoạt Động 2 : Oân tập về hằng đẳng
thức đáng nhớ và phân tích đa thức thành
nhân tử
GV : Các em hãy viết bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ vào vở
GV gọi hai HS lên bảng chữa bài 77 Tr
= 10x4 – 4x3 + 2x2 – 15x3 + 6x2 – 3x
= 10x4 – 19x3 + 8x2 – 3x HS3 :Chữa bài tập 76(b) ( x – 2y ) ( 3xy + 5y2 + x )
= 3x2y + 5xy2 +x2– 6xy2 – 10y3 – 2xy
= 3x2y – x y2 + x2 – 10y3 – 2xy
HS nhận xét
HS viết vào vở ,một HS lên bảng viết
Hai HS lên bảng Tính nhanh giá trị của biểu thức
a , M = x2 + 4y2 – 4xy tại x = 18 và y = 4
M = ( x – 2y )2 = ( 18 – 2 4 ) 2 = 102 = 100
b , N = 8x3 – 12x2y + 6xy2 – y3 tại x= 6 y = -8
N = ( 2x – y ) 3 = [ 2 6 – (-8 ) ]3 = 203 =8000
HS nhận xét bài làm của bạn Hai HS lên bảng làm
a , = x2 – 4 – ( x2 + x – 3x – 3 ) = x2 – 4 – x2 + 2x + 3
= 2x – 1
Trang 33GV đưa bài tập lên bảng phụ
Bài 79 và bài 81 Tr33 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 79
Nửa lớp làm bài 81
GV kiểm tra và hướng dẫn thêm các
nhóm giải bài tập
GV chữa bài của các nhóm
Hoạt Động 3 : Oân tập về chia Đa thức
Bài 80 Tr 33 SGK
GV yêu cầu ba HS lên bảng làm
GV : Các phép chia trên có phải là phép
chia hết không ?
Khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B
HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm trả lời
a , 32 x ( x2 – 4 ) = 0
32 x ( x + 2 ) ( x – 2 ) = 0 x = 0 ; x = - 2 ; x = 2
b , ( x + 2 )2 – ( x – 2 ) ( x + 2 ) = 0 ( x + 2 ) ( x + 2 – x + 2 ) = 0
HS nhận xét chữa bài
HS làm bài
Các phép chia trên đều là phép chia hết
Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu có một
đa thức Q sao cho A = B Q hoặc đa thức Achia hết cho đa thức B nếu dư bằng 0
HS : Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khimỗi biến của B đều là biến của A với số mũkhông lớn hơn số mũ của nó trong A
HS Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếumọi hạng tử của A đều chia hết cho B
HS đọc đề bài
HS : Vế trái của bất đẳng thức có chứa (x-y)2
HS : Ta có (x-y)2 0 với mọi x , y
Trang 34Hoạt Động 4 : Bài tập phát triển tư duy
Bài 82 Tr33 SGK
a , Chứng minh x2 – 2xy + y2 + 1 > 0 với
mọi số thực x và y
GV : Có nhận xét gì về vế trái của bất
3 1 1
2
2 2
GV yêu cầu HS lên bảng giải tiếp
KL : 2n2 – n + 2 chia hết cho 2n + 1 Khi
n { 0 ; -1 ; -2 ; 1
Hoạt Động 5 : Hướng dẫn về nhà
Oân tập toàn bộ lý thuyết và các dạng bài
tập trong chương
Bài tập : 53,54,55,56 tr 9 SBT
Rút kinh nghiệm
(x-y)2 + 1 > 0 với mọi x , y Hay x2 – 2xy + y2 + 1 > 0 với mọi x , y
HS thực hiện phép chia
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
HS 1 : viết 7 hằng đẳng thức đã học Hai HS lên bảng
Trang 35HS 2 : Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn
thức B ? Khi nào đa thức A chia hết cho đơn
thức B ?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 Rút gọn biểu thức : ( bài 56 SBT Tr9 )
GV gọi 2 HS lên bảng HS cả lớp làm vào
tập
GV gợi ý câu b tách 3 = 22 – 1
Bài 2 : ( bài 55 SBT )
HS hoạt động nhóm
GV theo dõi các nhóm làm việc
Bài 3 : Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
Hoạt động 3 : Củng cố
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức chủ
yếu trong chương
Hướng dẩn về nhà :
Xem lại các bài tập đã chữa , Oân kỹ các
hằng đẳng thức Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1
tiết
Hs 1 :
a ) ( 6x + 1 )2 + ( 6x – 1 )2 – 2 (1 + 6x ) ( 6x -1)
= 36x2 + 12x + 1 + 36x2 – 12x + 1 – 2( 36x2-1)
HS các nhóm nhận xét
HS làm vào vở Hai HS lên bảng chữa
HS nêu cách làm
A = x2 – 2 x 3 + 32 + 2 = ( x – 3)2 + 2
Vì ( x-3 ) 2 0 với mọi x thuộc R Nên ( x – 3)2 + 2 2 với mọi x Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 2 khi x = 3
Trang 36Kiểm tra các kiến thức trong chương I
HS vận dụng các hằng đẳng thức các quy tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thứcvới đa thức để rút gọn biểu thức
HS biết phân tích đa thức thành nhân tử
Thông qua bài kiểm tra giúp hs có kỹ năng giải các loại toán , kỹ năng trình bày
II Chuẩn bị
GV ra đề bài
HS ôn tập
III Hoạt động trên lớp
Hoạt động 1 : GV phát đề
Hoạt động 2 : HS làm bài
Hoạt động 3 : GV thu bài chấm
Đề bài :
I Trắc nghiệm
Hãy chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào bài làm của mình
1 Tích của đơn thức -5x3 và đa thức 2x2 + 3x – 5 là :
A 10x5 – 15 x4 +25x3 B -10x5 – 15x4 + 25x3
C -10x5 – 15x4 -25x3 D Một kết quả khác
2 Biểu thức thích hợp phải điền vào chỗ trống ( ………)
Trang 37Trắc nghiệm : Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Rút kinh nghiệm
Chương II : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
HS hiểu rõ khái niệm phân thức đại số
HS có khái niệm về hai phân thức bằng nhau để nắm vững tính chất cơ bản của phân thức
II CHUẨN BỊ :
Gv : bảng phụ
HS : ôn lại định nghĩa hai phân số bằng nhau
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
Trang 38GV Chương trước cho ta thấy trong tập các
đa thức không phải mỗi đa thức đều chia hết
cho mọi đa thức khác 0 Cũng giống như
tập hợp các số nguyên không phải mỗi số
nguyên đều chia hết cho mọi số nguyên
khác 0 ; nhưng khi thêm các phân số vào tập
hợp các số nguyên thì phép chia cho mọi số
nguyên khác 0 đều thực hiện được Ở đây
cũng thêm vào tập đa thức những phần tử
mới tương tự như phân số mà ta sẽ gọi là
phân thức đại số Dần dần qua từng bài học
chúng ta sẽ thấy rằng trong tập hợp các
phân thức đại số mỗi đa thức đều chia được
cho mọi đa thức khác 0
GV : Với A , B là những biểu thức như thế
nào ? Có cần điều kiện gì không ?
GV : Các biểu thức như thế được gọi là các
phân thức đại số ( Hay nói gọn là phân
thức )
GV gọi HS đọc định nghĩa phân thức đại số
GV : Phân thức đại số B A A ; B là các đa
thức ; B khác đa thức 0 ; A : Tử thức ( tử ) ;
B : Mẫu thức ( mẫu )
GV : Ta đã biết mỗi số nguyên được coi là
một phân số với mẫu số là 1 Tương tự ,
mỗi đa thức cũng được coi như một phân
thức với mẫu thức bằng 1 : A =
1
A
GV cho HS làm ?1
Hỏi : Một số thực a bất kỳ có phải là phân
thức đại số không ?
GV : Cho VD ?
GV cho biểu thức
1
1 2
x x
HS : Một số thực a bất kỳ cũng là mộtphân thức vì a = 1a
HS lấy VD
HS : Biểu thức
1
1 2
x x
x
không là phân thứcđại số vì mẫu không là đa thức
Trang 39Hoạt Động 3 :
2 / Hai phân thức bằng nhau
GV : Thế nào là hai phân số bằng nhau ?
GV ghi kết quả ở góc bảng
Tương tự trên tập hợp các phân thức đại số
ta cũng có định nghĩa hai phân thức bằng
GV yêu cầu HS thực hiện ?3
Gọi HS lên bảng trình bày
GV cho HS làm ?4
Một HS lên bảng
GV yêu cầu HS làm ?5
Hoạt động 4 : Luyện tập Củng cố
Hỏi : Thế nào là phân thức đại số cho ví
dụ ?
Thế nào là hai phân thức bằng nhau ?
GV đưa lên bảng phụ bài tập :
Dùng định nghĩa phân thức bằng nhau
chứng minh các đẳng thức sau :
GV cho HS hoạt động nhóm
Nửa lớp xét cặp phân thức :
HS 2 : Xét x (3x + 6 ) = 3x2 + 6x 3(x2 + 2x ) = 3x2 + 6x
x (3x + 6 ) = 3(x2 + 2x ) Vậy 2 2
3x ( x + 1 ) = x ( 3x + 3 ) = 3x2 + 3x
HS trả lời
HS 1 : Ta có x2y3 35xy = 5.7x3y4( = 35x3y4)
2 3 7 3 4)
= 5x3 – 20x
(x3 -4x).5 = (10 – 5x ) ( -x2 – 2x )
HS hoạt động nhóm Đại diện hai nhóm trình bày
Trang 40luận gì về ba phân thức ?
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà :
Học thuộc định nghĩa phân thức , hai phân
thức bằng nhau
Oân lại tính chất cơ bản của phân số
Bài 1, 3 Tr 36 SGK
Bài 1 , 2 , 3 Tr 15 , 16 SBT
Hướng dẫn bài 3 : Để chọn được đa thức
thích hợp điền vào chỗ trống cần :
HS nắm vững tính chất cơ bản của phân thức để làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức
HS hiểu được quy tắc đổi dấu suy ra được từ tính chất cơ bản của phân thức , nắm vững và vận dụng tốt quy tắc này
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ
HS : Oân tập , bảng nhóm
III Hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Hỏi : HS1 : Thế nào là hai phân thức bằng
nhau ?
Chữa bài 1 (c ) Tr 36 SGK
HS2 : Chữa bài 1 (d) Tr 36 SGK
Nêu tính chất cơ bản của phân số ? Viết
công thức tổng quát
Hai HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bàitập