Kiểm tra bài cũ:GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó.. 2/ Hoạt động 1: Thảo luận * Mục t
Trang 1I Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS nêu các ví dụ về hoạt
động của con người, động vật, phương
tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng
lượng cho các hoạt động đó
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Mặt Trời là nguồn năng lượng vô tận
của loài người Vậy thực chất nguồn
năng lượng đó có ảnh hưởng gì tới
chúng ta? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta hiểu rõ hơn điều này: “Năng
lượng mặt trời”
2/ Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về tác
dụng của năng lượng mặt trời trong tự
nhiên
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu
HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho
cày, cấy,…
Thức ăn
Các bạn HS đábóng, học bài,…
Thức ăn
Chim đang bay Thức ăn
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm HS thảo luận
Trang 2+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời
đối với thời tiết và khí hậu
- GV cung cấp thêm: Than đá, dầu mỏ
và khí tự nhiên được hình thành từ xác
sinh vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc
của các nguồn năng lượng này là Mặt
Trời Nhờ có năng lượng mặt trời mới
có quá trình quang hợp của lá cây và
cây cối mới sinh trưởng được
Bước 2:
- GV cho một số nhóm trình bày
- GV kết luận: Mặt Trời cung cấp năng
lượng cho Trái Đất dưới dạng ánh sáng
và nhiệt độ Mặt Trời giúp cho cây xanh
tốt, người và động vật khỏe mạnh; cây
xanh là thức ăn của người và động vật,
cung cấp củi đun cho con người, là
thành phần quan trọng của tự nhiên
trong quá trình hình thành nên than đá,
dầu mỏ, khí đốt Mặt Trời chính là
nguồn gốc của các nguồn năng lượng
khác Năng lượng mặt trời góp phần tạo
nên mưa, bão, gió, nắng,…
3/ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS kể được một số phương
tiện, máy móc, hoạt động,…của con
người sử dụng năng lượng mặt trời
+ Kể tên một số công trình, máy móc sử
dụng năng lượng mặt trời Giới thiệu
sự sống: Mặt Trời chiếu sáng giúp conngười, động vật, thực vật thực hiện cáchoạt động sống; Mặt trời sưởi ấm TráiĐất
+ Vai trò của năng lượng mặt trời đối vớithời tiết và khí hậu: gây ra mưa, bão, gió,nắng,…
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm HS quan sát hình, đọc thôngtin và thảo luận
Làm việc cả lớp
Trang 3máy móc chạy bằng năng lượng mặt
- GV kết luận: Năng lượng mặt trời
được con người sử dụng trong việc đun
nấu, chiếu sáng, làm khô, phát điện,…
III Hoạt động 3: Trò chơi
- GV vẽ hình Mặt Trời lên bảng Hai
nhóm bốc thăm xem nhóm nào lên
trước, sau đó các nhóm cử từng thành
viên luân phiên lên ghi những vai trò,
ứng dụng của Mặt Trời đối với sự sống
trên Trái Đất nói chung và đối với con
người nói riêng, sau đó nối với hình vẽ
Mặt Trời
- GV yêu cầu: mỗi lần HS lên chỉ được
ghi một vai trò, ứng dụng; không được
ghi trùng nhau Đến lượt nhóm nào
không ghi tiếp được thì coi như thua
Sau đó cho HS cả lớp bổ sung
5/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài “Sử dụng năng
lượng chất đốt”.
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày:
+ Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộcsống hàng ngày: chiếu sáng, phơi khô các
đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối,
…+ Một số công trình, máy móc sử dụngnăng lượng mặt trời: máy tính bỏ túi, bìnhnước nóng lạnh, pin mặt trời trong việccung cấp năng lượng cho các tàu vũ trụ,
Trang 4Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011
LỚP 4:
ĐỊA LÍ:
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở ĐB Nam Bộ:+ Người dân ở Tây N Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đ/sơ + Trang phục phổ biến của người dân ở ĐBNB trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
- HS khá, giỏi: Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằngNam Bộ: vùng nhiều sông, kênh rạch- nhà ở dọc sông ; xuồng ghe là phương tiện đi lại phổbiến
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Tranh, ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước
ta? Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên?
- Nêu một số đặc điểm tự nhiên của ĐB Nam Bộ?
- Vì sao đồng bằng Nam Bộ không có đê?
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ phân bố dân cư Việt Nam
-Ng/ dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc những d/tộc nào?
- Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
- Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây
là gì?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV y/cầu các nhóm làm bài tập “quan sát hình 1”
trong SGK
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV nói thêm về nhà ở của người dân ở đồng bằng
Nam Bộ
-GV cho HS xem tranh ảnh về những ngôi nhà mới,
kiểu kiên cố, khang trang, được xây bằng gạch, xi
măng, đổ mái hoặc lợp ngói để thấy sự thay đổi trong
việc x/ dựng nhà ở của ng/ dân nơi đây
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo nhóm
+ Người kinh, Chăm, Hoa,Khơ-me
+ Xuồng, ghe
- Đại diện nhóm lên trìnhbày
Trang 5GV yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh ảnh t/luận dựa
theo gợi ý sau:
- Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng
Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
- Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
- Trong lễ hội, người dân thường có những hoạt động
nào?
- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người dân ĐB
Nam Bộ?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- GV kể thêm một số lễ hội của người dân đồng bằng
Nam Bộ
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Củng cố Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở
+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược,…
+Đài và băng cát-xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc,… ( nếu có)
- Chuẩn bị chung: đàn ghi ta
III/ Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi của bài 40
- Nhận xét câu trả lời của HS
3.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
Trang 6- GV cho HS nêu các âm thanh mà các em biết
- Thảo luận: Trong các âm thanh kể trên, những
âm thanh nào do con người gây ra; những âm
thanh nào thường nghe được vào sáng sớm, ban
ngày, buổi tối …?
HĐ2: Thực hành các cách phát ra âm thanh
* Mục tiêu:
- HS biết và thực hiện các cách khác nhau để làm
cho vật phát ra âm thanh
* Cách tiến hành
- Làm việc theo nhóm
- Y/c HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho
trên hình 2 trang 82 SGK
HĐ3: Tìm hiểu vật nào phát ra âm thanh
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ làm thí nghiệm đơn
giản chứng minh về sự liện hệ giữa rung động va
sự phát ra âm thanh của một số vật
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS
- Nêu yêu cầu:
+ Ta thấy âm thanh phát ra từ nihều nguồn với
những cách khác nhau Vây có điểm nào chung khi
âm thanh được phát ra hay không?
- GV đi giúp đỡ các nhóm
- Gọi các nhóm trình bày các của nhóm mình
- Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra
HĐ4: HS chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
* Mục tiêu: Phát triển thính giác (khả năng phân
biệt các âm thanh khác nhau, định hướng nơi phát
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm Quansát hình 2 trang 82 SGK để tìmcác vật tạo ra âm thanh
- Hoạt động trong nhóm theoyêu cầu Mỗi HS nêu ra mộtcách vá các thành viên thựchành làm ngay
- 3 đến 5 nhóm lên trình bàycách làm để tạo ra âm thanh từnhững vật dụng mà các nhóm
đã chuẩn bị HS vừa làm vừathuyết minh cách làm
- Lắng nghe
- Mỗi nhóm gây tiếng động 1lần nhóm kia cố nghe tiếngđộng do vật gây ra và viết vàogiấy
Rút kinh nghiệm tiết học:………
Trang 7- Dựa vào bản đồ, lược đồ nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc
tên ba nước này
- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I- Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS lên bảng trả lời các câu
hỏi :
+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở
các vùng nào ? Tại sao ?
+ Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản
xuất được nhiều lúa gạo ?
- GV nhận xét, ghi điểm
II- Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài :
2- Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: CAM-PU-CHIA
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các
khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một
số nước châu Á để thảo luận, tìm hiểu
những nội dung sau về đất nước
Cam-pu-chia
+ Em hãy nêu vị trí địa lý của
Cam-pu-chia ? (Nằm ở đâu ? Có chung biên giới
với những nước nào, ở những phía
4 HS, cùng xem lược đồ, thảo luận và ghi
ra phiếu các câu trả lời của nhóm mình
- HS nêu
+ Phnôm Pênh
+ Địa hình Cam-pu-chia tương đối bằngphẳng, đồng bằng chiếm đa số diện tíchcủa Cam-pu-chia, chỉ có một phần nhỏ làđồi núi thấp, có độ cao từ 200 đến 500m
Trang 8chia ?
+ Dân cư Cam-pu-chia tham gia sản
xuất trong ngành gì là chủ yếu ? Kể tên
các sản phẩm chính của ngành này ?
+ Vì sao Cam-pu-chia đánh bắt được rất
nhiều cá nước ngọt ?
+ Mô tả kiến trúc đền Ăng - co Vát và
cho biết tôn giáo chủ yếu của người dân
Đông Nam Á, giáp biên giới Việt Nam
Kinh tế Cam-pu-chia đang chú trọng
phát triển nông nghiệp và công nghiệp
chế biến nông sản
Hoạt động 2: LÀO
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các
khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một
số nước châu Á để thảo luận, tìm hiểu
những nội dung sau về đất nước Lào
+ Em hãy nêu vị trí địa lý của Lào :
(Nằm ở đâu ? Có chung biên giới với
những nước nào, ở những phía nào ?)
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Lào
?
+ Nêu nét nổi bật của địa hình Lào ?
+ Kể tên các sản phẩm của Lào ?
+ Mô tả kiến trúc của Luông Pha-băng
Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì ?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận
- GV theo dõi và sửa chữa từng câu trả
lời cho HS
- GV kết luận : Lào không giáp biển,
có diện tích rừng lớn, là một nước nông
nghiệp, ngành công nghiệp ở Lào đang
được chú trọng phát triển
- GV hỏi mở rộng với HS khá giỏi : So
sánh và cho biết điểm giống nhau trong
hoạt động kinh tế của ba nước Lào, Việt
+ Đạo Phật Cam-pu-chia có rất nhiềuđền, chùa tạo nên những phong cảnh đẹp,hấp dẫn Cam-pu-chia đựơc gọi là đấtnước chùa tháp
- Mỗi câu hỏi 1 nhóm báo cáo kết quảthảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổsung
- HS thảo luận nhóm 6
+ HS nêu
+ Thủ đô Lào và Viêng Chăn
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi và caonguyên
+ Các sản phẩm của Lào là quế, cánhkiến, gỗ qúy và lúa gạo
+ Người dân Lào chủ yếu theo đạo Phật
- Mỗi câu hỏi 1 nhóm báo cáo kết quảthảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến,
- HS lắng nghe
- HS trao đổi với nhau và nêu :+ Ba nước đều là những nước nôngnghiệp, ngành công nghiệp đang đượcchú trọng phát triển
+ Cả ba nước đều trồng được nhiều lúagạo
- Mỗi nhóm 6 HS cùng xem lược đồ, thảoluận
Trang 9Hoạt động 3: TRUNG QUỐC
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ các
khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một
số nước châu Á để thảo luận, tìm hiểu
những nội dung sau về đất nước Trung
Quốc
+ Em hãy nêu vị trí địa lý của Trung
Quốc ? (Nằm ở đây ? Có chung biên
giới với những nước nào, ở những phía
- GV kết luận : Trung Quốc là nước
có diện tích lớn thứ ba trên thế giới
Hoạt động 4: THI KỂ VỀ CÁC
NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT
NAM
- GV chia HS lớp thành 3 nhóm dựa vào
các tranh ảnh, thông tin mà các em đã
sưu tầm được
+ Nhóm Lào : sưu tầm tranh ảnh, thông
tin về nước Lào
+ Nhóm Cam-pu-chia : sưu tầm tranh
ảnh, thông tin về nước Cam-pu-chia
+ Nhóm Trung Quốc : sưu tầm tranh
ảnh, thông tin về nước Trung Quốc
- Yêu cầu các nhóm trưng bày các tranh
ảnh, thông tin, sản phẩm về quốc gia mà
mình đã sưu tầm được
- GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo
kết quả sưu tầm của nhóm mình
- GV nhận xét và tuyên dương các
+ HS nêu
+ Thủ đô Trung Quốc là Bắc Kinh
+ Trung Quốc là nước có diện tích lớn,dân số đông nhất thế giới
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi và caonguyên Phía đông bắc là đồng bằng HoaBắc rộng lớn, ngoài ra còn một số đồngbằng nhỏ ven biển
+ HS nêu
+ Đây là một công trình kiến trúc đồ sộđược xây dựng bắt đầu từ thời Tần ThủyHoàng (trên hai ngàn năm trước đây)
- Nhóm báo cáo kết quả thảo luận, cácnhóm khác theo dõi và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm, có thể : + Trình bày tranh ảnh, thông tin thành tờbáo tường
+ Bày các sản phẩm sưu tần đường củanước đó lên bàn
Trang 10chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết học:………
SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất khí, chất rắn, chất lỏng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 ống bơ (lon) ; vài vụn giấy ; 2 miếng ni lông ; dây chun ; một sợidây mềm (bằng sợi gai, bằng đồng,…) ; trống ; đồng hồ, túi ni lông (để bọc đồng hồ), chậunước
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- Nhận xét câu trả lời của HS
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
HĐ1: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
* Mục tiêu: Nhận biết được tai ta nghe được âm
thanh khi rung động từ vật phát ra âm thanh được
lan truyền tới tai
- Gọi HS phát biểu dự đoán của mình
- Y/c HS thảo luận nhóm về nguyên nhân làm cho
tấm ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ
trống đến tai ta như thế nào?
+ 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
cô nêu
- Lắng nghe
+ Là do khi gõ, mặt trống rungđộng tạo âm thanh Âm thanh
đó truyền đến tai ta
- HS phát biểu theo suy nghĩ
- Y/c HS chia nhóm và thảoluận
Trang 11- GV hướng dẫn HS nhận xét như SGK
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 84 SGK
- Hỏi: Nhờ đâu mà ta có thể nghe đuợc âm thanh?
+ Trong thí nghiệm trên âm thanh được lan truyền
qua đường gì?
HĐ2: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua
chất lỏng, chất rắn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể
lan truyền qua chất lỏng, chất rắn
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như hình 2
trang 85 SGK
+ Giải thích tại sao khi áp tai vào thành chậu, em
vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng hồ kêu mặc dù
đồng hồ đã bị buột trong túi nilon
+ Thí nghiệm trên cho ta thấy âm thanh có thể
truyền qua môi trường nào?
- KL: Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
chất rắn
HĐ3: Tìm hiểu âm thanh yếu hay mạnh lên khi
khoảng cách đến nguồn âm xa hơn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng
tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm
* Cách tiên hành:
- GV gọi 2 HS lên làm thí nghiệm (1 em gõ đều
trên bàn, 1 em đi xa dần)
- Hỏi: trong thí nghiệm gõ trống gần ống có bọc
nilon ở trên, nếu ta đưa ống ra xa dần (trong khi
vẫn đang gõ trống) thì rung động của các vụn giấy
có thây đổi không? Nếu có thay đổi như thế nào?
HĐ4: HS chơi nói chuyện qua điện thoại
* Mục tiêu: Củng cố vận dụng tính chất âm thanh
có thể truyền qua vật rắn
* Cách tiến hành:
- Cho từng nhóm thực hành làm điện thoại ống
nối dây Phát cho mỗi nhóm một mẫu tin ngắn ghi
trên tờ giấy
- Hỏi: khi dùng điện thoại ống như trên, âm thanh
đã truyền qua những vật trong môi trường nào?
- Là do sự rung động của vậtlan truyền trong không khí vàlan truyền tới tai ta làm chomàng nhĩ rung động
+ Âm thành lan truyền qua môitrường không khí
Trang 12*KNS: - Kĩ năng biết cách tìm tịi, xử lí, trình bày thơng tin về việc sử dụng chất đốt.
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sửdụng chất đốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh và thơng tin trang 86, 87, 88, 89 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu vai trị của năng lượng mặt trời
đối với thời tiết và khí hậu
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Chất đốt là một nguồn năng lượng
lớn bên cạnh năng lượng mặt trời Bài
hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về
loại năng lượng rất gần gũi với chúng ta:
GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận: Kể
tên một số chất đốt thường dùng Trong
+ Vai trị của năng lượng mặt trời đối với
sự sống: Mặt Trời chiếu sáng giúp conngười, động vật, thực vật thực hiện cáchoạt động sống; Mặt trời sưởi ấm TráiĐất
+ Vai trị của năng lượng mặt trời đối vớithời tiết và khí hậu: gây ra mưa, bão, giĩ,nắng,…
- Học sinh lắng nghe
- HS thảo luận và phát biểu:
+ Bếp than tổ ong dùng than - chất đốt thểrắn
+ Bếp dầu dùng dầu hỏa - chất đốt thểlỏng