Tuần 23 Tập đọc Phân xử tài tình* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: quan án, công đờng, vẫn cảnh, biện lễ, s vãi, chạy đàn, khung cửi, niệm phật, … * Hiểu nội dung bài: Ca ngợi trí thông mi
Trang 1Tuần 23 Tập đọc Phân xử tài tình
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: quan án, công đờng, vẫn cảnh, biện lễ, s vãi, chạy
đàn, khung cửi, niệm phật, …
* Hiểu nội dung bài: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án
II Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 46, SGK (phóng to)
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Hãy mô tả những gì vẽ trong tranh.
- Giới thiệu: Chúng ta đã biết ông Nguyễn
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
+ HS 1: Xa, có một …, lấy chộm , lấy chộm.
+ HS 2: Đòi ngời làm chứng …, lấy chộm cúi đầu nhận tội.
Trang 2* Toàn bài đọc với giọng hồi hộp, hào hứng,
thể hiện đợc niềm khâm phục của ngời kể
chuyện về tài xử kiện của ông quan án Chú
ý giọng của từng nhân vật:
+ Ngời dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành
mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục
+ Hai ngời đàn bà: giọng mếu máo, ấm ức
+ Quan án: Giọng ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: tài, công
bằng, mếu máo, rng rng, xé ngay, bật khóc,
biện lễ, gọi hết, nắm thóc, bảo, cha rõ, chạy
đàn, niệm phật, nảy mầm, ngay gian, hé bàn
tay, lập tức, có tật giật mình, …, lấy chộm.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS giải thích các từ: công đờng,
khung cửi, niệm phật Nếu HS giải thích cha
đúng GV giải thích cho HS hiểu
- Tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK tơng tự
các tiết trớc
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan
phân xử việc gi?
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?
+ Vì sao quan cho rằng ngời không khóc
chính là ngời lấy cắp?
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm tiền nhà
chùa
- Giải thích theo ý hiểu:
+ Công đờng: nơi làm việc của quan lại + Khung cửi: công cụ để dệt vải thô sơ,
- Các câu trả lời đúng:
+ Ngời nọ tố cáo ngời kia lấy vải củamình và nhờ quan xét xử
+ Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
* Cho đòi ngời làm chứng nhng khôngcó
* Cho lính về nhà hai ngời đàn bà để xemxét, thấy cũng có khung cửi, cũng có đichợ bán vải
* Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngờimột nửa Thấy một trong hai ngời bậtkhóc, quan sai lính trả tấm vải cho ngờinày rồi thét trói ngời kia lại
+ Vì quan hiểu phải tự mình làm ra tấmvải, mang bán tấm vải để lấy tiền mớithấy đau sót, tiếc khi công sức lao độngcủa mình bị phá bỏ nen bật khóc khi tấmvải bị xé
+ Quan án nói s cụ biện lễ cúng Phật, chogọi hết s vãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra,giao cho mỗi ngời một nắm thóc đã ngâmnớc, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạyvừa niệm Phật Đánh đòn tâm lý “ĐứcPhật rất thiêng ai gian Phật sẽ làm thóc
Trang 3+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+ Quan án phá đợc các vụ án nhờ dân?
+ Nội dung của câu chuyện là gi?
- Ghi nội dung của bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc chuyện theo vai Yêu cầu HS
dựa vào nội dung của bài để tìm giọng đọc
phù hợp
- Treo bảng phụ có đoạn văn chọn hớng dẫn
luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe, tìm đọc những câu
chuyện về quan án xử kiện và soạn bài Chú
đi tuần.
trong tay ngời đó nảy mầm” rồi quan sátnhững ngời chạy đàn, thấy một chú tiểuthỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem,lập tức cho bắt vì theo quan chỉ kẻ có tậtmới giật mình
+ Vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộmặt
+ Quan án đã phá đợc các vụ án nhờ sựthông minh, quyết đoán Ông nắm đợc
đặc điểm tâm lý của kẻ phạm tội
+ Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiển của
- Luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
Trang 4Toán ( Tieỏt 111 ) Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Có biểu tợng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Đọc và viết đúng các số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
- Nhận biết đợc quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
- Giải đợc một số bài tập liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (trong trờng hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy - học
- Bộ đồ dùng học toán lớp 5
- Mô hình quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối nh trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2
của tiết trớc
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán trớc các em đã học
biết về thể tích của một hình Vậy ngời ta
dùng đơn vi nào để đo thể tích của một
hình ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét
khối, đề-xi-mét khối
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
+ Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phơng có cạnh dài 1dm
+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
- GV đa mô hình quan hệ giữa
xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối cho HS quan
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- Quan sát hình theo yêu cầu của GV
- Trả lời câu hỏi của GV
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng
có 10 hình, vậy co 10 x 10 = 100 hình
Trang 5Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp đợc
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài nh
thế nào ?
- GV yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài
- GV mời 1 HS chữa bài yêu cầu 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để
kiểm tra
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
- GV viết lên bảng các trờng hợp sau :
5,8dm3 = cm3
154000 cm3 = dm3
- GV yêu cầu làm 2 trờng hợp trên
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV yêu cầu HS làm bài đúng nêu cách
làm của mình
- GV nhận xét, giải thích lại cách làm nếu
HS trình bày cha chính xác, rõ ràng
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài chữa trớc lớp, cả lớp theodõi nhận xét sau đó chữa bài chéo
- HS đọc thầm đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng
- HS trình bày :
5,8dm3 = cm3
Ta có 1dm3 = 1000cm3
mà 5,8 x 1000 = 5800nên 5,8dm3 = 5800cm3
154000 cm3 = dm3
Ta có 154000 : 1000 = 154Nên 154000 cm3 = 154dm3
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Khoa học:
Trang 6Sử dụng năng lợng điện
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Tìm đợc những ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lợng
- Kể tên đợc một số nguồn điện phổ biến
- Kể tên đợc một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Hiểu đợc vai trò của điện trong mọi mặt của cuộc sống
II Đồ dùng dạy học.
- Hình minh họa 1 trang 92 SGK
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động khởi động
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi
về nội dung bài 44
- Giới thiệu: Năng lợng gió và năng lợng
nớc chảy có rất hiều ứng dụng trong cuộc
sống Năng lợng gió và năng lợng nớc
chảy đã tạo ra nguồn điện cho mọi hoạt
động trong xã hội Con ngời sử dụng năng
lợng điện vào những việc gì? Những đồ
dùng, máy móc nào sử dụng điện? Chúng
ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm
dụng đợc lấy ra từ đâu?
- Kết luận: ở nhà máy điện, các máy phát
điện phát ra điện Điện đợc tải qua các
đ-ờng dây đa đến các ổ điện của mỗi gia
đình, trờng học, cơ quan, xí nghiệp Dòng
điện mang năng lợng cung cấp năng lợng
điện cho các đồ dùng sử dụng điện Tất cả
các vật có khả năng cung cấp năng lợng
điện đợc gọi chung là nguồn điện nh: nhà
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời từng câu hỏisau:
+ Con ngời sử dụng năng lợng gió trongnhững việc gì?
+ Con ngời sử dụng năng lợng điện trongnhững việc gì?
+ Tại sao con ngời nên khai thác sử dụngnăng lợng gió và năng lợng nớc chảy?
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau kể tên những đồ dùng sửdụng điện: bóng điện, bàn là, ti vi,
+ Năng lợng điện mà các đồ dùng trên sửdụng đợc lấy từ dòng điện của nhà máy
điện, pin, ác-quy, đi-a-mô
- Lắng nghe
Trang 7máy phát điện, pin, ác-quy hay đi-a-mô
Dòng điện có ứng dụng nh thế nào? Các
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận thực hiện các yêu
cầu sau:
Nêu nguồn điện mà các đồ dùng sử
dụng điện tên bảng cần sử dụng.
Nêu tác dụng của dòng điện trong các
đồ dùng sử dụng đó: thắp sáng, đốt nóg
hay chạy máy?
- Nhận xét, kết luận bài làm của HS
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của
điện dới dạng trò chơi " Ai nhanh, ai
+ Luật chơi: Khi GV nói: sinh hoạt hằng
ngày, HS các đội phải tìm nhanh các
dụng cụ, máy móc có sử dụng điện trong
lĩnh vực đó Nhóm nào có tín hiệu trớc thì
giơ tay trả lời trớc Mỗi dụng cụ, máy
móc đúng đợc cộng 1 điểm, sai trừ 1 điểm
biết, ghi vào vở và chuẩn bị theo nhóm
các dụng cụ sau: Bộ lắp ghép mô hình
điện lớp 5, một số vật liệu bằng kim loại:
đồng, nhôm, sắt, và một số vật liệu bằng
nhựa, cao su, sứ
- Hoạt động trong nhóm theo hớng dẫncủa GV
+ Lắng nghe yêu cầu của GV để nắmnhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả làm việc
- Nghe GV phổ biến luật chơi và cáchchơi
- HS chơi trò chơi " Ai nhanh, ai đúng?"
Đạo đức:
Em yêu tổ quốc việt nam ( Tiết 1)
I Mục tiêu
Trang 81 Kiến thức.
Giúp HS hiểu:
- Tổ quốc em là Việt Nam, Việt Nam là một đất nớc xinh đẹp, hiếu khách và có truyềnthống văn hoá lâu đời Việt Nam đang thay đổi và phát triển từng ngày
- Cần hiểu biết về lịch sử dân tộc Việt Nam
- Em cần phải học tập tốt để sau này góp sức xây dựng tổ quốc Việt Nam
- Em cần gìn gữ truyền thống, nét văn hoá của đất nớc mình, trân trọng yêu quý mọicon ngời,sản vật của quê hơng Việt Nam
2 Thái độ
- Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam
- Có thái độ học tập tốt, có ý thức xây dựng Tổ quốc
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nớc Có ý thức bảo vệ, gìn giữ nền văn hoá, lịch
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tổ quốc Việt Nam
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong
SGK Mời một HS đọc
? Từ các thông tin đó, em suy nghĩ gì về đất
nớc và con ngời Việt Nam?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm Thảo luận
để trả lời câu hỏi:
? Em còn biết những gì về Tổ quốc của
chúng ta? Hãy kể:
1 Về diện tích, vị trí địa lí.
2 Kể tên các danh lam thắng cảnh.
3 Kể một số phong tục truyền thống trong
cách ăn mặc, ăn uống, cách giao tiếp.
4 Kể thêm công trình xây dựng lớn của đất
n-ớc.
5 Kể tên truyền thống dựng nớc và giữ nớc.
- 1 HS đọc thông tin trang 34 SGK Cảlớp theo dõi SGK và lắng nghe
+ Đất nớc Việt Nam đang phát triển
- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thànhyêu cầu:
1 Về diện tích, vị trí địa lí: diện tíchvùng đất liền là 33 nghìn km2, nằm ở bán
đảo Đông Dơng, giáp biển đông, thuậnlợi cho các loại hình giao thông và giao
lu với nớc ngoài
2 Việt Nam có nhiều danh lam thắngcảnh nổi tiếng: Vịnh Hạ Long, Hà Nội,Kinh đô Huế, Bến cảng Nhà Rồng, HộiAn
3 Về phong tục rất phong phú:
4 Về những công trình xây dựng lớn: ờng mòn HCM,
đ-5 Về truyền thống dựnng nớc giữ nớc:Các cuộc khởi nghĩa của Bà Trng, BàTriệu; 3 lần đánh tan quân Nguyên
Trang 96 Kể thêm thành tựu khoa học kỹ thuật, chăn
nuôi, trồng trọt.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu những địa danh và
mốc thời gian quan trọng
- GV treo bảng phụ ghi các thông tin và nêu
tình huống cho HS cả lớp
- Em và một HS nớc ngoài gặp một biển hiệu
có ghi các thông tin sau, em sẽ nói gì với
- GV gợi ý cho HS rằng những thông tin này
liên quan đến lịch sử dân tộc, cho HS thời
gian suy nghĩ, cá nhân để trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Cho một vài HS thi đua lên giới thiệu trên
bảng
Hoạt động 3: Những hình ảnh tiêu biểu
của đất nớc Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau, chọn ra
trong số các hình ảnh trong SGK những hình
ảnh về Việt Nam
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các
bức tranh đó
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc
( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt Nam
trong bài tập trag 36 SGK để cho HS treo lên
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe, quan sát trên bảng phụ
- Mỗi cặp HS lên bảng giới thiệu về 2thông tin do GV yêu cầu
+ 2/9/1945 là ngày Quốc khánh của đấtnớc Việt Nam
+ 7/5/1954 là ngày chiến thắng ĐiệnBiên Phủ, dân tộc Việt Nam chiến thắngthực dân Pháp
+ Ngày giải phóng miền Nam, thốngnhất đất nớc
+ Chiến thắng Bạch Đằng do NgôQuyền, Trần Hng Đạo lãnh đạo
+ Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc+ Lễ xuất quân của quân đội nhân dânViệt Nam
+ Viết lời giới thiệu
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọntranh và trình bày bài giới thiệu về tranh.Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhậnxét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùngchống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc,
Trang 10Hoạt động 4: Những khó khăn của đất nớc
ta
- GV: Việt Nam đang trên đà đổi mới và phát
triển, do đó chúng ta gặp rất nhiều khó khăn,
- GV kết luận: Xây dựng đất nớc bằng cách
nghe thầy, yêu bạn, học tập tốt để trở thành
ngời tài giỏi, có khả năng lao động đóng góp
cho đất nớc
* Hoạt động thực hành
- Yêu cầu HS về nhà su tầm các nội dung sau:
+ Một số câu ca dao, tục ngữ về đất nớc, con
ngời Việt Nam
+ Một số bài hát, bài thơ ca ngợi đất nớc, con
ngời Việt Nam
+ Một số tranh, ảnh về đất nớc, con ngời Việt
Nam
+ Thông tin về sự phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội, thể thao, học tập của đất nớc Việt
Nam thời gian gần đây
dân tộc Việt Nam có nhiều ngời u tú
+ HS nhìn trên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe, ghi chép lại các yêu cầucảu GV
Trang 11Toán( Tieỏt 112 ) Mét khối
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Có biểu tợng về đơn vị đo thể tích mét khối
- Đọc và viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đê-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình giới thiệu quan hệ giữa đơn vị đo thể tích mét khối, đê-xi-mét khối, mét khối nh phần nhận xét kể sẵn vào bảng phụ
xăng-ti Các hình minh hoạ của SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2 của
tiết trớc
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời những điều
em biết về đê-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta
tiếp tục tìm hiểu về một đơn vị đo nữa, đó
là mét khối
2.2 Hình thành biểu tợng về mét khối và
mối quan hệ giữa mét khối, đê-xi-mét
khối, xăng-ti-mét khối.
- GV đa ra mô hình minh hoạ cho mét khối
- GV đa ra mô hình quan hệ giữa mét khối,
đê-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối và
h-ớng dẫn HS hình thành mối quan hệ giữa 2
đại lợng này :
+ Xếp các hình lập phơng có thể tích 1dm3
vào "đầy kín" trong hình lập phơng có thể
tích 1m3 Trên mô hình là lớp đầu tiên Hãy
quan sát và cho biết lớp này xếp đợc bao
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của mộthình lập phơng có cạnh dài 1cm
- Đề-ti-mét khối là thể tích của một hìnhlập phơng có cạnh dài 1dm
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS nghe giới thiệu, sau đó đọc và viết
kí hiệu của mét khối
- Quan sát mô hình, lần lợt trả lời cáccâu hỏi của GV để rút ra quan hệ giữamét khối, đê-xi-mét khối, với xăng-ti-métkhối :
+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗi hàng
có 10 hình, vậy có 10 x 10 = 100 hình
+ Xếp đợc 10 lớp nh thế (Vì 1m = 10dm)+ Hình lập phơng có thể tích 1m3 gồm
Trang 12+ 1m3 gấp bao nhiêu lần 1dm3 ?
+ 1dm3 bằng một phần bao nhiêu của 1m3?
+ 1dm3 gấp bao nhiêu lần 1cm3 ?
+ 1cm3 bằng 1 phần bao nhiêu của 1dm3 ?
+ Vậy, hãy cho biết mỗi đơn vị đo thể tích
gấp bao nhiêu lần vị đo bé hơn tiếp liền
nó?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 phần bao
nhiêu của đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?
+ GV treo bảng và yêu cầu HS lên điền số
b, GV yêu cầu HS viết các số đo thể tích
theo lời đọc, yêu cầu viết đúng thứ tự mà
GV đọc
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở cho HS để kiểm tra bài
Bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần a
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài nh thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi của
một trong 3 trờng hợp đổi từ mét khối sang
- HS đọc các số đo theo chỉ định của GV
- HS viết bài vào vở bài tập
- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài củanhau
- HS nêu : Ví dụ :
Trang 13đề-xi-mét khối.
- GV chữa bài và cho điểm HS
- GV tổ chức cho HS tiếp tục làm phần b
t-ơng tự nh cách tổ chức ở phần a
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề toán trớc lớp
- GV yêu cầu HS : Quan sát hình và dự
đoán xem sau khi xếp đầy hộp ta đợc mấy
- GV hỏi lại HS về mối quan hệ giữa đơn vị
đo thể tích mét khối, đê-xi-mét khối,
- 1 HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK
- HS nêu : Đợc 2 lớp vì
2dm : 1dm = 2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Sau khi xếp đầy vào hộp ta đợc 2 lớphình lập phơng 1dm3
Mỗi lớp có số hình lập phơng 1dm3 là
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phơng 1dm3 xếp đầy hộp là :
15 x 2 = 30 (hình) Đáp số : 30 hình
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- 2 HS lần lợt nêu
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 14Chính tả ( Nhụự vieỏt ) Cao bằng
I mục tiêu
* Nhớ - viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu trong bài thơ Cao Bằng.
* Làm đúng bài tập chính tả về viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
II Đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, phần luyện tập.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết bảng
lớp, HS cả lớp viết vào vở các tên ngời, tên
địa lí Việt Nam Ví dụ: Hải Phòng, Nha
Trang, Lê Thị Hồng Gấm, Hoàng Quốc
Việt.
- Nhận xét chữ viết của HS
- Hỏi: Hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên
ng-ời, tên địa lý Việt Nam.
- Nhận xét câu trả lời của HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trong tiết Chính tả hôm nay các em cùng
nhớ viết 4 khổ thơ đầu trong bài thơ Cao
Bằng và thực hành làm bài tập về viết hoa
tên ngời, tên địa lí Việt Nam
2.2 Hớng dẫn nghe - viết chính tả
a) Trao đổi nội dung về đoạn thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế
của Cao Bằng?
+ Em có nhận xét gì về con ngời Cao Bằng?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
đ-ợc
c) Viết chính tả
Nhắc HS viết hoa các tên địa lí, lùi vào 2 ô
rồi mới viết, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp, theo
h-ớng dẫn sau:
+ Đọc kỹ bài thơ
+ Tìm và gạch chân các tên riêng có trong
- Đọc và viết các từ do GV yêu cầu
- Trả lời: Khi viết tên ngời, tên địa lí ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng tạo thành tên
- 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu củabài trớc lớp
+ Những từ ngữ, chi tiết: Sau khi qua
Đèo Gió, lại vợt Đèo Giàng, lại vợt đèo Cao Bắc.
+ Con ngời Cao Bằng rất đôn hậu và mếnkhách
- HS tìm và nêu các từ ngữ: Đèo Giàng,
dịu dàng, suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc, …, lấy chộm.
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớpnghe
- 1 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp làmvào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn: đúng/ sai
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn ngồi trao đổi, làmbài
Trang 15+ Viết lại các tên riêng đó cho đúng
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi: Tại sao lại phải viết hoa các tên đó?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi 1 HS đoc toàn bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời,
tên địa lý Việt Nam và chuẩn bị bài sau
- Mỗi HS chỉ ra 1 địa danh viết sai và viếtlại trên bảng cho đúng
- Chữa bài (nếu sai)
Viết sai Viết đúng
Hai ngàn Hai Ngàn Ngã ba Ngã Ba
Trang 16* HS chuẩn bị từ điển Tiếng Việt tiểu học.
* Bài tập 2, 3 viết vào giấy khổ to hoặc bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép có mối
quan hệ tơng phản giữa các vế câu
- Gọi HS đoc thuộc lòng ghi nhớ.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và làm bài trên
bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta
cùng tìm hiểu nghĩa của từ trật tự, những từ
ngữ có liên quan đến việc giữ gìn trật tự, an
ninh
2.2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Tại sao em lại chọn ý c mà không phải là
ồn ào nghĩa là không có điều gì xáo trộn là
nghĩa của từ bình yên, bình lặng.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
bập
+ Em hãy sắp xếp các từ ngữ có liên quan
tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao thông
vừa tìm đợc vào nhóm nghĩa:
* Lực lợng bảo vệ trật tự, an toàn giao
ào là nghĩa của từ bình yên.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luậncùng làm bài 1 HS làm trên bảng phụ
Trang 17ngời, sự vật, sự việc liên quan đến việc bảo
vệ trật tự, an ninh, sau đó dùng từ điển tìm
hiểu nghĩa của các từ đó)
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Những từ ngữ chỉ ngời liên quan đến trật
tự, an ninh
+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tợng, hoạt
động liên quan đến trật tự, an ninh
- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt câu
Từ và nghĩa từ:
+ Cảnh sát: ngời thuộc lực lợng vũ trang và
không vũ trang chuyên giữ gìn an ninh
chính trị và trật tự xã hội
+ Trọng tài: ngời điều khiển và xác định
thành tích của cuộc thi đấu trong một số
+ Quậy phá: gây rối loạn, làm ồn ào, náo
động, gây mất trật tự trị an
+ Hành hung: làm những điều hung dữ, trái
+ Các cổ động viên Anh là những gân đáng sợ
hu-li-+ Lớp trởng đề nghị cả lớp giữ trật tự.+ Tên trộm đã bị bắt
+ Các cổ động viên Anh đang quậy phákhi đội tuyển Anh bị loại
+ Hành hung ngời khác là phạm tội
+ Anh ấy bị thơng ở tay
Toán (Tieỏt 113) Luyện tập
đê-II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3
của tiết trớc
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm
2, Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng ta
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi để nhận xét
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
Trang 18cùng làm các bài toán luyện tập về đọc và
viết các số đo thể tích, so sánh các số đo
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài của nhau
các số đo cần so sánh với nhau cùng 1
đơn vị Thực hiện so sánh với các đại lợng
khác
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp sau
đó nhận xét và cho điểm HS Có thể yêu
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 19Tập đọc:
Chú đi tuần
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: Lạnh lùng, im
lăng, lá bay, lu luyến, nép mình, gió đông lạnh,
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, nhấn giọng ởnhững từ ngữ gợi cảm, gợi tả
* Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
2 Đọc - hiểu
* Hiểu các từ ngữ có trong bài: Học sinh miền Nam, đi tuân, …, lấy chộm.
* Hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
* Hiểu nội dung bài: Các chiến sĩ công an yêu thơng các cháu học sinh, sẵn sàng chịugian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tơng lai tơi đẹp của các cháu
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học
* Trang minh hoạ trang 51 SGK ( Phóng to)
* Bảng phụ viết sẵn câu thơ, đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạ của
bài Phân xử tài tình và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài:
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
mô tả những gì em nhìn thấy trong tranh
- Giới thiệu: Bài thơ Chú đi tuần mà các
em học hôm nay nói lên tình cảm của các
chiến sĩ với học sinh miền Nam đang học ở
trờng nội trú miềnBắc Các em cùng đọc và
tìm hiểu bài thơ để biết đợc điều đó
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài thơ (đọc 2
lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
+ HS 1: Chú đi …, lấy chộm lá bay xuống đ ờng
+ HS 2: Chú đi qua …, lấy chộm ngủ nhé!
+ HS 3: Trong đêm khuya cháu nằm + HS 4: Mai các cháu …, lấy chộm cho say.
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớptheo dõi