1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 5 TUAN 7 CKTKN + BVMT ĐẸP

43 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA LỚP 5 TUAN 7 CKTKN + BVMT ĐẸP
Trường học Trường Tiểu Học Xã Tân Ân
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Tân Ân
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài - Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?. + Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc - Nêu nội dung chính

Trang 1

- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vịng phải, vịng trái.

- Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

- GDHS: tính nhanh nhẹn, hoạt bát

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- An toàn vệ sinh nơi tập

- 1 Còi, kẻ sân chơi trò chơi, 1số gậy ngắn

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Phần mở đầu:

- Cán sự tập hợp lớp, báo cáo gv Gv

nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu

bài học

- Khởi động:

- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu

gối, hông,…

- Trò chơi “ Làm theo tín hiệu”

2/ Phần cơ bản:

a/ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,

đổi chân khi đi đều sai nhịp:

- Lần 1: GV điều khiển

- Lần 2-3: Cán sự điều khiển

- GV theo dõi, nhận xét, uốn sửa

6-8 ph

18-22 ph10-14 ph

Đội hình nhận lớp

Đội hình tập luyện, 4 hàng ngang, sau chuyển 4 hàng dọc

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

* * * * * * *

Trang 2

+ Chia tổ tập luyện Tổ trưởng điều

khiển tổ mình tập, gv đi theo dõi, giúp

đỡ, uốn sửa một số động tác hs tập chưa

chính xác

+ Tập hợp lớp: Lần lượt từng tổ lên

trình diễn trước lớp, gv quan sát, nhận

xét, uốn sửa

b/ Trò chơi “ Trao tín gậy”

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi và qui định chơi, cả lớp chơi thử 1

lần Sau chơi chính thức

- Cả lớp cùng tham gia chơi, sau mỗi

lần chơi chính thức, gv có hình thức

khen và phạt

3/ Phần kết thúc:

- Tập một số động tác thả lỏng

- GV cùng hs hệ thống bài học

- Nhận xét giờ học

- Giao bài tập về nhà

6-8 ph

4-6 ph

GV

Tập hợp hs theo đội hình chơi,

………

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Biết: - Mối quan hệ giữa 1và101 ; 101 và1001 ; 1001 và10001

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng

- Rèn kĩ năng so sánh và giải tốn

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học

*HSKG: Làm thêm bài tập 4

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập chung

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng

mẫu số? VD? - Học sinh nêu - Học sinh nhận xét

- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử

số? VD?

- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số

khác mẫu ta làm sao?

- Yêu cầu HS mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1

- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững

các kiến thức nào? - 1 :

- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài - HS sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét

- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết

- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ?

Thừ số? Số bị chia chưa biết? - Học sinh tự nêu - Kết quả : a)x =

10

1

, b) x =3524 , c) x= 6036 ,d) x = 2

 Bài 3: - 1 học sinh đọc đề - lớp đọc thầm

-Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu

bể ? ( 2/15 + 1/5 ) - HS trả lời:

2 1

15 5 +

-Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy

được bao nhiêu ta áp dụng dạng toán

nào ?

-Dạng trung bình cộng

- Học sinh làm bài - HS sửa bảng

Trang 4

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau: Khái niệm số thập

phân

- Nhận xét tiết học

………

Mơn: Tập đọc NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài:

A-ri-ôn, Xi-xin Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý

của loài cá heo với con người (trả lời được câu hỏi 1, 2,3)

- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Cô : Truyện, tranh ảnh về cá heo

- Trò : SGK

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên

phát xít

- Gọi HS đọc tiếp nối toàn bài - Lần lượt 3 học sinh đọc

- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

“Những người bạn tốt”

Trang 5

b Giảng bài:

* Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,

boong tàu

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Luyện đọc những từ phiên âm

- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn

Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo

đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp 1 HS đọc thầm chú giải sau bài đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng

- Giáo viên giải nghĩa từ … - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa

hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông

- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận

- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhận xét

+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2

- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền

+ Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ

- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển

+ Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của - Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không

Trang 6

đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với

nghệ sĩ A-ri-ôn? có tính người - Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu

giúp người gặp nạn

+ Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc

- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó

đáng quý của loài cá heo với con người

- Nêu giọng đọc? - Học sinh đọc toàn bài

- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ của câu chuyện

4 Củng cố

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn

cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3 bạn)

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên

sông Đà”

- Nhận xét tiết học

………

ĐẠO ĐỨC TIẾT 7: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào truyền thống gia đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

-GV: Đồø dùng dạy học

-HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động:

2 Bài cũ:

- Nêu những việc em đã làm để vượt - 2 học sinh

Trang 7

qua khó khăn của bản thân

- Những việc đã làm để giúp đỡ những

bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập )

- Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm

mộ”

-Mục tiêu: Biết được trách nhiệm của con

cháu đối với tổ tiên, ơng bà

- Hoạt động nhóm

- Nêu yêâu cầu - Thảo luận nhóm 4

+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt

đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?

- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông

+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp

mẹ? - Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ + Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ

gì về trách nhiệm của con cháu đối với

tổ tiên, ông bà? Vì sao?

- Học sinh trả lời

→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên,

gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải

biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát

huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ

* Hoạt động 2: Làm bài tập 1

-Biết được những việc làm cụ thể, thể

hiện lịng biết ơn tổ tiên

-Hoạt đơng nhĩm đơi

- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên

cạnh

-Gọi đại diện một số em trình bày - Trình bày ý kiến về từng việc làm và

giải thích lý do

⇒ Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng

nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết

thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như

các việc a , c , d , đ

- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

• Hoạt động 3: Củng cố

• Mục tiêu: HS nêu được những việc

làm được và chưa làm được để tỏ

Trang 8

lịng biết ơn tổ tiên.

- Em đã làm được những việc gì để thể

hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì

em chưa làm được? Vì sao? Em dự kiến

sẽ làm những việc gì? Làm như thế nào?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Nhận xét tiết học

Dặn dò:

- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về

ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca

dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ

ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của

gia đình, dòng họ mình

- HS nghe và thực hiện.

………

Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2010

CHỈNH TẢ ( NHỚ – VIẾT) TIẾT 7: DÒNG KÊNH QUÊ HƯƠNG

*GDHS: Tính cẩn thận trong trình bày văn bản

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): GD HS yêu quý vẻ đẹp của dịng kinh ( kênh) quê hương cĩ ý thức BVMT xung quanh.

II- Chuẩn bị

-GV: Đồ dùng dạy học

-HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động day - học chủ yếu.

A KiĨm tra bµi cị

- §äc cho hai HS viÕt trªn b¶ng líp, c¶ líp - HS thùc hiƯn theo yªu cÇu cđa GV

Trang 9

viết vào giấy nháp các tiếng: cửa, sửa, thừa,

bữa, nớng, vớng, đợc, mợt,

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên

bảng và nêu quy tắc đánh dấu thanh của các

tiếng đó

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 65 theo dõi

bài và gọi một HS đọc bài

- Một HS đọc bài, cả lớp lắng nghe và theo dõi trong SGK

- GV giải thích các từ khó trong bài nh kinh,

bàng và hỏi HS: Đoạn văn nói về điều gì?

- Đoạn văn nói lên tình yêu và nỗi nhớ tha thiết của tác giả với dòng kinh quê hơng.b) Hớng dẫn viết từ khó và trình bày chính

tả

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, danh từ riêng,

dễ lẫn khi viết chính tả

- HS nêu lên những danh từ riêng và những từ khó mà các em dễ viết sai do ảnh hởng của phát âm địa phơng

- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm đợc và

cho HS nhận xét rút ra những lu ý khi viết

những từ này

- Ba HS lên bảng viết, HS dới lớp viết vào

vở nháp và nhận xét theo yêu cầu của GV

c) Viết chính tả

- GV nhắc t thế ngồi viết chính tả và những

lu ý cách trình bày bài - HS lắng nghe.

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu một cách thong thả rõ ràng cho

HS viết Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2

l-ợt

- HS lắng nghe và viết bài

d) Soát lỗi và chấm bài

- GV đọc cho HS soát lỗi và chấm bài - HS soát và tự chữa các lỗi sai

3 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc to yêu cầu bài tập - Một HS đọc to yêu cầu bài tập, cả lớp

theo dõi đọc thầm trong SGK

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời miệng vần

cần điền - HS lần lợt trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng: vần cần điền là vần iêu và các

tiếng đó sẽ là nhiều, diều, chiều

Trang 10

- Đọc cho một HS viết trên bảng và HS dới

lớp viết các tiếng: nhiều, diều, chiều và nhận

xét xem cách đánh dấu thanh trong các tiếng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ đã hoàn chỉnh

và hỏi: Nội dung đoạn thơ nói về điều gì? - Một HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS d-ới lớp theo dõi và phát biểu: Nội dung

đoạn thơ nói về vẻ đẹp hồn nhiên, vô t của bọn trẻ chăn trâu

Bài tập 3

- Gọi một HS đọc to yêu cầu bài tập - Một HS đọc to yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS làm bài tập vào vở

- Gọi HS lần lợt nêu kết quả bài làm của

mình - HS lần lợt đọc kết quả bài làm của mình, cả lớp theo dõi nhận xét

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng câu các câu

thành ngữ và nêu quy tắc đánh dấu thanh với

các tiếng kiến, tía, mía

- Một vài HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ và nêu:

+Tiếng kiến phần vần có nguyên âm đôi iê

và có âm cuối vần nên dấu thanh nằm trên chữ cái thứ hai của âm chính - chữ ê

+ Tiếng tía, mía phần vần đều có nguyên

âm đôi ia và không có âm cuối vần nên dấu thanh nằm trên cái thứ nhất của âm chính - chữ a

4 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh

trong các tiếng có âm chính là nguyên âm

đôi

- GV nhận xét giờ học và dặn HS ghi nhớ

quy tắc đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên

âm đôi ia, iê

………

Toaựn TIEÁT 32: KHAÙI NIEÄM SOÁ THAÄP PHAÂN

I Muùc tieõu:

- Bieỏt ủoùc, vieỏt soỏ thaọp phaõn daùng ủụn giaỷn

- Bài tập cần làm: 1, 2

*HSKG: Làm thờm bài tập 3

Trang 11

II Chuẩn bị:

-GV: Đồ dùng dạy học

-HS: Đồ dùng học tập

III Các hoạt động:

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét

- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai

nhiều

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết

khái niệm ban đầu về số thập phân

(dạng đơn giản)

- Hoạt động cá nhân

a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét

từng hàng trong bảng ở phần (a) để

nhận ra:

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm

1dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m (ghi bảng con)

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm

1cm hay 1001 m viết thành 0,01m 1cm = 1001 m

- Giáo viên ghi bảng

1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m

- Các phân số thập phân 101 , 1001 ,

1000

1

được viết thành những số nào?

- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001

- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa

viết, vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy

một

- Lần lượt học sinh đọc

- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số

thập phân nào? 0,1 = 10

1

- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự

Trang 12

- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001

đọc lần lượt từng số - Học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001

gọi là số thập phân - Học sinh nhắc lại

- Giáo viên làm tương tự với bảng ở

phần b

- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ;

0,007 là các số thập phân

* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp

Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải

các bài tập - Học sinh làm bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

miệng

* Bài 3: dành cho HS khá giỏi

- Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn

- HSKG làm bài

* Hoạt động 3: Củng cố

- HS nhắc lại kiến thức vừa học

Dặn dò:

- Ôn lại bài

- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà

………

LỊCH SỬ BÀI 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

*GDHS: Lịng kính yêu Bác Hồ, người đã sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 13

II- Chuaồn bũ

-GV: ẹoà duứng daùy hoùc

-HS: ẹoà duứng hoùc taọp

III.Caực hoaùt ủoọng day-hoùc chuỷ yeỏu

Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới– GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu

trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

– 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau :

+ Hãy nêu những điều em biết về quê hơng

và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nớc ngoài ?+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc ?

– GV giới thiệu

Hoạt động 1 Hoàn cảnh đất nớc 1929 và yêu cầu thành lập đảng cộng sản– GV giới thiệu: Sau khi tìm ra con đờng cứu nớc theo chủ nghĩaMác – Lê-nin, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã tích cực hoạt động, truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin về nớc, thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam Từ những năm 1926 trở đi, phong trào cách mạng nớc ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng

9 – 1929, ở Việt Nam lần lợt ra đời ba tổ chức cộng sản Các tổ chức đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh nhng cha tạo đợc sức mạnh chung

– GV nêu yêu cầu : Hãy thảo luận theo

cặp để trả lời các câu hỏi sau : – HS làm việc theo cặp, cùng trao đổi và nêu ý kiến của mình Ví dụ :+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất

đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo

sẽ có ảnh hởng thế nào với cách mạng Việt

Nam ?

+ Nếu để lâu dài tình tình hình trên sẽ làm cho lực lợng cách mạng Việt Nam phân tán và không đạt đợc thắng lợi

+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì ? + Tình hình nói trên cho ta thấy rằng để

tăng thêm sức mạnh của cách mạng cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản Việc này đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín mới làm đợc

+ Ai là ngời có thể đảm đơng việc hợp nhất

các tổ chức cộng sản trong nớc ta thành

một tổ chức duy nhất ? Vì sao ?

+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốc mới làm

đợc việc này vì Ngời là một chiến sĩ cộng sản có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, Ngời có uy tín trong

Trang 14

phong trào cách mạng quốc tế và đợc những ngời yêu nớc Việt Nam ngỡng mộ.– GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận của mình trớc lớp Khi có HS báo

cáo, nên gợi ý để HS nhận ra và nêu đợc

câu trả lời nh trên

– 3 HS lần lợt nêu ý kiến, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến nếu cần

– GV nhận xét kết quả làm việc của HS

– GV kết luận về nội dung của hoạt động : Cuối năm 1929, phong trào cách mạng Việt Nam rất phát triển, đã có 3 tổ chức cộng sản ra đời và lãnh đạo phong trào Thế nhng để 3

tổ chức cùng tồn tại sẽ làm lực lợng cách mạng phân tán, không hiệu quả Yêu cầu bức thiết đặt ra là phải hợp nhất ba tổ chức này thành 1 tổ chức duy nhất Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã làm đợc điều đó và lúc đó cũng chỉ có Ngời mới làm đợc Chúng ta cùng tìm hiểu về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Hoạt động 2 Hội nghị thành lập đảng cộng sản Việt Nam– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, cùng

Đảng Cộng sản Việt Nam rồi ghi vào phiếu :

+ Hội nghĩ diễn ra trong hoàn cảnh nào ?

Do ai chủ trì ? + Hội nghị phải làm việc bí mật dới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc.+ Nêu kết quả của hội nghị + Kết quả hội nghị đã nhất trí hợp nhất các

tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, hội nghị cũng đề ra đờng lối cho cách mạng Việt Nam

– GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận của nhóm mình – Đại diện 1 nhóm HS trình bày những nét cơ bản về Hội nghị thành lập Đảng Cộng

sản Việt Nam, các nhóm khác bổ sung ý kiến cho hoàn chỉnh

– GV nhận xét kết quả làm việc của HS,

nếu HS nêu còn thiếu ý thì GV nêu

– GV gọi 1 HS khác yêu cầu trình bày lại

về hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt

Nam

– 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi

– GV hỏi: Tại sao chúng ta phải tổ chức

hội nghị ở nớc ngoài và làm việc trong – HS: Vì thực dân Pháp luôn tìm cách dập tắt các phong trào cách mạng Việt Nam

Trang 15

hoàn cảnh bí mật? Chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nớc ngoài

và bí mật để đảm bảo an toàn

– GV nêu : Để tổ chức đợc hội nghị, lãnh

tụ Nguyễn ái Quốc và cách chiến sĩ cộng

sản phải vợt qua muôn ngàn khó khăn

nguy hiểm, cuối cùng hội nghị đã thành

công Chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa

của việc thành lập một Đảng Cộng sản

Việt Nam duy nhất ở nớc ta

Hoạt động 3 ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

– GV lần lợt nêu các câu hỏi sau và yêu

đờng đi đúng đắn

+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát

triển thế nào ? + Cách mạng Việt Nam giành đợc những thắng lợi vẻ vang.– GV kết luận : Ngày 3 − 2 − 1930, Đảng

Cộng sản Việt Nam đã ra đời Từ đó, cách

mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và giành

đợc những thắng lợi vẻ vang

Củng cố, dặn dò

– GV yêu cầu HS liên hệ : Em hãy kể lại

những việc gia đình, địa phơng em đã làm để

kỉ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt

Nam vào ngày 3/2 hằng năm

– Một số HS nêu trớc lớp

– GV nêu : Mỗi năm khi mùa xuân đến, cũng là dịp nhân dân ta náo nức kỉ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam mồng 3 – 2 Những bài học tiếp theo sẽ cho các em thểm hiểu về công ơn của Đảng với đất nớc và dân tộc ta

– GV yêu cầu HS về nhà học thuộc bài và tìm hiểu về phong trào Xô viết Nghệ − Tĩnh

………

Mụn: Khoa học PHOỉNG BEÄNH SOÁT XUAÁT HUYEÁT I/ Muùc tieõu : Sau baứi hoùc, HS bieỏt :

Trang 16

- Nguyên nhân và cách phịng chống bệnh sốt xuất huyết ; Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt, phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người, có ý thức bảo vệ môi trường

II/ Chuẩn bị :

- Thông tin và hình trang 28; 29 SGK

III/ Hoạt động dạy – học :

1/ Kiểm tra bài cũ: Những việc nên làm

để phòng bệnh sốt rét (GV cho một số

đáp án để HS chọn đáp án đúng)

2/ B i m à ới:

a GTB: Sốt xuất huyết là bệnh như thế

nào? Có nguy hiểm không ? Cách phòng

ngừa như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

b.Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập

trong SGK

*Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường

lây truyền bệnh sốt xuất huyết ; Nhận ra

sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

*Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin , sau

đó làm các bài tập trang 28 SGK

Gọi HS nêu kết quả bài làm

Hỏi : Theo em , bệnh sốt xuất huyết có

nguy hiểm không ? Tại sao ?

Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh do

vi-rút gây ra , bệnh nặng có thể gây chết

người , hiện nay chưa có thuốc đặc trị

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

*Mục tiêu: Giúp HS:-Thực hiện các cách

diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt ; Có

ý thức trong việc ngăn chặn không cho

- Dùng thẻ từ để chọn

- Nghe giới thiệu bài

-Làm việc cá nhân Một số HS nêu kết quả bài làm của mình – Cả lớp nhận xét

1-b ; 2-b; 3-a; 4-b; 5-b

Thảo luận cả lớp

Trang 17

muỗi sinh sản và đốt người,có ý thức bảo

vệ môi trường

*Cách tiến hành:

Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2;3;4

SGK và thực hiện yêu cầu:- Chỉ và nói về

nội dung của từng hình

- Giải thích tác dụng của việc làm trong

từng hình

- Nêu những việc nên làm để phòng bệnh

sốt xuất huyết ?

- Gia đình bạn sử dụng cách nào để diệt

muỗi và bọ gậy ?

Kết luận : (Như SGK : Cách phòng

bệnh : vệ sinh nhà ở, diệt muỗ , bọ gậy ,

cần ngủ màn …

4/ Củng cố , dặn dò , nhận xét:

GV chốt lại nội dung chính của bài,Nhận

xét tiết học, dặn HS về thực hiện tốt nội

dung bài học.Chuẩn bị bài sau: Phòng

bệnh viêm não

-Thảo luận nhóm đôi

-Đại diện nhóm báo cáo

-Các nhóm khác bổ sung

2-3 em đọc lại nội dung mục Bạn cần biết SGK

………

MĨ THUẬT Giáo viên bộ môn dạy

Trang 18

- Hiểu nội dung và ý nghĩa; Cảnh đẹp kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà cùng

với tiếng đàn ba – la – lai – ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ )

- HSKG Đọc thuộc lòng bài thơ, và nêu ý nghĩa của bài

* GD lịng yêu thiên nhiên, cĩ ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn

- Tranh, ảnh giới thiệu cơng trình thuỷ điện Hồ Bình

III Các hoạt động dạy- học:

lời câu hỏi

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài -HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 2: Luyện đọc

a) GV đọc bài

- Cần đọc cả bài với giọng xúc động

b) Cho HS đọc khổ nối tiếp

- Cho HS luyện đọc: ba-la-lai-ca, lấp lống - HS luyện đọc từ khĩ

c) Cho HS đọc cả bài thơ trước lớp - 1 em đọc tồn bài

d) GV đọc diễn cảm bài thơ - HS theo dõi SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc lại bài thơ - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- Cho HS trả lời các câu hỏi

Hoạt động 4: Đọc diễn cảm và học thuộc

lịng

- GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần - HS lắng nghe

- GV chép một khổ thơ cần luyện đọc lên

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lịng

bài thơ, chuẩn bị bài tiếp

-HS nghe, thực hiện

………

Trang 19

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU Tệỉ NHIEÀU NGHểA

I Muùc tieõu:

- Naộm ủửụùc kieỏn thửực sụ giaỷn veà tửứ nhieàu nghúa (ND ghi nhụự)

- Nhaọn bieỏt ủửụùc tửứ mang nghúa goỏc, tửứ mang nghúa chuyeồn trong caực caõu vaờn coự duứng tửứ nhieàu nghúa (BT1, muùc III); tỡm ủửụùc VD veà sửù chuyeồn nghúa cuỷa 3 trong soỏ 5 tửứ chổ boọ phaọn cụ theồ ngửụứi vaứ ủoọng vaọt (BT2)

- HS khaự gioỷi laứm ủửụùc toaứn boọ BT2

II- Chuaồn bũ

-GV: ẹoà duứng daùy hoùc

-HS: ẹoà duứng hoùc taọp

III.Caực hoaùt ủoọng day-hoùc chuỷ yeỏu.

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS nêu lại phần Ghi nhớ về Dùng

từ đồng âm để chơi chữ (trong tiết học trớc)

và lấy ví dụ phân tích minh họa

- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Phần Nhận xét

Bài tập 1

- Yêu cầu một HS đọc to Bài tập 1 trong

phần Nhận xét - Một HS đọc to bài Cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc SGK, suy nghĩ làm bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS lần lợt trình bày kết quả, cả lớp theo

dõi nhận xét

- GV kết luận: Các nghĩa mà các em vừa

xác định cho các từ răng, mũi, tai chính là

nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ đó

- HS lắng nghe

Bài tập 2,3

- Gọi một HS đọc toàn Bài tập 2, 3 - Một HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

thầm

- Yêu cầu HS tự làm bài Sau khi HS làm

bài xong các em trao đổi với bạn bên cạnh

về kết quả bài làm của mình

- HS làm việc cá nhân Sau khi làm xong

HS trao đổi theo nhóm đôi kết quả bài làm của mình

- Gọi HS trình bày kết quả bài làm của - Năm đến bảy HS lần lợt trình bày kết quả

Trang 20

mình bài làm của mình.

- Gọi HS nhận xét chữa bài, chốt lại lời giải

đúng - Nhận xét bài làm của bạn và chữa lại kết quả vào bài làm của mình (nếu sai)

Đáp án:

- Răng cào: Nghĩa của từ răng trong trờng hợp này khác với nghĩa từ răng ở Bài tập 1 là dùng để cào chứ không dùng để cắn Nghĩa của từ răng ở bài tập 2 và nghĩa của từ răng ở Bài tập 1 là giống nhau cùng đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

- Mũi thuyền: Nghĩa của từ mũi ở đây khác với nghĩa của từ mũi ở Bài tập 1 là mũi thuyền nhọn để rẽ nớc chứ không dùng để thở và ngửi Nhng chúng giống nhau là đều chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trớc

- Tai ấm: Nghĩa của từ tai ở đây khác với nghĩa của từ tai ở Bài tập 1: tai ấm giúp ngời ta cầm đợc ấm dễ dàng để rót nớc, không dùng để nghe Nhng hai từ này đều giống nhau là cùng chỉ bộ phận ở bên chìa ra (hình giống cái tai)

- GV kết luận: nghĩa của các từ tai, mũi,

ấm ở Bài tập 1 đợc gọi là nghĩa gốc Nghĩa

của những từ đó ở Bài tập 2 gọi là nghĩa

chuyển Các nét nghĩa của từ tai, mũi, ấm ở

Bài tập 2 và Bài tập 1 đều có liên quan với

nhau

- HS lắng nghe

- Vậy em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa? - Từ nhiều nghĩa là từ có nghĩa gốc và

nghĩa chuyển Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đó bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

3 Phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần Ghi nhớ

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và lấy

ví dụ minh họa - Một đến hai HS nhắc lại phần Ghi nhớ và lấy ví dụ minh họa

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- Yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi đọc

thầm

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, sau

khi làm bài xong trao đổi kết quả với bạn

bên cạnh

- HS làm bài vào giấy nháp, sau khi làm bài xong trao đổi bài với bạn

- Gọi HS trình bày, GV theo dõi gọi HS

nhận xét và cùng chốt lại ý kiến đúng - HS lần lợt trình bày kết quả Cả lớp theo dõi nhận xét, cùng GV chốt lại lời giải

đúng

Đáp án:

Trang 21

a)Từ mắt trong câu "Đôi mắt của bé mở to" mang nghĩa gốc Còn từ mắt trong câu "Quả

na mở mắt" mang nghĩa chuyển

b)Từ chân trong câu "Bé đau chân" mang nghĩa gốc Còn từ chân trong câu "Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân" mang nghĩa chuyển

c)Từ đầu trong câu "Khi viết, em đừng ngoẹo đầu" mang nghĩa gốc Còn từ đầu trong câu "Nớc suối đầu nguồn rất trong" mang nghĩa chuyển

- Gọi HS trình bày kết quả - Đại diện HS các nhóm dán bài lên bảng

và đọc kết quả bài làm của nhóm mình

- Lỡi: lỡi dao, trăng lỡi liềm, lỡi gơm, lỡi búa, lỡi lửa, lỡi hái,

- Miệng: miệng bát, miệng túi, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa,

- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay,

- Tay: tay áo, đòn tay, tay quay, tay ấy (ngời ấy),

- Lng: lng đồi, lng núi, lng ghế, lng đê, lng trời,

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại

- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe

- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi nhớ và

làm lại Bài tập 2 vào vở - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

………

Toaựn Tieỏt 33: KHAÙI NIEÄM SOÁ THAÄP PHAÂN (tieỏp theo)

Ngày đăng: 27/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng bài 2. - GA LỚP 5 TUAN 7 CKTKN + BVMT ĐẸP
Bảng b ài 2 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w