- Đọc cho học sinh viết bài vào vở .5.Soát lỗi chấm bài : - Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài -Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét.. - Yêu cầu H trong nhóm mỗi em nói một từ nếu đún
Trang 1TUẦN 22 Ngày soạn: 12/ 2/ 2009 SÁNG Ngày giảng:16/ 2/ 2009
Toán: KIỂM TRA
I Yêu cầu.
- Đánh giá kết quả H sau bảng nhân 2, 3, 4, 5
-Tính giá trị biểu thức, giải toán và đo độ dài đoạn thẳng
- H làm bài nghiêm túc
3 Mỗi tuần lễ em đi học 5 ngày Hỏi 4 tuần lễ em đi học bao nhiêu ngày ?
4 Tính độ dài đường gấp khúc sau
III.Đáp án, biểu điểm.
Bài 1: 4 điểm ( Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm )
Bài 2: 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng 1 điểm )
Bài 3: 2 điểm ( Mỗi phép tính đúng 1 điểm )
Bài 4: 2 điểm
Tập đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN.
I Mục tiêu ( SGV)
- Có ý thức bảo vệ các loài thú.
II Chuẩn bị :Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III
Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài
“ Vè chim “
+ Em thích nhất loài chim nào ? Vì sao ?
2.Bài mới Tiết 1
* Luyện đọc
+ Gv đọc mẫu
+ Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng và trảlời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
Trang 2a Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi
cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên ?
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng cách
ngắt giọng
-Giảng: ngầm
- Yêu cầu 1 em đọc lại cả đoạn 1
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn 2 các em chú ý ngắt giọng
cho đúng sau các dấu câu , đặc biệt chú ý khi
đọc lời nói của Gà với Chồn hơi mất bình tĩnh ,
giọng Chồn nói với Gà buồn bã lo lắng
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
-Giảng: cuống quýt
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu của chồn
- Chồn bảo Gà rừng : // “ Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình ”// ( giọng
cảm phục , chân thành )
-Giảng: mẹo, mưu kế
* Đọc trong nhóm :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm , mỗi nhóm có 4 em và yêu cầu
đọc bài trong nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc : Mời 2 nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét , bình chọn nhóm đọc
tốt
Tiết 2 : Tìm hiểu bài :
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối
với Gà rừng ?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?
-Gà rừng nghĩ ra kế gì để cả hai cùng thoát nạn
- Tiếp nối đọc
-Luyện đọc : nấp,quẳng, cuống quýt , , buồn bã ,
- Bài này có 4 đoạn
- Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắtgiọng của mình , HS khác nhận xét sauđó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng
- Gà rừng và Chồn là đôi bạn thân / nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn //
- Một em đọc lại cả đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- HS luyện đọc 2 câu
- Cậu có trăm trí khôn ,/ nghĩ kế gì đi // (
giọng hơi hoảng hốt )
- Lúc này , / trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// ( buồn bã , thất
vọng )
- Một em đọc đoạn 3
- Lắng nghe và đọc bài chú ý nhấn giọng
ở các từ theo hướng dẫn của giáo viên
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi emđọc một đoạn
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêucầu trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc bài
-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thếsao ? mình thì có hàng trăm
-Chồn sợ hãi , lúng túng nên không cònmột tí trí khôn nào trong đầu
- Gà nghĩ ra mẹo là giả vờ chết để đánhlừa người thợ săn Khi người thợ sănquẳng nó xuống đám cỏ , bỗng nó vùngdậy chạy , ông ta đuổi theo tạo điều kiệncho Chồn trốn thoát
Trang 3- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với
Gà rừng như thế nào ? Câu văn nào cho ta thấy
điều đó ?
- Vì sao Chồn lại thaay đổi như vậy ?
- Qua câu chuyện trên muốn khuyên ta điều gì ?
-Gọi một em đọc câu hỏi 5
-Em chọn tên nào cho chuyện ? Vì sao ?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?.
* Luyện đọc lại
-Phân vai luyện đọc
-Thi đọc phân vai giữa các nhóm, bình chọn
nhóm đọc tốt
-1 H thể hiện các vai
3 Củng cố, dặn dò :
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Câu : Chồn bảo Gà rừng : “ Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình “
- Vì Gà rừng đã dùng một trí khôn màcứu được cả hai cùng thoát nạn
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khi gặphoạn nạn
- Một em đọc to câu hỏi 5
- Tự đặt tê khác cho câu chuyện “ Chồnvà Gà rừng “ “ Gà rừng thông minh “ “Con Chồn khoác lác “
- Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết aikhôn
-H phân vai luyện đọc-H thi đọc
-Lớp lắng nghe, nhận xét
-Em thích Gà vì gà đã thông minh lại rấtkhiêm tốn và dũng cảm / Em thích nhânvật Chồn vì Chồn đã biết nhận lỗi vàcảm phục Gà rừng
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
CHIỀU (GV bộ môn soạn giảng )
Ngày soạn: 12/ 2/ 2009
SÁNG ( Đ/C Thủy soạn giảng) Ngày giảng:17/ 2/ 2009
CHIỀU Luyện toán:
LUYỆN VIẾT PHÉP CHIA TỪ PHÉP NHÂN KĨ THUẬT LẬP BẢNG CHIA
Trang 4-Tích cực học tập.
II Tiến hành
1 Lập bảng chia.
GV: Mỗi phần có 3 ô vuông, hỏi 2 phần có bao nhiêu ô vuông?
-H: viết phép nhân 3 x 2 = 6
-GV: Có 6 ô vuông được chia thành 2 phần bằng nhau, hỏi mỗi phần cóa mấy ô vuông?-Kẻ 1 gạch ngang chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau
-H: quan sát nêu: 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần là 3 ô vuông
-Gv thực hiện phép chia: 6 : 2 = 3
-6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô vuông
Bài 3: Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 ban Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo?
-H tự đọc đề, giải vở
-1 H chữa bài, H khác bổ sung hoàn chỉnh
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
15 : 5 =3 ( cái kẹo )
Đáp số: 3 cái kẹo
III.Nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét giờ học
-Đánh giá kết quả luyện tập
-Về nhà học thuộc bảng chia 2 và vận dụng kĩ thuật lập bảng chia từ bảng nhân
Ngày soạn: 13/ 2/ 2009
SÁNG ( Đ/C Trang soạn giảng) Ngày giảng:18/ 2/ 2009
Trang 5Ngày soạn: 13/ 2/ 2009
SÁNG Ngày giảng:19/ 2/ 2009
Tập viết: CHỮ HOA S
A Mục tiêu (SGV)
- Rèn chữ viết
B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa S đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
C Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ R và từ Ríu
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
A Hướng dẫn viết chữ hoa :
* Quan sát số nét quy trình viết chữ S
-Chữ S hoa cao mấy ô li ?
- Chữ S gồm mấy nét đó là những nét nào ?
- Nhắc lại qui trình viết , vừa giảng vừa viết
mẫu vào khung chữ
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa S vào không trung và
sau đó cho các em viết chữ S vào bảng con
B Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
- Sáo tắm thì mưa “ là một thành ngữ nói về
kinh nghiệm trong dân gian , hễ thấy chim sáo
tắm thì trời sẽ có mưa.
* Quan sát , nhận xét :
- Cụm từ :” Sáo tắm thì mưa “ có mấy chữ ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ S
hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao mấy
ô li ?
- Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong cụm từ ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng nào ?
* Viết bảng :
- Yêu cầu viết chữ Sáo vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- Lớp thực hành viết vào bảng con
-Học sinh quan sát
- Chữ S hoa cao 5 ô li
-Chữ S gồm 1 nét liền là kết hợp của
hai nét cơ bản : Nét cong dưới và nétmóc ngược nối liền nhau tạo thành vòngxoắn to ở đầu chữ , cuối nét móc lượnvào trong
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vàokhông trung sau đó bảng con
- Đọc : Sáo tắm thì mưa .
- Lắng nghe giáo viên để hiểu thànhngữ trên
- Gồm 4 chữ : Sáo , tắm , thì , mưa
- Chữ t cao 1 li rưỡi các chữ còn lại cao
Trang 6C Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
D.Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
- Viết vào vở tập viết :-1 dòng chữ S cỡ nhỏ
1 dòng chữ S hoa cỡ vừa.
1 dòng chữ Sáo cỡ nhỏ.
1 dòng chữ Sáo cỡ vừa.
- 2 dòng câu ứng dụng-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xemtrước bài mới : “ Ôn chữ hoa T”
Chính tả (nghe viết ): CÒ VÀ CUỐC
A Mục tiêu (SGV)
-Rèn chữ viết
B Chuẩn bị : Tranh vẽ minh hoạ bài Bảng phụ chép sẵn các bài tập
C Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Lớp thực hiện viết vào bảng con: reo hò,
giữ gìn, bánh dẻo
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
A Hướng dẫn nghe viết :
1.Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết
- Đoạn trích này là lời nói chuyện của ai với
ai ?
- Cuốc hỏi cò điều gì ?
- Cò trả lời cuốc ra sao ?
2 Hướng dẫn cách trình bày :
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Đọc các câu nói của cò và cuốc ?
- Câu nói của cò và cuốc được đặt sau dấu
nào ?
Cuối câu nói của cò và cuốc được ghi dấu
gì?
- Các chữ đầu câu văn viết ra sao ?
3 Hướng dẫn viết từ khó :
- YC lớp viết bảng con :ruộng, cuốc, vất vả
- Nhận xét và sửa những từ học sinh viết sai
4 Viết chính tả
-Hai em lên bảng viết các tư theo yêu cầu
-Nhận xét bài bạn
-Lắng nghe GV đọc , một em đọc lại bài
- Đoạn văn là lời nói chuyện giữa cò vàcuốc
- Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bắnbẩn hết áo trắng hay sao ?
- Cò nói :Khi làm việc ,ngại gì bẩn hả chị
- Đoạn văn có 5 câu -Một em đọc
- Dấu hai chấm , xuống dòng gạch đầudòng
- Dấu hỏi
- Viết hoa chữ “ Cò , Cuốc , Chị , Khi “
- Hai em lên viết từ khó
- Thực hành viết vào bảng con -Nghe giáo viên đọc để chép vào vở
Trang 7- Đọc cho học sinh viết bài vào vở
5.Soát lỗi chấm bài :
- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
B Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b: Yêu cầu một em đọc đề
- Bài này yêu cầu ta làm gì ?
-Lớp làm vở, 2H lên chữa bảng lớp
-Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 : Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
* Trò chơi :Chia lớp thành 2 đội nêu từng
yêu cầu
- Yêu cầu H trong nhóm mỗi em nói một từ
nếu đúng được 1 điểm nói sai không có điểm
- Yêu cầu lớp nhận xét bài nhóm của bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá cuộc thi
3 Củng cố, dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài xem bài mới
-Nghe để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Tìm những tiếng có thể ghép với cáctiếng trong bài
-ï rẻ : rẻ tiền , rẻ rúng , mở : mở cửa , mở khoá ; mỡ : mỡ lợn , rán mỡ ,
- Một em đọc yêu cầu -Học sinh chia ra 2 đội,lần lượt từng ngườinói một tiêng theo yêu cầu
- Ví dụ : - Tiếng có âm đầu bằng âm r ?
- riíu ra ríu rít , rung rinh , reo , rọ , rá .
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
-2 em nhắc lại các yc khi viết chính tả.-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
CHIỀU
Luyện TV : LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC TRONG TUẦN
I.Mục đích.
- Ôn luyện 2 bài tập đọc trong tuần: Một trí khôn ; Cò và cuốc
- Đọc to rõ ràng, đọc đúng âm, tiếng, từ, câu đoạn bài.Nắm được nội dung bài
-Có ý thức học tập
II Tiến hành.
1 Bài cũ: Nêu các bài tập đọc đã học trong tuần.
2 Luyện đọc.
* Bài “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
- H: 4H nối tiếp đọc 4 đoạn
- Luyện đọc: quấn quýt, đắn đo, thình lình, trốn đằng trời
-H: luyện đọc theo nhóm 4, thời gian 5 phút
- 4N thi đọc trước lớp
-GV: nêu ý nghĩa của câu chuyện ( khó khăn hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người Chớ kiêu căng, coi thường
- H: tự liên hệ bản thân
* Bài “Cò và cuốc”
-H: 1H đọc toàn bài
- H: đọc thầm tiếng từ khó đọc, luyện đọc
-H luyện đọc nhóm 2, thời gian 5 phút
-H thi đọc toàn bài: 4 – 5 H
Trang 8-GV nhận xét, bình chọn những cá nhân đọc tốt.
-Câu nói của cò có ý nghĩa gì ?( chứa đụng một lời khuyên )
-H đọc đồng thanh bài 2 lần
3 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét giờ học,ý thức và kết quả học tập
-Về nhà luyện đọc bài nhiều hơn
Luyện MT: LUYỆN VẼ TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM.
I.Mục tiêu.
-H luyện cách trang trí đường diềm đơn giản
-Trang trí được đường diềm và tô màu theo ý thích
-Yêu cái đẹp
II Chuẩn bị: chì, màu, vở vẽ.
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của H.
2 Bài mới.
* Gv: nhắc lại cách trang trí đường diềm
+ Có nhiều họa tiết để trang trí đường điềm như: hoa, lá, hình vuông, hình tròn
+ Họa tiết được sắp xếp nhắc lại hoặc xen kẻ nối tiếp nhau
+ khi trang trí chú ý:
- Kẻ 2 đường thẳng bằng nhau hoặc song song
- Chia các khoảng ô đều nhau để vẽ họa tiết
- Màu họa tiết khác ở màu nền
+H : nhắc lại cách trang trí đường diềm
* Thực hành vẽ trang trí.
-Gv gợi ý : Vẽ màu theo ý thích, có đậm nhạt
Vẽ màu đều, không vẽ ngoài
-H làm bài, Gv theo dõi, hướng dẫn
3 Nhận xét, đánh giá.
-H nhận xét bài vẽ của nhau
-Tìm đường diềm trang trí ở các đồ vật
-Sưu tầm tranh ảnh về mẹ và cô giáo
Luyện TNXH : CUỘC SỐNG XUNG QUANH.
I Mục tiêu.
- Tiếp tục tìm hiểu về nghề nghiệp của người dân địa phương và vẽ tranh về quang cảnh nơi đang sống
- Có ý thức tích cực các hoạt động học tập, xây dựng quê hương
II Tiến hành.
Trang 91 Nhóm 2 tự kể và giới thiệu về nơi mình đang sinh sống Quang cảnh nghề nghiệp của người dân địa phương.
- Đại diện các nhóm trình bày
2 Gv tổng kết lại các nghề nghiệp chính và quang cảnh của địa phương nơi H đang sinh sống
3 H liên hệ về những việc làm của mình nhằm góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp
4 Vẽ tiếp bức tranh về quang cảnh nơi em đang sống
5, H tự liên hệ giới thiêu sản phẩm của chính mình và các bạn
6 Gv nhận xét
- Kết quả giờ học, ý thức học tập
- GD ý thức toàn diện, tôn tạo làm cho quê hương em ngày càng giàu đẹp
Ngày soạn: 14/ 2/ 2009
SÁNG ( Aâm nhạc Đ/C Liên soạn giảng) Ngày giảng:20/ 2/ 2009
Toán : LUYỆN TẬP
- Đọc thuộc lòng bảng chia 2
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới:
Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập1.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng chia
2
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-GV củng cố bảng chia 2
Bài 2 :Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào bảng con
2 x 6 = 12
12 :2 = 6
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài các bạn trên
bảng -Củng cố mqh giữa phép chia và phép
nhân
Bài 3 :
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng và rút kết
-4 học sinh lên bảng đọc-Lớp nhận xét
- Tính-Nối tiếp nêu kết quả từng phép tính
- Nhận xét bạn
- Tính nhẩm-Lớp thực hiện tính vào bảng con
+Tích chia cho thừa số này thì thương là thừa số kia
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- Lớp làm vào vở , 1 em lên bảng
* Giải : Số lá cờ mỗi tổ nhận được là :
18 : 2 = 9 ( lá cờ ) Đáp số : 9 lá cờ
- Một em đọc đề bài
Trang 10luận đúng , sai
Bài 4
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
-GV chấm, chữa bài
Bài 5 :Yc quan sát hình vẽ và cho biết
-Vì sao em biêt trong hình a có một phần hai số
chim đang bay ?
-GV nhận xét, đánh giá
3.Củng cố , dặn dò:
-YC nêu cách tính một phần hai của một số
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
Giải : 20 bạn xếp được số hàng là :
20 : 2 = 10 ( hàng ) Đ/S : 10 hàng
- Quan sát hình và nêu : Hình a, c
- Vì ở hình a số chim được chia thành hai phần bảng nhau , mỗi phần có 4 con chim
- Lớp nhận xét bài làm của bạn -Hai học sinh nhắc lại cách tính một phần hai của một số
-Về nhà học bài và làm bài tập
Tập làm văn : ĐÁP LỜI XIN LỖI TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM.
A Mục tiêu (SGV)
- H biết cách ứng xử các tình huống
B.Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2 em lên bảng thực hành nói lời cảm ơn
và đáp lời cảm ơn
- Nhận xét ghi điểm từng em
2.Bài mới:
Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1:Treo tranh minh hoạ và đặt câu hỏi:
- Bức tranh minh hoạ điều gì ?
- Khi đánh rơi sách bạn học sinh đã nói gì ?
- Lúc đó bạn có sách bị rơi nói như thế nào ?
- Gọi hai em lên đóng vai thể hiện lại tình
huống này
-Theo em bạn có sách bị rơi thể hiện thái độ gì
khi nhận lời xin lỗi của bạn mình ?
* Khi ai đó làm phiền mình và xin lỗi , chúng
ta nên bỏ qua và thông cảm với họ
Bài 2 : Yêu cầu H đọc các tình huống.
- Gọi một cặp lên thực hành ( Một em đọc yêu
cầu trên băng giấy và 1 em thực hiện yêu cầu )
- Yêu cầu em khác nhận xét bài của bạn
- Có thể cho nhiều em nói
- GV nhận xét và ghi điểm
-2 em lên thực hiện
- Lắng nghe nhận xét bạn
- Quan sát tranh
- Một bạn vô tình làm rơi quyển sáchcủa bạn ngồi bên cạnh
- Xin lỗi Tớ vô ý quá !
- Bạn nói : Không sao
- Hai em thực hiện đóng vai diến lại tìnhhuống trong bài Lớp theo dõi
- Bạn rất lịch sự và thông cảm với bạncủa mình
- Một số em nhắc lại
- Một em đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm việc theo cặp
-Tình huống a :
- HS1 :Một bạn vội nói với bạn trên cầu thang :” Xin lỗi cho tớ đi trước một chút -Bạn sẽ đáp lại thế nào ?
-HS2: - Bạ cứ tự nhiên / Mời bạn / Mời
Trang 11- Tương tự với các tình huống còn lại
Bài 3
-Đoạn văn tả về loài chim gì ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một số em đọc bài làm của mình trước
lớp
- Lắng nghe nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về viết đoạn văn vào vở
bạn lên trước
b - Không sao / Có sao đâu /
c - Không sao Lần sau bạn cẩn thận hơn d - Mai cậu mang đi nhé Không sao
/ Một em nêu yêu cầu bài tập 3
- Là loài chim gáy
- Thực hành tự viết bài vào vở
- Một số em đọc trước lớp Sắp xếp theothứ tự :
b - d - a - c : Một chú chim gáy sà xuống ruộng vừa gặt Chú nhẩn nha nhặt thóc rơi bên từng gốc rạ Cổ chú điểm những đốm cườm trắng rất đẹp Thỉnh thoáng chú cất tiếng gáy “ cúc cù cu “, làm cho cánh đống quê thêm yên ả
-Lớp viết bài vào vở -Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài chép đoạn văn tả loàichim vào vở và chuẩn bị cho tiết sau
Sinh hoạt : SAO
IYêu cầu.
-Thực hiện đúng tiến trình sinh hoạt sao
-Rõ ràng, rành mạch trong từng bước thực hiện
-Nghiêm túc, có ý thức trong tiết học
II Lên lớp.
1.Ôån định tổ chức.
-Cho lớp hát
-Căn dặn những điều lưu ý khi sinh hoạt
-Học sinh nhắc lại các bước sinh hoạt sao
-Giáo viên nhận xét, bổ sung
2 Tiến hành sinh hoat.: Trưởng sao điều khiển theo quy trình của tiết sinh hoạt.
Bước 1: Điểm danh.
-Tập hợp theo đội hình hàng dọc; điểm danh rõ ràng, dứt khoát
Bước 2: Kiểm tra vệ sinh cá nhân.
-Trưởng sao nhận xét được những mặt ưu, măt khuyết của từng sao viên trong tuần
Bước 3: Kể việc làm tốt trong tuần – hô vang reo.
-Khi kể phải giới thiệu tên, kể được những việc làm ở nhà, ở trường
Bước 4: Đọc lời hứa của sao nhi.
-Hát bài: Sao của em
Bước 5: Nêu kế hoạch tuần.
Trang 12-Đi học chuyên cần, đúng giờ Đến lớp làm vệ sinh sạch sẽ.
-Học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp
-Hăng say phát biểu, thi đua dành được nhiều điểm tốt
-Ôn tập tốt chuẩn bị cho thi giữa kì 2 đạt kết quả cao
-Tham gia tốt các hoạt động
-Trồng dặm cây, tưới cây
Bước 6: Sinh hoạt theo chủ điểm.
-Hát, múa, kể chuyện về chủ đề: “Em là chiến sĩ nhỏ”
-GV theo dõi, hướng dẫn
3.Củng cố, dặn dò.
-HS nhắc tiến trình của tiết sinh hoạt sao
-GV nhận xét tiết sinh hoạt sao
CHIỀU Luyện TLV: TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
I Yêu cầu.
-H viết được 1 đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu tả về một loài chim mà em thích
-Bài văn ngắn, đủ ý nói lên được nét đẹp đáng yêu của loài chim đó
-Có ý thức luyện tập
II Tiến hành.
1 Giới thiệu ghi bảng, ghi đề.
* Đề: Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu tả về một loài chim mà em thích
2 Hướng dẫn H làm bài.
-H nêu yêu cầu, nội dung bài tập
-H làm vào vở theo gợi ý
+ Nêu tên loài chim mà em định tả
+ Tả lại được hình dáng, tiếng hót, ích lợi của chim
+ Tình cảm của em đối với loài chim đó
-Gv theo dõi, giúp đỡ H yếu
-Một vài H đọc bài trước lớp H khác nhận xét, bổ sung
-Gv đánh giá cho điểm bài làm tốt
III Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét chung giờ học
-Ý thức học tập, kết quả bài làm
Luyện toán: 12 CỦA ĐƠN VỊ, GIẢI TOÁN.
I Yêu cầu.
- Rèn kĩ năng nhận biết “Một phần hai ” của đơn vị
-Giải toán có lời văn về một phần hai của đơn vị
- Có ý thức học tập
Trang 13II Tiến hành GVHDH làm bài tập.
Bài 1: Tô màu vào 21 ô vuông
-H nêu yêu cầu, làm phiếu nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày bài làm
-Gv chốt
Bài 2: Có 18 lá cờ, chia đều cho 2 tổ Hỏi mỗi tổ được mấy lá cờ ?
- H tự đọc đề – giải vào vở
- Gv chấm 7 bài, nhận xét, chữa bài
GiảiSố lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 ( lá cờ )Đáp số: 9 lá cờ
Bài 3: Có 20 học sinh xếp thành các hàng, mõi hàng có 2 học sinh Hỏi tất cả có mấy
hàng?
-H tự đọc đề, giải vở
-1H chữa bài, lớp bổ sung hoàn chỉnh bài tập
III Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét, đánh giá bài làm, kĩ năng vận dụng
-Nhận xét giờ học
ATGT: EM TÌM HIỂU ĐƯỜNG PHO Á(TIẾT 1)
I Mục tiêu (SGV/14 )
II Chuẩn bị: tranh “đường phố”
III Các hoạt động chính.
* Hoạt động 1: Kiểm tra và giới thiệu bài mới.
- Khi đi bộ trên đường em thường đi ở đâu để được an toàn ? (đi sát lề đường bên phải )
- Gv giới thiệu bài, ghi đề
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đường ở trường em.
-Gv nêu nội dung phiếu thảo luận
1 Nội dung phiếu cho nhóm cùng nhau đi học
- Hằng ngày em đi học qua những con đường nào ?
-Trường của chúng ta nằm trên con đường nào ? Đặc điểm của con đường đó ?
-Xe máy, ô tô, xe đạp đi ở trên đường nhiều hay ít ?
-Ở chỗ giao nhau có tín hiệu đèn giao thông không ? Có vạch đi ộ qua đường không ?
-Khi đi trên con đường đó em cần chú ý điều gì ?
2 Nội dung phiếu cho các nhóm cùng đường phố.
-Nhà em ở bên đường chính hay trong ngõ ?
Trang 14-Em thấy xe cộ đi lại trên đường như thế nào ?
- Sống ở trên tuyến đường chính đó em cần lưu ý điều gì ?
+ Nhóm 4 thảo luận 5 phút
+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+Gv nhận xét, kết luận
* Các em cần nhớ tên con đường nơi em ở và những đặc điểm của đường em đi học Khi đi trên đường phải cẩn thận đi bên lề đường phía bên phải, quan sát kĩ khi đi trên đường bộ
IV Củng cố, dặn dò.
-Hệ thống kiến thức tiết học
-Thực hiện tốt an toàn giao thông, luôn luôn nhắc nhở bạn bè và mội người cùng thực hiện
Trang 15Đạo đức : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (t2)
I / Mục tiêu : 1 Như đã nêu ở tiết 1
II /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập
III/ Lên lớp :
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Trò chơi sắm
- Chia lớp thành ba nhóm yêu cầu các nhóm
suy nghĩ xây dựng kịch bản và đóng lại các tình
huống sau :
- Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của một bạn
trong lớp bị ốm
- Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em
- Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
* Kết luận : - Trong tình huống nào các em
cũng phải cư xử cho lịch sự .
Hoạt động 2 Xử lí tình huống .
- Chia lớp thành các nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí các tình
huống sau :
- Có điện thoại của bố nhưng bố không ở nhà
- Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận
- Em đến nhà bạn chơi bạn vừa ra ngoài thì có
chuông điện thoại reo
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Kết luận : - Trong bất kì tình huống nào các
em cũng phải cư xử một cách lịch sự , nói năng
rõ ràng , rành mạch
- Trong lớp ta có em nào đã từng gặp các tình
huống như trên ? Khi đó em đã làm gì ? Chuyện
gì đã xảy ra sau đó ?
Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài mới
- Lớp chia các nhóm và thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vaidiễn lại tình huống
- Nhận xét đánh giá cách xử lí từng tình huống xem đã lịch sự chưa Nếu chưa thìxây dựng cách xử lí cho phù hợp
- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống
- Lễ phép nói với người gọi điện là bố không có ở nhà và hẹn lúc khác sẽ gọi lại Nếu biết sẽ thông báo giờ bố sẽ về
- Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lat nữa sẽ gọi lại
- Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em đi gọi bạn về nghe điện thoại
- Trả lời và tự liên hệ thực tế
-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
Kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I/ Mục tiêu : - Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Biết dựa vào trí nhớ và gợi ý kể
lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét
Trang 16mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biếttheo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II / Chuẩn bị - Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 1/ Bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ cho
câu chuyện nào ?
-Một trí khôn sao lại hơn trăm trí khôn Bây
giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện này
* Hướng dẫn kể chuyện
-Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi một em đọc yêu cầu bài tập 1
-Bài cho ta mẫu như thế nào ?
- Bạn nào có thể cho biết vì sao tác giả SGK
lại đặt tên cho đoạn 1 câu chuyện là “ Chú
Chồn kiêu ngạo “
-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện phải
thể hiện được điều gì ?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1 mà
vẫn thể hiện được nội dung của câu truyện này
.
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
em cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau
để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- Sau mỗi lần HS phát biểu ý kiến GV cho cả
lớp nhận xét đánh giá xem tên gọi đó có phù
hợp hay không
b/ Kể lại từng đoạn truyện :
- Bước 1 : Kể trong nhóm
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu kể lại nội dung
từng đoạn truyện trong nhóm
-Bước 2 : Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và
các nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm bạn
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “
-Đây là chuyện kể :“ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “
- Hãy đặt tên cho từng đoạn truyện “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “
- Mẫu : - Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo
- Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
- Vì đoạn này kể về sự huênh hoang kiêungạo của Chồn Nó nói với Gà rừng là nócó một trăm trí khôn
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiệnđược nội dung của đoạn truyện đó
- Chú Chồn hợm hĩnh / Gà rừng khiêm tốngặp Chồn kiêu căng / Một trí khôn gặp mộttrăm trí khôn ,
- Lớp chia nhóm thảo luận tìm tên cho từngđoạn
- Một số em nêu trước lớp
- Ví dụ : - Đ2 : Trí khôn của Chồn / Chồn bịmất trí khôn , Đ3 Trí khôn của Gà rừng /gà và Chồn thoát hiểm ra sao ? / Một tríkhôn hơn trăm trí khôn , Đ4 : Gà rừng gặplại Chồn / Sau khi thoát nạn ,
- Lớp chia thành các nhóm nhỏ
- Các nhóm tập kể trong nhóm
- Kể theo gợi ý
Trang 17nếu có
- Chú ý khi học sinh kể Gv có thể gợi ý nếu
học sinh lúng túng
a/ Đoạn 1 : - Gà rừng và Chồn là đôi bạn thân
nhưng Chồn có tính xấu gì ?
- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào ?
b/ Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn ?
- Người thợ săn đã làm gì ?
-Gà rừng nói gì với Chồn ?
- Lúc đó Chồn như thế nào ?
-Hãy kể lại đoạn 2
c/ Đoạn 3 : -Gà rừng đã nói gì với Chồn ?
- Gà đã nghĩ ra mẹo gì ?
-Hãy kể lại đoạn 3
d/ Đoạn 4: - Sau khi thoát nạn thái độ của
Chồn ra sao ?
- Chồn nói gì với Gà rừng ?
-Hãy kể lại đoạn 4
Bước 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Mời 4 em kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
- Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4 bạn
mặc trang phục và kể theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể
tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
e) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Chồn luôn ngầm coi thường bạn
- Hỏi Gà rừng : “ Cậu có bao nhiêu tríkhôn ? “ Khi Gà nói “ Mình chỉ có một tríkhôn “ thì Chồn kiêu ngạo nói : “ Ít thếsao ? Mình thì có hàng trăm ”
-Đôi bạn gặp một người thợ săn và chúngvội núp vào một cái hang
- Reo lên và lấy gậy chọc vào hang
- Cậu có trăm trí khôn hãy nghĩ cách gì đi
- Chồn sợ hãi nên chẳng còn trí nhớ khônnào trong đầu cả
- Một em kể lại đoạn 2
- Mình làm như thế còn cậu thì thếnhé !
- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng nóchết thật nên quẳng nó xuống đám cỏ Nóbỗng vùng chạy , ông ta đuổi theo đã tạothời cơ cho Chồn trốn thoát vào rừng
-Một em kể lại đoạn 3
- Khiêm tốn
- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm tríkhôn của mình
- 4 HS kể nối cả câu chuyện 1 lần
- Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗi nhómcó 4 người )
- Phân vai : Người dẫn chuyện , Gà rừng ,Chồn Người đi săn kể lại câu chuyện
- Một em kể lại câu chuyện , lớp nghe nhậnxét
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khácnghe
-Học bài và xem trước bài mới
Thứ ba ngày tháng năm 200
Thể dục : Ôn một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng
Trò chơi : “ nhảy ô “