1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án văn 9tuần 6 10

65 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu vănbản Gọi HS đọc 4 câu đầu ?Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều được giới thiệu bằng những hình ảnh nào ?Tác giả sử dụng nghệ thuật gì miêu tả ?Em có nhận xét gì về câ

Trang 1

Ngày soạn: / /2012 ****************** Ngày dạy: / /2012

Tiết 26 Văn bản: CHỊ EM THUÝ KIỀU

(Trích truyện Kiều-Nguyễn Du)

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong truyện Kiều: Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp conngười

2- Kĩ năng

- Biết vận dụng bài học để miêu tả con người nhân vật

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tư liệu có liên quan tranh hai chị em Thuý Kiều

- Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức:1p

2.Bài cũ: 5p

HS1:Trình bày giá trị nội dung nghệ thuật của Truyện Kiều

HS2: Tóm tắt truyện Kiều

3.Bài mới:36p Giới thiệu bài

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

a.Vị trí đoạn trích-Nằm ở phần đầu truyệnKiều giới thiệu gia cảnh củaThuý Kiều

b.Kết cấu đoạn trích-4 câu đầu: Giới thiệu kháiquát hai chị em Thuý Kiều.-4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹpcủa Thuý Vân

-12 câu tiếp: Vẻ đẹp ThuýKiều

-4 câu cuối: Nhận xét chungcuộc sống của hai chị em

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn

bản

Gọi HS đọc 4 câu đầu

?Vẻ đẹp của hai chị em Thuý

Kiều được giới thiệu bằng

những hình ảnh nào

?Tác giả sử dụng nghệ thuật

gì miêu tả

?Em có nhận xét gì về câu

thơ cuối “Mỗi người một vẹn

mười phân vẹn mười”

nào được miêu tả trong bức

chân dung của Thuý Vân

GV: Vẻ đẹp trang trọng đoan

trang của người thiếu nữ

được so sánh với hình tượng

thiên nhiên: trăng, hoa, mây,

tuyết, ngọc

?Chân dung Thuý Vân gợi số

phận tính cánh như thế nào

Gọi HS đọc 12 câu tiếp

?Khi gợi tả nhan sắc Thuý

Kiều, tác giả cũng sử dụng

những hình ảnh mang tính

ước lệ, theo em có những

điểm nào giống và khác so

với tả Thuý Vân

HS (tb) đọc

HS trả lời

HS trả lời

II.Tìm hiểu văn bản

1.Giới thiệu khái quát hai chị em

-Tố nga-cô gái đẹp: Hai chi

em có cốt cách thanh caoduyên dáng như mai, trongtrắng như tuyết

-Nghệ thuật: Bút pháp ướclệ

-Vẻ đẹp mỗi người mộtkhác nhưng đều hoàn hảo

2.Vẻ đẹp của Thuý Vân

-“Trang trọng khác

vời”->Vẻ đẹp cao sang quý phái.-Các đường nét: khuôn mặt,mái tóc, làn da, nụ cười,giọng nói được miêu tảbằng hình ảnh ẩn dụ so sánhvới những thứ cao đẹp nhấttrên đời (trăng, mây, hoa,tuyết ngọc)->Vẻ đẹp phúchậu quý phái

-Vẻ đẹp tạo sự hài hoà êmđềm với xung quanh->Cuộcđời bình lặng suôn sẻ

3.Vẻ đẹp Thuý Kiều

-Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà

về tâm hồn

-Hình ảnh nghệ thuật ước lệnhưng chỉ gợi ấn tượng vẻđẹp tuyệt thế giai nhân,không sánh nổi

-Đặc tả đôi mắt là sự thểhiện phần tin h anh có tâmhồn trí tuệ

-Dùng hai phần để kể tàinăng

Trang 3

?Những vẻ đẹp ấy cho thấy

Thuý Kiều là người như thế

nào

?Chân dung Thuý Kiều dự

cảm số phận như thế nào

?Trong hai bức chân dung

Thuý Vân Thuý Kiều thì bức

chân dung nào nổi bật hơn

GV: TK nổi bật hơn, chân

dung TV được miêu tả trước

để làm nền, tạo nổi bật cho

chân dung Thuý Kiều sau đó

-Chân dung Kiều mang tính

số phận.Vẻ đẹp của Kiềulàm cho tạo hoá ghét ghen,nên dự báo số phận nàng sẽ

có éo le, đau khổ

Trang 4

- Chuẩn bị: Cảnh ngày xuân.

Ngày soạn: / /2012 ****************** Ngày dạy: / /2012

Tiết 27 Văn bản: CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích truyện Kiều-Nguyễn Du)

- Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên tâm trạng của nhân vật

2- Kĩ năng

-Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tư liệu có liên quan tranh minh hoạ Chị em Kiều du xuân

- Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức:1p

2.Bài cũ: 5p.

HS1:Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn trích chị em Thuý Kiều HS2:Phân tích vẻ đẹp của Thuý Kiều

3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài

Trang 5

?Theo em nội dung chính

của đoạn trích là gì

Hoạt động2: Tìm hiểu chi

tiết

Gọi HS đọc 4 câu đầu

?Ở hai câu đầu cảnh ngày

xuân được gợi tả bằng những

với miêu tả của Nguyễn Trãi

Cỏ non như khói

HS đọc 8 câu tiếp

?Những hoạt động lễ hội nào

được nhắc đến trong đoạn

Đoạn trích tả chị em Thuý Kiều

đi chơi trong tết thanh minh

II.Tìm hiểu văn bản

1.Bức tranh thiên nhiên mùa xuân

-Hình ảnh:

+Chim én đưa thoi+Thiều quang: ánh sáng+Cỏ non xanh tận chân trời

=>Gợi tả không gian khoángđạt, trong trẻo tinh khôi, giàusức sống

-Bức hoạ mùa xuân: Màu sắc cỏnon trãi rộng làm nền, hoa Lêtrắng điểm xuyết gợi sự hàihoà=>Vẻ thanh khiết, mới mẻ,sống động có tâm hồn

2.Cảnh lễ hội

-Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sangphần mộ của người thân, thắphương

-Hội đạp thanh: chới xuân ởchốn đồng quê

3.Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.

-Thời gian không gian đã thayđổi: Bóng ngã về tây

Mọi hoạt động đang lặng dần,nhẹ dần

->Cảm giác bâng khâng xaoxuyếnvề một ngày xuân đangcòn mà sự linh cảm điều sắpxảy ra đã xuất hiện

III.Tổng kết

1.Nghệ thuật

-Tả cảnh thiên nhiên đặc sắcbằng bút pháp tả và gợi

Trang 6

?Đặc điểm nổi bật về thể loại

?Nội dung nổi bật của đoạn

HS làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm bổ sung

-Sử dụng từ ghép láy giàu chấttạo hình

2.Nội dung

Bức tranh thiên nhiên lễ hộimùa xuân tươi đẹp, trong sáng

IV.Luyện tập

So sánh cảnh thiên nhiên trong

2 câu thơ cổ và 2 câu thơ Kiều.-Sự tiếp thu : thi liệu cổđiển( cỏ, chân, trời, cành lê )-Sự sáng tạo: Xanh tận chân trờikhông gian bao la, rộng

Cành lê trắng điểm bút phápđặc tả, điểm nhãn, gợi sự thanhtao tinh khiết

4.Củng cố :2p - GV hệ thống hoá kiến thức bài học: Bức tranh thiên nhiên mùa

xuân được tác giả miêu tả như thế nào?

- Cảnh lễ hội, Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về?

5.Dặn dò:1p - Nắm kiến thức bài học, nội dung và nghệ thuật

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Chuẩn bị: Thuật ngữ

Trang 7

Ngày soạn: / /2012 ****************** Ngày dạy: / /2012

3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Tìm hiểu khái

niệm thuật ngữ

Gọi HS đọc 2 VD mục 1,

?So sánh hai cách giải thích

sau đây về nghĩa của từ

“nước” và từ “muối”

?Hãy cho biết cách giải thích

nào không thể hiểu được nếu

thiếu kiến thức về khoa học

HS trả lời

HS khá đọc

I.Thuật ngữ là gì 1.Ví dụ 1

a.Cách giải thích dựa theođặc tính bên ngoài của sinhvật-> cảm tính

b.Cách giải thích dựa vào đặctính bên trong của sinh vật-

>nghiên cứu khoa học-> mônhoá

Ví dụ 2

Trang 8

?Những định nghĩa này ở

những bộ môn nào

?Những từ ngữ được định

nghĩa chủ yếu dùng trong

loại văn bản nào

?Vậy em hiểu thế nào là

HS đọc và nêu y/c bài tập 2

GV: “Điểm tựa” thuật ngữ

HS (yếu) trả lời

HS trả lời

HS khái quát

HS (yếu) đọc ghi nhớ

HS trả lời

HS thảo luận trả lời

HS (yếu) nêu

HS (yếu) đọc, xđ y/c BT1

HS làm việc theo 2nhóm và trình bày

HS (yếu) đọc, xđ

-Thạch nhũ-> địa lí

-Ba zơ->hoá học-Ẩn dụ->tiếng Việt-Phân số thập phân-> toán

-Văn bản khoa học côngnghệ

2 Kết luận

Thuật ngữ là từ ngữ biểu thịkhái niệm khoa học côngnghệ được dùng trong vănbản khoa học công nghệ

II.Đặc điểm của thuật ngữ

1.Ví dụ

a.Muối Là thuật ngữ không

có sắc thái biểu cảmb.Muối có sắc thái biểu cảm

ca dao chỉ tình cảm sâu đậmcủa con người

2.Kết luận

-Mỗi thuật ngữ biểu thị mộtkhái niệm và ngược lại

-Thuật ngữ không có tínhbiểu cảm

III.Luyện tập

Bài tập 1

-Lực: Vật lí-Xâm thực: Địa lí-Hiện tượng hoá học:Hoá học-Trường từ vựng: Ngữ văn-Di chỉ: Lịch sử

-Thụ phấn : Sinh học-Lưu lượng: Địa lí-Trọng lực: Vật lí-Khí áp: Địa lí-Đơn chất: Hoá học-Thị tộc phụ hệ: Lịch sử-Đường trung trực :Toán học

Bài tập 2:

-“Điểm tựa” trong đoạn trích

Trang 9

theo nghĩa thông thường

Gọi HS đọc và nêu y/c

Nhóm khác bổ sung

-HS (tb)đọc

HS làm việc cánhân

không được dùng như mộtthuật ngữ

-“Điểm tựa” ở đây là gửi gắmniềm tin và hi vọng

Bài tập3:

a.Từ “hỗn hợp” dùng nhưmột thuật ngữ

b.Dùng như một từ thôngthường

VD: Lực lượng hỗn hợp trongliên hợp quốc

Bài tập4:

-Cá động vật dưới nước, cóxương sống, bơi bằng vây,thở bằng mang

4.Củng cố : 2p - GV hệ thống hoá kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy.

- Khái niệm thuật ngữ, đặc điểm thuật ngữ

5.Dặn dò: 1p - Nắm kiến thức bài học

- Hoàn thành bài tập để vận dụng

- Chuẩn bị: Trả bài viết số 1

Trang 10

Ngày soạn: / /2012 ****************** Ngày dạy: / /2012

Tiết 29 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

(Văn thuyết minh)

I Mục tiêu cần đạt

1- Kiến thức

Giúp học sinh:

- Nhận ra ưu điểm, khuyết điểm trong bài tập làm văn số 1

- Rút kinh nghiệm, sữa chữa các sai sót về mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả

2- Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và sữa lỗi sai

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Soạn bài, Bài viết của học sinh

- Học sinh: Ôn bài

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức

2.Chữa bài kiểm tra

Giáo viên cùng HS xây dựng đáp án biểu điểm.

- Sắp xếp các ý thuyết minh khoa học

+ Hòa A, Lê Huyền

b Nhược điểm:

- Trình bày biển chung chung, chưa thể hiện được nét đặc sắc cuẩ biển

- Bài làm chưa đi sâu thuyết minh nét đặc sắc của biển, màu sắc của biển do đâu màtạo thành

- Sóng biển vỗ vào bờ ở từng thời điểm như thế nào

- Diễn đạt còn vụng

- Nội dung của một số em sơ sài số liệu đưa ra chưa chính xác

Trang 11

- Lỗi chính tả còn nhiều.

- Một số bài phần mở bài chưa hợp lí , chưa thể hiện ý chính của đề bài

4.Trả bài

- GV trả bài yêu cầu HS tự đọc và sữa lỗi

- GV yêu cầu HS trao đổi bài với bạn để cùng nhau sữa lỗi

5.GV cho HS rút kinh nghiệm thông qua bài viết của mình.

6.Đọc bài mẫu

9A: Hòa A

9B: Lê huyền, Hồng

7.Thu bài

IV GV rút kinh nghiệm qua bài làm của học sinh.

Trong quá trình làm bài GV nên quan sát, nhắc nhở động viên kịp thời những học sinh

có biểu hiện chây lười, mất trật tự

- HS ôn tập văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị bài: Miêu tả trong văn tự sự

Trang 12

Ngày soạn: / /2012 ****************** Ngày dạy: / /2012

Tiết 30 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Hướng dẫn học sinh những kỉ năng để viết bài số 2 - văn tự sự kết hợp miêu tả vàbiểu cảm

Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS

3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài

Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò

của miêu tả trong văn bản tự

Trang 13

chỉ kể như vậy có sinh động

không

(Cho HS diễn đạt các sự việc

thành đoạn văn)

? So sánh hai đoạn văn, đoạn

văn nào hay hơn? Yếu tố nào

mà trận đánh được tái hiện

?Đoạn trích tả cảnh ngày xuân

tác giả tả vào những đặc điểm

nào

+?Cảnh thiên nhiên

+?Không khí ngày hội

?Dụng ý của tác giả dựng lên

những nhân vật và con người,

cảnh như vậy

GV y/c đọc Bài 2:

HS đọc bài tập->Yêu cầu kể

về chị em Thuý Kiều đi chơi

Đại diện trình bày

-Tả người: Dùng hình ảnh thiên nhiên miêu tả 2 chị em Thuý Kiều ở nhiều nét

+Thuý Vân: Hoa cười ngọc thốt.+Thuý Kiều: Làn thu thuỷ nét xuân sơn

Đoạn 2: Cảnh ngày xuân

Bài tập 2

-Văn tự sự: Chị em Thuý Kiều đichơi trong buổi chiều thanh minh

+Giới thiệu khung cảnh chung vàchị em Thuý Kiều đi hội

Trang 14

+Giới thiệu khung cảnh chung

(miêu tả thiên nhiên) và chị

em Thuý Kiều đi hội

+Tả thiên nhiên trên cánh

đồng

+Tả lễ hội mùa xuân (Không

khí)

+Cảnh con người trong lễ hội

(diễn biến sự việc)

+Cảnh ra về

Bài tập 3

Yêu cầu: ?Thuyết minh cần

giới thiệu những đặc điểm gì

?Giới thiệu chung về hai chị

em: nguồn góc nhân vật, vẻ

đẹp chung( Sắc-tâm hồn) như

thế nào

?Mỗi nhân vật sẽ chọn những

chi tiết nào

?Nhận xét giới thiệu về nghệ

thuật tả cảnh như thế nào

HĐ 3 Hướng dẫn viết bài số

số 2

+Tả cảnh

+Tả lễ hội không khí+Tả cảnh con người trong lễ hội+Tả cảnh ra về

Bài tập 3

Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

->Yêu cầu thuyết minh

-Giới thiệu nhân vật Thuý Vân.-Giới thiệu nhân vật Thuý Kiều.-Giới thiệu nghệ thuật miêu tả

III Hướng dẫn viết bài số 2

4 Củng cố : 2p.

- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn tự sự?

- Ôn tập kiểu văn tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm?

5 Dặn dò: 1p

- Nắm kiến thức bài học

- Viết tiếp những đoạn văn còn lại ở bài tập2, 3

Trang 15

- Chuẩn bị bài: Trau dồi vốn từ.

Ngày soạn: 28/9 /2012 ****************** Ngày dạy: 1 /10 /2012

Tiết 31 TRAU DỒI VỐN TỪ

HS2: ? Nêu đặc điểm của thuật ngữ

3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Trang 16

GV cho HS đọc ví dụ

?Qua đoạn vừa đọc, em hiểu

tác giả muốn nói điều gì

GV treo bảng

Gọi HS đọc ví dụ ở bảng phụ

?Xác định lỗi diễn đạt trong

những câu sau

GV treo bảng phụ câu đã chữa

?Giải thích vì sao có những lỗi

này, vì “tiếng ta nghèo” hay vì

người viết “không biết dùng

Đại diện tình bày

-Muốn phát huy tốt khảnăng của TV phải trau dồingôn ngữ của mình màtrước hết là trau dồi vốn từ

Ví dụ 2:

a.Thừa từ “đẹp”

“Thắng cảnh” có nghĩa làđẹp

b.Dùng sai từ “dự đoán”thay bằng “ước tính” Vì từ

dự đoán có nghĩa là đoántrước tình hình sự việc nào

đó xãy ra trong tương lai

c Dùng từ sai “đẩy mạnh”thay bằng từ “mở rộng”

-Vì người viết không biếtchính xác nghĩa và cáchdùng các từ mà mình đã sửdụng

-Nắm đầy đủ, chính xácnghĩa của từ và cách dùngtừ

2 Kết luận

-Trước hết phải trau dồi vốntừ

-Rèn luyện và nắm đượcđầy đủ và chính xác nghĩacủa từ và cách dùng từ làviệc làm quan trọng để traudồi vốn từ

II Rèn luyện để trau dồi vốn từ

1 Ví dụ

-Ý kiến của Tô Hoài: NDtrau dồi vốn từ bằng cáchhọc lời ăn tiếng nói của giai

Trang 17

Cho HS phân nhóm làm bài

tập1,3 cử đại diện lên bảng

HS (yếu, kém) đọcBT2

HS trả lời

Hoạt động nhóm,đại diện nhómtrình bày

III Luyện tập

Bài tập 1

+Hậu quả: kết quả xấu

+Đoạt: Chiếm được phầnthắng

+Tinh tú: Sao trên trời( nóikhái quát)

Bài tập 2

a.Tuyệt+Tuyệt chủng, tuyệt giao,tuyệt tự, tuyệt thực: cónghĩa là đứt không còn gì+Tuyệt đỉnh, tuyệt mật,tuyệt tác, tuyệt trần: cực kìnhất

b.Đồng+Đồng âm, đồng bào, đồng

bộ, đồng chí, đồng môn:nghĩa là cùng nhau, giốngnhau

+Đồng ấu, đồng giao: Trẻem

+Trống đồng: chất đồng

Bài tập 3

a Im lăng  vắng lặng,yên tỉnh

b Cảm xúc  cảm động,cảm phục

c Thành lậpthiết lập

d Dự đoán  phỏngđoán, dự tính

Bài tập 4

Bình luận ý kiến :-Người nông dân sáng tạo

Trang 18

ngữ của ai ?Có ý nghĩa gì ngôn ngữ giàu hình ảnh

,màu sắc để đúc rút kinhnghiệm mùa màng

=>Giữ gìn sự tong sáng củangôn ngữ dân tộchọc tậplời ăn tiếng nói của nhândân

4.Củng cố : 2p

- Rèn luyện để làm tăng vốn từ?

5.Dặn dò: 1p Nắm kiến thức bài học

-Nắm kiến thức bài học

-Hoàn thành các bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 2

Ngày soạn: 1/10 /2012 ****************** Ngày dạy: 3/10 /2012

Tiết 32 - 33 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 (VĂN TỰ SỰ)

- Giáo viên: Đề ra, đáp án, biểu điểm

- Học sinh: Ôn bài, vở kiểm tra tập làm văn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: Kiểm tra vở học sinh.

3 Bài mới: GV ghi đề bài lên bảng

Đề ra: Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy

viết thư cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó

GV theo dõi HS làm bài

GV thu bài

Đáp án, biểu điểm

1 Mở bài:

Trang 19

Giới thiệu Hoàn cảnh, lí do về thăm trường cũ và vị trí của mình khi viết thư cho bạn.(1đ)

+ Trực tiếp xúc động như thế nào(1đ)

+ Kỉ niệm gợi về (Những vui buồn của tuổi học trò)(1đ)

+ Kỉ niệm với người viết thư.(1đ)

- Xác định thể loại: Viết thư tự sự

- Nội dung: Kể về buổi thăm trường vào một ngày hè sau 20 năm xa cách

- Tưởng tượng đã trưởng thành, có 1 vị trí, công việc nào đó

- Trình bày bố cục rõ ràng, mạnh lạc trong sáng, ít lỗi chính tả

4 Dặn dò: Tiết sau: Chuẩn bị bài: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Ngày soạn: 28/9 /2012 ****************** Ngày dạy: 2/10 /2012

Bài 7 : Tiết 34 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( T1)

(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)

-Giáo viên: Soạn bài, đọc tư liệu có liên

-Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức:1p

2.Bài cũ: 5p

HS1: Đọc thuộc lòng văn bản Cảnh ngày xuân?

HS2: Nêu cảm nhận về nội dung và nghệ thuật?

3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn đọc

tìm hiểu chung.

I Đọc- tìm hiểu chung

1.Vị trí

Trang 20

GV giới thiệu đoạn trích:

Sau khi bị MGS lừa gạt, lang

nhục, bị Tú bà mắng nhiếc, Kiều

nhất quyết không chịu tiếp

khách làng chơi, không chịu

chấp nhận cuộc sống lầu xanh

Đau đớn, tủi nhục, phẩn uất,

nàng định tự vẫn Tú Bà sợ mất

vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ

dỗ Kiều Mụ vờ chăm sóc thuốc

thang hứa hẹn khi nàng bình

phục sẽ gả nàng cho người tử tế,

Tú Bà đưa Kiều ra sống ở lầu

Ngưng Bích, thực chất là giam

lỏng nàng để thực hiện âm mưu

mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn

GV HD đọc, GV đọc mẫu gọi

HS đọc

?Đoạn thơ chia làm mấy phần

nội dung chính của từng phần

Hoạt động 2: Hướng dẫn phân

tích 6 câu đầu

GV y/c HS đọc 6 câu đầu

?Khung cảnh thiên nhiên trong

6 câu thơ đầu được nhìn qua con

mắt của Kiều Hãy nhận xét về

không gian mở ra theo những

chiều khác nhau

GV: Nàng trơ trọi giữa không

gian mênh mông hoang vắng :

Bát ngát xa trông, non xa, trăng

2 Bố cục: 3 phần

-6 câu đầu: Hoàn cảnh côđơn tội nghiệp của Kiều-8 câu tiếp: Nỗi thươngnhớ Kim Trọng và thươngcha nhớ mẹ của nàng

-8 câu cuối: Tâm trạng đaubuồn, âu lo của Kiều thểhiện qua cách nhìn cảnhvật

II.Tìm hiểu văn bản

1.Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp

-Không gian: bát ngát, cátvàng bụi bay, dãy núi mờxa->Không gian hoangvắng cảnh vật cô đơn trơtrọi

Trang 21

gần như gợi lên hình ảnh lầu

Ngưng Bích chơi vơi giữa mênh

mông trời nước Từ lầu Ngưng

Bích nhìn ra chỉ thấy những dãy

núi mờ xa, những cồn cát bụi

bay mù mịt Cái lầu chơi vơi ấy

giam một thân phận trơ trọi,

không một bóng người, không

sự giao lưu giữa người với

người

? Khung cảnh thiên nhiên đó

diễn tả tâm trạng của Kiều như

thế nào

?Hai chử “Khoá xuân” gợi cảnh

gì của Kiều( Giam lỏng)

-Nàng rơi vào hoàn cảnh

cô đơn tuyệt đối

4.Củng cố : 2p - Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều được thể hiện như

thế nào?

5.Dặn dò: 1p - Nắm kiến thức bài học, học thuộc lòng đoạn trích

- Chuẩn bị : Tiết 2 của bài

Ngày soạn: 3 /10 /2012 ****************** Ngày dạy: 5 /10/2012

Bài 7 : Tiết 35 Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH ( Tiếp theo)

(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)

Trang 22

- Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý.

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức:1p

2.Bài cũ:5p

HS1: Đọc thuộc lòng văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích?

HS2: Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của Kiều được thể hiện như thế nào?

3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân

tích nỗi lòng của Kiều

GV y/c HS đọc 8 câu tiếp

?Lời đoạn thơ của ai ?Nghệ

thuật độc thoại có ý nghĩa gì

?Kiều nhớ tới ai ?Nhớ ai trước

ai sau ? Có hợp lí không? Vì

sao(Phù hợp quy luật tâm lí, tinh

tế hình ảnh trăng-> nhớ người

yêu.)

?Kiều nhớ Kim Trọng như thế

nào ?Tại sao nàng lại nhớ sâu

sắc như vậy (Mối tình đẹp)

?Tâm trạng của Kiều như thế

nào

?Hiểu gì chử “son” trong “Tấm

son gột rửa ”

GV: Nhớ người tình là nhớ đến

tình yêu nên bao giờ Kiều cũng

nhớ tới lời thề đôi lứa: “Tưởng

người dưới nguyệt chén đồng”

Một lần khác, nàng nhớ về Kim

Trọng cũng là nhớ tới lời

“Nguyện ước ba sinh” Nàng

tưởng tượng cảnh Kim Trọng

cũng đang hướng về mình, đêm

ngày đau đáu chờ tin mà uổng

công vô ích: “Tin sương luống

những rày trông mai chờ”

Nàng nhớ về Kim Trọng với tâm

trạng đau đớn xót xa Câu

HS (yếu, kém) đọc

HS trả lời

HS trả lời , giải thích

2.Nổi lòng thương nhớ người thân, người yêu.

a.Kiều nhớ Kim Trọng

-Nhớ buổi thềnguyền đính uớc

-Tưởng tượng KimTrọng đang nhớ vềmình vô vọng

=>Nhớ với nổi đauđớn xót xa

-Khẳng định lòngthuỷ chung son sắc

Trang 23

thơ”Tấm son gột rữa bao giờ

cho phai” có hai cách hiểu: tấm

lòng son là tấm lòng nhớ thương

Kim Trọng không bao giờ nguôi

quên, hoặc tấm lòng son của

Kiều bị dập vùi hoen ố, biết bao

giờ gột rữa được

?Nổi nhớ cha mẹ có gì khác với

cách thể hiện nổi nhớ người yêu

?Tìm những thành ngữ, các

thành ngữ đó thể hiện điều gì

Hoạt động4: Hướng dẫn phân

tích nổi buồn của Kiều

GV y/c HS đọc đoạn cuối

?Cảnh thực hay hư ?Mỗi cảnh

vật đều có nét riêng nhưng lại

có nét chung để diễn tả tâm

trạng Kiều Em hãy phân tích và

?Em cảm nhận như thế nào về

hoàn cảnh và tâm trạng Kiều

qua 8 câu cuối

HĐ 5: Hướng dẫn tổng kết

?Em cảm nhận như thế nào về

nghệ thuật của đoạn trích

HS nhận biết

HS tìm và nêucảm nhận

-Các thành ngữ: Sânlai, gốc tử cùng biểu

lộ tình cảm trực tiếp:

xót thương => tìnhcảm ân hận vì khôngbáo dáp cha mẹ

-Trong cảnh ngộ đóKiều đáng thương

mà vẫn nghĩ đếnngười khác-> vị thađáng trọng

3.Nổi buồn cô đơn tuyệt vọng

-Cảnh trong tâmtrạng Kiều

+Nhớ mẹ, nhớ

quê->Cảm nhận quacánh buồn thấpthoáng xa, xa

+Nhớ người yêu, xót

xa duyên phận “hoatrôi man mác”

+Buồn cho cảnh ngộcủa mình nghe tiếngsóng mà ghê sợ

->Buồn trông điệpngữ->điệp khúc tâmtrạng

->Nổi buồn cô đơnđau đớn, xót xa, bếtắc tuyệt vọng

IV Tổng kết

1.Nghệ thuật:

Trang 24

?Thái độ tình cảm của Nguyễn

Du với nhân vật như thế nào

4.Củng cố : 2p - Nổi buồn cô đơn tuyệt vọngcủa Kiều thể hiện như thế

nào ?

5.Dặn dò: 1p - Nắm kiến thức bài học, học thuộc lòng đoạn trích

- Chuẩn bị : Bài:Lục vân tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Ngày soạn: 6/10/2012 ****************** Ngày dạy: 8 /10/2012

Bài 8: Tiết 36.Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích Lục Vân Tiên-Nguyễn Đình Chiểu)

I Mục tiêu cần đạt :

1- Kiến thức

- Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm

Trang 25

- Hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất hai nhân vật:Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

2- Kĩ năng

- Tìm hiểu đặc trưng phương thúc khắc hoạ tính cách nhân vật

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tư liệu có liên, tranh Nguyễn Đình Chiểu

- Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức:1p

2.Bài cũ: 5p

HS1: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Kiều ở Lầu Ngưng Bích” ?

HS2: Trình bày nổi lòng thương nhớ người thân, người yêu?

HS3: Phân tích nổi buồn cô đơn tuyệt vọng của Kiều?

3.Bài mới: 36p

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

HĐ 1: Đọc tìm hiểu chú

thíchGọi HS đọc chú thích dấu *

?Em hãy nêu những nét

HS (yếu) nêu

HS nêu cảm nhận

I.Đọc-tìm hiểu chú thích

1.Tác giả a.Cuộc đời

-NĐC: (1828-1888), gọi là

Đồ Chiểu

-Đổ tú tài năm 21 tuổi Chưathi tiếp thì mẹ mất, ốm nặng,

bị mù loà, bị bội ước

-Ông về Gia Định dạy học vàbóc thuốc chữa bệnh cho dân.-Pháp xâm lược, ông cùngcác lãnh tụ nghĩa quân đánhgiặc, sáng tác thơ văn thể hiệnlòng yêu nước

-Giữ trọn lòng trung thànhvơí tổ quốc với nhân dân chođến lúc mất

b.Sự nghiệp thơ văn

-Toàn bộ viết bằng chử nôm.-Ông để lại nhiều tác phẩmvăn chương có giá trị: Truyệnthơ Lục Vân Tiên, Ngư tiều ythuật vấn đáp, Dương Từ - HàMậu Văn tế nghĩa sĩ CầnGiuộc

*Nguyễn Đình Chiểu là tấm

Trang 26

của NĐC, em cảm nhận gì về

con người này

?Tác phẩm ra đời trong hoàn

những câu thơ kể chuyện, tả

trận đánh, cử chỉ lời nói của

hai nhân vật sau trận đánh

GV đọc mẫu 1 đoạn gọi HS

HS chú ý

HS nêu

gương sáng của ý chí và nghịlực

- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn

mà vẫn giữ lòng thuỷ chung.-Lục Vân Tiên và KiềuNguyệt Nga gặp lại nhau

=>Tác phẩm là một thiên tựtruyện

Phần cuối thể hiện ước mơ vàkhát vọng cháy bỏng củaNguyễn Đình Chiểu

2.Vị trí

-Sau phần giới thiệu về giađình Vân Tiên, Vân Tiên đithi

3.Đọc 4.Chú thích

5.Đại ý

- Đoạn trích kể về cảnh Lục

Trang 27

Vân Tiên đi thi gặp bọn cướp,chàng đánh tan và cứu được 2

cô gái, Nguyệt Nga cảm kíchmuốn tạ ơn chàng nhưngVânTiên từ chối

4.Củng cố:2p

- Những nét chính trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu?

- HS hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy

5.Dặn dò:1p

- Tóm tắt được tác phẩm

- Tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

- Tiết sau học tiếp “ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

*******************************************

Ngày soạn: 6/10/2012 ****************** Ngày dạy: 9/10/2012

Tiết 37 Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu) (Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt :

Trang 28

1- Kiến thức

Giúp học sinh:

- Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất hai nhân vật: LụcVân Tiên và Kiều Nguyệt Nga

2- Kĩ năng

- Tìm hiểu đặc trưng phương thúc khắc hoạ tính cách nhân vật

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tư liệu có liên, tranh Nguyễn Đình Chiểu

- Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý

III Tiến trình lên lớp

1.Ổn định tổ chức: 1p

2 Bài cũ: 4p

HS1: Hãy tóm tắt tác phẩm Lục Vân Tiên?

HS2: Nêu những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu?

3.Bài mới: 36p

HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn

trích

Gọi HS đọc đoạn Lục Vân Tiên

đánh cướp

?Hình ảnh Lục Vân Tiên đánh

cướp được miêu tả trực tiếp qua

câu thơ nào

?Qua hành động của Lục Vân

Tiên em thấy Lục Vân Tiên là

người như thế nào

GV: Vân Tiên tả đột hữu xông

giữa vòng vây của kẻ cướp được

kể nhanh gọn, bằng cách so

sánh với viên dũng tướng Triệu

Tử Long -trong Tam Quốc

?Sự chiến thắng đó của chàng

gợi lên những suy nghĩ gì

?Hãy phân tích phẩm chất nhân

vật qua cách cư xử với Kiều

III.Tìm hiểu đoạn trích

1.Nhân vật Lục Vân Tiên

Nổi trận lôi đình-Tả đột hữu xông-Hành động của Lục VânTiên theo bản chất ngườianh hùng nghĩa hiệp

->mang vẻ đẹp của mộtdũng tướng tài ba

-Vân Tiên hành độngmang cái đức của người

“Vị nghĩa vong thân” tàiđức làm nên chiến thắng.-Thái độ cư xử với KiềuNguyệt Nga bộc lộ tư cáchcon người chính trực hàohiệp, trọng nghĩa khinh tài,cũng rất từ tâm nhân hậu.-Thấy hai cô gái chưa hết

Trang 29

?Phân tích chi tiết Vân Tiên bảo

nhiên Con người trọng nghĩa

khinh tài ấy không coi đó là

công trạng Đây cách cư xữ

mang tinh thần nghĩa hiệp của

bực anh hùng hảo hán

?Qua miêu tả hành động ngôn

ngữ đối thoại của nhân vật em

hiểu gì về LVT

GV nhận xét bổ sung

Hoạt động 4:Hướng dẫn phân

tích hình ảnh Kiều Ngyệt Nga

?Với tư cách là người chịu ơn

LVT đã bộc lộ những nét đẹp

tâm hồn như thế nào

?Hãy phân tích điều đó qua

ngôn ngữ cử chỉ của nàng

GV bổ sung

?Qua cách cư xử đó em cảm

nhận được nét đẹp nào trong

tâm hồn người con gái đó

-Khi thấy họ lạy tạ trả ơnVân Tiên gạt đi ngay:

Khoan khoan

Nàng là

=>ở đây có phần câu nệ lễgiáo phong kiến

-LVT quan điểm: Làm ơn

há để cho người trả ơn

Từ chối lạy tạ và lời mờicủa KNG về nhà nàng đểcha nàng đền đáp

*LVT là một hình ảnh đẹp,hình ảnh lí tưởng mà NĐCgửi gắm niềm tin và hivọng của mình

2.Nhân vật Kiều Nguyệt Nga

-Đó là cô gái thuỳ mị, nết

na, khuê các và học thức

+Cách xưng hô “quân tử”,

“tiền thiếp” thể hiện sựkhiêm nhường

+Cách nói năng văn vẻ dịudàng mực thước

+Cách trình bày vấn đề rõràng, khúc chiết

+Nàng áy náy, băn khoăntìm cách trả ơn chàng

->Đó là cô gái đáng quý,đáng trọng thuỳ mị, nết na

và có học thức, biết trọngtình nghĩa

3 Nghệ thuật xây dựng nhân vật

-Nhân vật được miêu tảqua hành động, cử chỉ, lời

Trang 30

trích được miêu tả chủ yếu qua

ngoại hình, nội tâm hay hành

động cử chỉ

?Điều đó cho thấy truyện LVT

gần với loại truyện nào em đã

?Giá trị nội dung của đoạn trích

?Giá trị nghệ thuật của đoạn

HS (tb) khái quát

HS (yếu, kém)đọc

HS trình bày cá nhân

nói

-Ngôn ngữ mộc mạc bình

dị, gắn với lời nói thôngthường và mang màu sắcđịa phương Nam Bộ

-Ngôn ngữ đa dạng, phùhợp với diễn biến tình tiết

IV.Tổng kết

1.Nội dung

-Thể hiện khát vọng hànhđạo giúp đời

-Khắc hoạ những phẩmchất đẹp đẽ của 2 nhân vậtLVT và KNG

Trang 31

- Chuẩn bị bài mới: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

Ngày soạn: 8 /10 /2012 ****************** Ngày dạy: 10 /10/2012

Tiết 38 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 32

- Giáo viên: Soạn bài, đọc tư liệu có liên.

- Học sinh: Đọc bài soạn bài theo gợi ý

III Tiến trình lên lớp

?Dấu hiệu nào cho thấy

đoạn đầu tả cảch, đoạn sau

miêu tả nội tâm

?Những câu thơ tả cảch có

mối quan hệ nào với việc

thể hiện nội tâm nhân vật

“Trước lầu dặm hoa”

“Buồn trong ghế ngồi”

-Nội tâm:

“Bên trời người ôm”-Đoạn sau tập trung miêu tảnhững suy nghĩ của nàngKiều: nghĩ về thân phận côđơn, bơ vơ nơi đất khách,nghĩ về cha mẹ chốn quê nhàkhông ai chăm sóc phụngdưỡng

-Trong miêu tả cảch thiênnhiên, tác giả đã gửi gắm tìnhcảm và trong miêu tả nội tâmcũng có yếu tố ngoại cảnhđan xen

VD: “Buồn trong cửa bểchiều hôm”

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w