Hướng dẫn phân tíchđoạn 1 Gọi HS đọc đoạn 1và nêu câu hỏi: ?Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào GV giảng: tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong cuộc đời
Trang 1Ngày soạn: 18 / 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 20 / 8 /2012
Tiết 1 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(tiết 1) Lê Anh Trà
2- Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Có ý thức kính yêu, tự hào và tu dưỡng bản thân theo gương Bác
II.Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, tư liệu tranh ảnh có liên quan
- Học sinh: Tìm tranh ảnh và bài viết về nơi ở và làm việc của Bác, đọc và soạnbài
?Văn bản được chia làm mấy
đoạn Nội dung chính của
Trang 2HĐ 2 Hướng dẫn phân tích
đoạn 1
Gọi HS đọc đoạn 1và nêu câu
hỏi:
?Những tinh hoa văn hoá nhân
loại đến với HCM trong hoàn
cảnh nào
GV giảng: tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại trong cuộc
đời hoạt động cách mạng đầy
gian lao vất vả bắt đầu từ
thể có được vốn tri thức văn
hoá nhân loại
?Chìa khoá để mở ra kho tri
thức nhân loại là gì
?Kể một số chuyện mà em
biết
(GV dựa vào cuốn những mẫu
chuyện về cuộc đời hoạt động
của HCM)
?Để khám phá kho tri thức ấy
có phải chỉ vùi đầu vào sách
vở hay phải qua hoạt động
thực tiễn
?Động lực nào giúp Người có
được vốn tri thức ấy?Tìm
những dẫn chứng trong văn
bản minh hoạ cho những ý các
HS đọc
HS suy nghĩ độc lậpdựa trên văn bản
Đ3 Phần còn lại: Bình luận vàkhẳng định ý nghĩa của phongcách văn hoá HCM
II Tìm hiểu văn bản
1 Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Cách tiếp thu: Nắm vữngphương tiện giao tiếp là ngônngữ
- Qua công việc lao động màhọc hỏi
- Động lực: Ham hiểu biết họchỏi tìm hiểu
+ Nói và viết thành thạo nhiềuthứ tiếng
Trang 3ngoài của Bác->hiểu văn học
nước ngoài để tìm cách đấu
tranh giải phóng dân tộc
?Kết quả HCM đã có được
vốn tri thức nhân loại ở mức
ntn và theo hướng nào?
?Theo em điều kì lạ nhất đã
tạo nên phong cách HCM là
gì?Câu văn nào trong văn bản
đã nói lên điều đó ?Vai trò của
câu văn này trong toàn văn
+ Rộng: Từ văn hoá phươngđông đến phương Tây
+ Sâu: Uyên thâmTiếp thu chọn lọc tiếp thu cáihay cái đẹp phê phán nhữngmặt tiêu cực
=> Hồ Chí Minh tiếp thu vănhoá nhân loại dựa trên nền tảngvăn hoá dân tộc
4 Củng cố: 2p
- GV yêu cầu HS hệ thống hóa kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy Sau đó giúp
HS sửa chữa khắc sâu kiến thức bài học
5 Dặn dò: 1p
Trang 4- Tiếp tục sưu tầm tài liệu.
- Chuẩn bị phần 2,3 cho tiết học sau
Ngày soạn: 18 / 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 20 / 8 /2012
Tiết 2 Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiết 2)
2- Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng
- Có ý thức kính yêu, tự hào và tu dưỡng bản thân theo gương Bác
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, tư liệu tranh ảnh có liên quan
- Học sinh: Tìm tranh ảnh và bài viết về nơi ở và làm việc của Bác, đọc và soạnbài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:1p
2 Bài cũ: 5p
HS1 Nêu con đường hình thành nhân cách văn hoá Hồ Chí Minh
3 Bài mới: 36p Giới thiệu bài
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
HĐ3: Hướng dẫn phân tích
đoạn 2
?Bằng sự hiểu biết về Bác,
em cho biết phần văn bản
trên nói về thời kì nào trong
sự nghiệp hoạt động cách
mạng của lãnh tụ Hồ Chí
Minh (Bác hoạt động ở nước
ngoài)
?Phần văn bản sau nói về
thời kì nào trong sự nghiệp
cách mạng của Bác(Thời kì
Bác làm chủ tịch nước)
?Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của HCM tác
giả đã tập trung vào những
HS (yếu) trìnhbày hiểu biết
HS (trung bình) đọc
và phát hiện
HS chỉ ra được 3phương diện: nơi ở,trang phục ăn uống
2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh
- Nơi ở và làm việc: Nhỏ bémộc mạc: Chỉ vài phòng nhỏ,
là nơi tiếp khách, họp Bộchính trị
Trang 5khía cạnh nào, phương diện
cơ sở nào
?Nơi ở và làm việc của Bác
được giới thiệu ntn ?có đúng
với những gì em đã quan sát
khi đến thăm nhà Bác không
(Thăm cõi Bác xưa-Tố Hữu)
?Trang phục của Bác theo
quốc gia ở các nước khác
sống cùng thời với Bác với
cuộc sống đương đại? Bác có
xứng đáng được đãi ngộ như
biện pháp nghệ thuật nào
?Tác giả so sánh lối của Bác
với Nguyễn Trãi-vị anh hùng
dân tộc thế kỉ 15.Theo em
điểm giống và khác giữa lối
sống của Bác với các vị hiền
trận địa, tát nước, trò chuyện
với nhân dân
HS (trung bình)quan sát và phátbiểu
HS thảo luận dựatrên văn bản
HS thảo luận nhóm
HS thảo luận
HS thảo luận tìm ranét giống và khác
HS (yếu)phát bểucảm nhận
HS( trung bình) trảlời lấy dẫn chứng
cụ thể HS khá nhậnxét bổ sung
HS thảo luận tự dophát biểu
HS lắng nghe tiếpnhận
Đồ đạc đơn sơ mộc mạc
- Trang phục giản dị: Quần áo
bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốpthô sơ
- Ăn uống đạm bạc với nhữngmón ăn dân dã bình dị
=> Hồ Chí Minh tự nguyệnchọn lối sống vô cùng giản dị
- Lối sống của Bác là sự kếthừa và phát huy những nétcao đẹp của những nhà vănhoá dân tộc họ mang nét đẹpthời đại gắn bó với nhân dân
Trang 6Hoạt động 4: ứng dụng liên
hệ bài học
GV giảng và nêu câu hỏi
?Trong cuộc sống hiện đại
xét về phương diện văn hoá
trong thời kì hội nhập hãy
chỉ ra những thuận lợi và
nguy cơ gì
?Tuy nhiên tấm gương của
Bác cho thấy sự hoà nhập
vẫn giử nguyên bản sắc dân
tộc Vậy từ phong cách của
lối sống có văn hoá
?Em hãy nêu một vài biểu
hiện mà em cho là lối sống
có văn hoá và phi văn hoá
GV: Chốt lại -Vấn đề ăn mặc
-Cơ sở vật chất
-Cách nói năng
ứng xử
Vấn đề vừa có ý nghĩa hiện
tại vừa có ý nghĩa lâu dài
HCM nhắc nhở: Muốn xây
dựng CNXH thì trước hết
cần phải có con ngưòi mới
XHCN Việc giáo dục và bồi
dưỡng thế hệ cách mạng đời
sau là vô cùng cần thiết (Di
chúc)
Các em hãy nhớ và thể hiện
trong cuộc sống hằng ngày
Hoạt đông 5: Hướng dẫn
Nguy cơ: Có nhiều luồng vănhoá tiêu cực phải biết nhận rađộc hại
Trang 7IV Luyện tập
1 Kể 1 chuyện về lối sốnggiản dị của bác
2 Đọc thêm Hồ Chí Minh
3 Hát minh hoạ “Hồ ChíMinh đẹp nhất tên người”
4.Củng cố: 2p.
- GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy Gọi học sinh yếu
và trung bình dựa trên bản đồ tư duy khái quát lại bằng miệng Lớp theo dõi bổ sung
5.Dặn dò: 1p
- HS đọc thuộc ghi nhớ Học bà cũ và soạn bài mới: Các phương châm hội thoại
- Sưu tập các câu chuyện kể về Hồ Chí Minh
Trang 8Ngày soạn: 20/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 22/ 8 /2012
Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I.Mục tiêu cần đạt
2.Bài cũ:5p Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu
phương châm về lượng
GV gọi HS đọc đoạn hội
thoại
?Câu hỏi của Ba đã đầy đủ
nội dung mà An cân biết
?Vì sao truyện lại gây cười
?Lẽ ra anh “lợn cưới” Và anh
HS(yếu)đọc
HS trả lời, giải thích
HS (trung bình) trảlời
-Câu trả lời của Ba chưa đầy
đủ nội dung An cần biết-> 1địa điểm cụ thể
=>Cần nói nội dung đúng vớiyêu cầu giao tiếp
Trang 9“áo mới” phải hỏi và trả lời
ntn để người nghe đủ hiểu
biết điều cần hỏi và trả lời
?Từ câu chuyện cười rút ra
nhận xét về việc thực hiện
tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp
?Từ nội dung a,b rút ra điều
gì cần tuân thủ khi giao tiếp
người nói sai sự thật
?Nếu không biết chắc vì sao
HS (trung bình) đọcVD
HS tìm hiểu và trảlời
HS trả lòi theo suynghĩ của cá nhân
HS (yếu) thảo luậnrút ra kết luận Họcsinh khá nhận xét
bổ sung
HS ( yếu ) đọc
HS (yếu) đọc BT1
HS phát hiện trìnhbày
HS (trung bình)xácđịnh
II Phương châm về chất
1 Ví dụ
a Ví dụ a
-Truyện phê phán nhữngngười nói khoác, sai sự thật
Trang 10Bài 3.
Xác định y/c BT
?Yếu tố gây cười
?Phân tích lô gíc ?Phương
HS (trung bình) lên bảng làm
=>Vi phạm phương châm vềchất
Bài 3
Vi phạm phương châm vềlượng
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4
a.Các cụm từ thể hiện ngườinói cho biết thông tin họ nóichưa chắc chắn
b.Các cụm từ không nhằmlặp nội dung cũ
Bài 5
-Các thành ngữ liên quan đếnphương châm về chất
-Ăn đơm nói đặt: Vu khốngđặt điều
-Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịađặt
-Cãi chày cãi cối: Cố tranhcãi nhưng không có lí lẽ
-Khua môi múa mép
Trang 115 Dặn dò: 1p
- HS đọc thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 20/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 22 / 8 /2012
Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và cách kết hợp hai yếu
tố đó trong văn bản thuyết minh
2- Kĩ năng
-Có kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh có sử dụng một só biện pháp nghệ thuật
II Chuẩn bị
-Giáo viên: soạn bài, tư liệu có liên quan
-Học sinh: Đọc bài, ôn lại những vấn đề cơ bản về văn bản thuyết minh đã học ở lớp8
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức:1p
2.Bài cũ: 5p
- Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu loại văn bản: Thuyết minh?Lập luận?
(GV chốt: Thuyết minh trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệtkê)
Trang 12Lập luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã biết-> chưabiết
3.Bài mới: 36p Giới thiệu bài
Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của sự vật và hiện tượng tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập kiểu
văn bản thuyết minh.
?Kể ra các phương pháp làm
mỗi kiểu văn bản
HS: thuyết minh: Định
nghĩa, ví dụ, so sánh, liệt kê,
chứng minh, giải thích, phân
liệt kê: Hạ Long có nhiều
nước, nhiều đảo, nhiều hang
động lạ lùng đã nêu được sự
kì lạ của Hạ Long chưa
?Tác giả hiểu sự kì lạ này là
gì
?Tác giả giải thích ntn để
thấy sự kì lạ đó
?Sau mỗi ý đưa ra giải thích
về sự thay đổi của nước tác
giả làm nhiệm vụ gì
(Thuyết minh liệt kê miêu tả
sự biến đổi là trí tượng độc
đáo)
HS (khá) liệt kê cácphương pháp thuyếtminh
HS (yếu) đọc vănbản
HS nhận biết
HS trả lời
HS :Chưa đạt đượcy/c đó nếu chỉ dùng
pp liệt kê
HS (yếu) trả lời HSkhá nhận xét
HS (trung bình) giảithích
HS phát hiện
I.Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ: Hạ Long đá và nước
-Vấn đề thuyết minh: Sự kì
lạ của Hạ Long
-Phương pháp thuyêt minh:Kết hợp giải thích nhữngkhái niệm, sự vận động củanước
-“Sự sáng tạo của nước”
->làm cho đá động đậy linhhoạt, có tâm hồn
+Nước tạo nên sự dichuyển
+Tuỳ theo gốc độ và tốc độ
di chuyển+Tuỳ theo hướng ánh sángrọi vào chúng
+Thiên nhiên tạo nên thếgiới bẵng những nghịch líđến lạ lùng
=>Thuyết minh kết hợp cácphép lập luận
Trang 13?Tác giả đã trình bày được
sự kì lạ của Hạ Long chưa
?Phương pháp nào đã được
?Giả sử đảo lộn ý dưới “khi
chân trời đằng đông ” lên
trước trong thân bài có chấp
minh nào được sử dụng
?Bài thuyết minh có những
HS (yếu)trả lời HSkhá nhận xét
HS (yếu) đọc
HS (trung bình) trảlời HS khá nhậnxét
HS trả lời
HS (khá) trả lời
HS (trung bình) trảlời
HS trả lời
HS (yếu) trả lời HSkhá nhận xét, bổsung
2.Kết luận
-Vấn đề có tính trừu tượngkhông dễ cảm thấy của đốitượng->dùng thuyết minh+Lập luận+ Tự sự+ Nhânhoá
-Lí lẽ dẫn chứng phải hiểnnhiên thuyết phục
-Các đặc điểm thuyết minhphải có liên kết chặt chẽbằng trật tự trước sau hoặcphương tiện liên kết
II.Luyện tập
Bài 1: Văn bản:
Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.
-Văn bản có tính chất thuyếtminh cung cấp những trithức khái quát loài ruồi
-Giới thiệu có hệ thống tínhchất về họ, giống loài, cáctập tính sinh đẻ, đặc điểm
cơ thể, những kiến thứcđáng tin cậy về loài ruồi, ýthức giử gìn vệ sinh phòngbệnh, ý thức diệt ruồi
-Định nghĩa: Thuộc họ côntrùng
-Phân loại: Các loài ruồi
-Số lượng: Số vi khuẩn, sốlượng sinh sản
-Liệt kê: hai cách, mắtlưới
-Về hình thức: giống nhưvăn bản tường thuật mộtphiên toà
-Về cấu trúc: giống như mộtbiên bản
-Về nội dung: giống nhưmột câu chuyện về loài ruồi
Trang 14-Nhân hoá-Tác dụng gây hứng thú chobạn đọc nhỏ tuổi, vừa vui,vừa học.
Ngày soạn: 20/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 24 / 8 /2012
Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức
Giúp học sinh:
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về văn bản thuyết minh
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2- Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị
-Giáo viên: soạn bài
-Học sinh: Đọc bài, ôn lại những biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức:1p
2 Bài cũ:5p
Trang 15- Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh kết hợp với các bpnt ?
3 Bài mới: 36p Giới thiệu bài
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
I.Xác định yêu cầu đề, lập dàn ý.
1.Đề ra : Thuyết minh về chiếc nón
-Nêu được công dụng cấutạo chủng loại, lịch sử củachiếc nón
-Biết vận dụng một số biệnpháp nghệ thuật để giúp chobài thuyêt minh sinh độnghấp dẫn
2.Lập dàn ý
a.Mở bài: -Giới thiệu chung
về chiếc nónb.Thân bài: -Lịch sử chiếcnón
-Cấu tạo chiếc nón
-Quy trình làm ra chiếc nón.-Giá trị kinh tế văn hoá NTcủa chiếc nón
c.Kết thúc vấn đề:-Nêu cảmnghĩ chung về chiếc nóntrong đời sống hiện đại
II.Luyện tập
1.Trình bày dàn ý chi tiết2.Nêu cách sử dụng cácbiện pháp thuyết minh
3.Đọc đoạn mở bài4.Thảo luận bổ sung
4 Củng cố: 2p -Yêu cầu học sinh nhắc lại lí thuyết.
5 Dặn dò: 1p - Hoàn chỉnh 2 đề thuyết minh về chiếc nón và cái quạt.
-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Trang 16
Ngày soạn: 25/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 27/ 8 /2012
Tiết 6 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
- Hiểu được những thành công về nghệ thuật nghị luận của tác giả, nổi bật là lập luậnchặt chẽ, chứng cứ cụ thể , xác thực, nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
2- Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc, hiểu và bàn luận về một vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ đấu tranhcho một thế giới hoà bình
Trang 17II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: Đọc bài và soạn theo câu hỏi của sgk
III Tiến trình lên lớp
Giới thiệu bài
Thế kỉ XX, loài người đã trãi qua hai cuộc chiến tranh tàn khốc và vô số những cuộcchiến tranh khác Để chạy đua chiến tranh người ta sản xuất vũ khí hạt nhân Một sốhiệp ước cắt giảm, hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân đã được kí kết giữa một số nướcnhưng chiến tranh và sự phát triễn mạnh mẽ của vũ khí hạt nhân vẫn là mối de doạlớn nhất với nhiều quốc gia nhiều dân tộc Đấu tranh cho một thế giới hoà bình củanhà văn G Mác két là một văn bản nổi tiếng thế giới và là VB nhật dụng thứ 2 các emđược học
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
?Văn bản này thuộc kiểu
loại văn bản gì ?Nói về cái
- Nổi tiếng của nhiều tiểuthuyết và tập truyện ngắntheo khuynh hướng hiệnthực huyền ảo
- Nhận giải Nô ben Năm1982
2.Tác phẩm
8-1986 cả 6 nước ra 1 bản kêu gọi chấm dứt chạy đua
vũ trang
II Đọc- tìm hiểu chung
1 Chú thích
UNICEF FAO
2.Bố cục
-Luận điểm: Chiến tranh hạtnhân là một hiểm hoạ khủngkiếp đang đe doạ loài người
Trang 18?Luận điểm cơ bản trên đã
được triển khai thành một
hệ thống luận cứ ntn
GV Luận điểm cơ bản trên
đã được triển khai thành
đấu đạn hạt nhân được nhà
văn nêu ra mở đầu văn bản
?Phân tích tính toán về nguy
cơ của 4 tấn thuốc nổ có gì
đáng chú ý
HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trìnhbày
->Các luận cứ rấtmạch lạc, chặt chẽ,sâu sắc Đó chính là
bộ xương vững chắccủa văn bản, tạo nên
sự thuyết phục cơ bảncho lập luận
HS (yếu) đọc lại phần 1
HS thảo luận trả lời
+Nguy cơ chiến tranh hạtnhân
+Cuộc sống tốt đẹp của conngười bị chiến tranh hạtnhân đe doạ
+Chiến tranh hạt nhân đingược lý trí loài người
+Nhiệm vụ đấu tranh chomột thế giới hòa bình
III.Tìm hiểu văn bản
1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
-Thời gian cụ thể 8/ 8/ 1986
và số liệu cụ chính xác50.000 đầu đạn hạt nhân mởdầu văn bản -> tính chấthiện thực và sự khủng kiếpcủa nguy cơ hạt nhân
-4Tấn thuốc có thể huỷ diệttất cả các hành tinh xoayquanh mặt trời->tính toán cụthể hơn về sự tàn phá khủngkiếp của kho vũ khí hạtnhân
=>Thu hút người đọc gây ấntượng về tính chất quantrọng của vấn đề
4 Củng cố:3p
- Nhận xét gì về cách vào đề của tác giả và ý nghĩa (Cách vào đề trực tiếp rõ ràng)
- GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy Gọi học sinh yếu
và trung bình dựa trên bản đồ tư duy khái quát lại bằng miệng Lớp theo dõi bổ sung
Trang 195 Dặn dò: 2p
- Học bài nắm kĩ nội dung bài
- Chuẩn bị phân tích phần 2,3 tư liệu chiến tranh hạt nhân ntn
Ngày soạn: 25/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 28/ 8 /2012
Tiết 7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH ( tiết 2) G.G Mác két
- Hiểu được những thành công về nghệ thuật nghị luận của tác giả, nổi bật là lập luậnchặt chẽ, chứng cứ cụ thể , xác thực, nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
Trang 202- Kĩ năng
- Có kỉ năng đọc, hiểu và bàn luận về một vấn đề có liên quan đén nhiệm vụ đấu tranhcho một thế giới hoà bình
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: Đọc bài và soạn theo câu hỏi của sgk
III Tiến trình lên lớp
vực mà tác giả lựa chọn đối
với cuộc sống con người?Sự
HS đọc(yếu)
HS (trung bình) trảlời
HS thảo luận nhóm,đại diện trình bày
HS trả lời, giảithích( khá)
HS (khá)trả lời
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người.
Trang 21so sánh này có ý nghĩa gì
? Khi thiếu hụt về
điều kiện sống vẫn diễn ra
không có khả năng thực hiện
HS trả lời(yếu) HSkhá nhận xét bổsung
-Nông cụcho nước
-Chi phí choxoá nạn mùchữ
-Y tế phòngbệnh chohơn 1 tỉngười khỏisốt rét cứu
14 trẻ em
Chỉ là giấc mơ
Vũ khí hạt nhân
-100 máybay
-7000 tênlữa
-149 tênlữa MX
-27 tênlữa MX-2 chiếctàu ngầmmang vũkhí
-10 chiếctàu sânbay mang
vũ khí hạtnhân
Đã và đang thực hiện.
=>Tính chất phi lí và sựtốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua vũ trang
-Cuộc chạy đua vũ trangchuẩn bị cho chiến tranhhạt nhân đã và đang cướp
đi của thế giới điều kiện
để cải thiện cuộc sống củacon người
3.Chiến tranh hạt nhân
đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
Trang 22?Luận cứ này có ý nghĩa ntn
với vấn đề của văn bản
?Phần kết bài nêu vấn đề gì
?Trước nguy cơ hạt nhân đe
doạ loài người và sự sống
trên, thái độ của tác giả ntn
?Tiếng gọi của M.Két có phải
là tiếng gọi của ảo tưởng
không?tác giả đã phân tích
?Có thể đặt tên khác cho văn
bản được không? Vì sao văn
bản lấy tên này
?Nghệ thuật lập luận trong
văn bản giúp em học tập được
HS trả lời
HS nêu cảm nghĩ
HS nêu suy nghĩ vàgiải thích
HS (yếu) trả lời
-Dẫn chứng khoa học vềđịa chất và cổ sinh học vềnguồn góc và sự tiến hoácủa sự sống trên trái đất:
“380 triệu năm con bướmmới bay được, 180 triệunăm bông hồng mới nở”
=>Chiến tranh hạt nhânxảy ra sẽ đẩy lùi sự tiếnhoá trở về điểm xuất phátban đầu, tiêu huỷ mọithành quả của quá trinhgtiến hoá
=>Phản tự nhiên phả tiếnhoá
4.Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
-Tác giả hướng tới thái độtích cực: Đấu tranh ngănchặn chiến tranh hạt nhâncho một thế giới hoà bình.-Sự có mặt của chúng ta là
sự khởi đầu cho tiếng nóinhững người đang bênhvực bảo vệ hoà bình
=>Đề nghị của M.Kétnhằm lên án những thế lựchiếu chiến đẩy nhân loạivào thảm hoạ hạt nhân
đi ngược lí trí sự tiến hoácủa tự nhiên
->Đấu tranh cho thế giớihoà bình là nhiệm vụ cấpbách
Trang 232.Nghệ thuật:
-Lập luận chặt chẽ, xácthực, giàu cảm xúc nhiệttình của nhà văn
4.Củng cố: 3p
- GV cho HS đọc một số tài liệu về chiến tranh thế giới
5.Dặn dò: 2p
- Học bài nắm kĩ nội dung, nghệ thuật của bài
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại
Trang 24
Ngày soạn: 27/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 29/ 8 /2012
Tiết 8.Văn bản: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo)
- Giáo viên: soạn bài, chuẩn bị trước những kết luận trên bảng phụ
- Học sinh: Đọc bài, ôn lại những phương châm đã học
III Tiến trình lên lớp
?Cuộc hội thoại có thành
công không?ứng dụng câu
thành ngữ vào có được
không?Vì sao
?Em rút ra được bài học gì
trong giao tiếp
? Đặt một đoạn hội thoại
-Tôi có tiếc gì đâu
(ông nói gà, bà nói vịt)
2.Kết luận.
Khi giao tiếp cần nói đúngvào đề tài giao tiếp, tránhnói lạc đề (quan hệ)
II.Phương châm cách thức.
1.Ví dụ
-Thành ngữ: Dây cà ra dâymuốngchỉ cách nói dàidòng rườm rà
-Thành ngữ: Lúng búngnhư ngậm hột thị chỉ cách
Trang 25(người nghe khó tiếp nhận
nội dung truyền đạt Làm
cho cuộc giao tiếp không
đạt kết quả mong muốn )
?Rút ra điều gì khi giao tiếp
HS đọc truyện Mất rồi
(GV treo bảng phụ viết
truyện cười)
?Vì sao ông khách có sự
hiểu lầm như vậy
?Đáng ra cậu bé phải nói
như thế nào
GV bổ sung câu hỏi: Nếu
trả lời đầy đủ câu nói của
cậu bé còn thể hiện điều gì
(sự lễ độ với người nghe)
=>Cần tuân thủ điều gì khi
lời câu hỏi
?Vì sao ông lão ăn xin và
cậu bé đều cảm thấy như
cả 2 người đều không
có của cải, tiền bạc gìnhưng cả 2 đều cảm nhận được tình cảm
mà người kia đã dànhcho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với người ăn xin
HS thảo luận: sự cảm thông ,nhân ái, quan tâm
HS (yếu) trả lời
nói ấp úng không thànhlời, không rành mạch
=>Giao tiếp cần nói ngắngọn
*VD Truyện cười
Câu rút gọn của cậu bé tạo
sự mơ hồ vì câu đó tạo haicách hiểu khác nhau
2.Kết luận.
Giao tiếp cần nói ngắngọn, rành mạch tránh cáchnói mơ hồ (cách thức bắngcách diễn đạt)
=> Khi giao tiếp cần tế nhị
và tôn trọng người khác
Ví dụ b: Đoạn Kiều gặp
Trang 26*Ví dụ b GV y/c HS đọc và
nhận xét về sắc thái lời nói
của các nhân vật
GV giới thiệu thân phận và
vị thế của mỗi người
?Sắc thái của lời nói mà Từ
Hải nói với Thuý Kiều và
ngược lại
?Điểm chung giữa 4 nhân
vật trong lời nói
GV kết luận khái quát toàn
Cho HS thảo luận về ý
nghĩa các câu ca dao tục
HS (yếu) đọc
HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày
HS phân thành 2 nhóm lên bảng làm bài tập
*Từ Hải: dùng lời tao nhã
*Thuý Kiều:Nói kiêmnhường
=>Họ tế nhị, khiêm tốn,tôn trọng người khác
2.Kết luận ( ghi nhớ sgk)
IV Luyện tập Bài 1
Các câu khẳng định vai tròcủa ngôn ngữ trong đờisống: khuyên dùng lời lẽlịch sự nhã nhặn
-Chim khôn kêu tiếng rảnhrang, người khôn nói tiếngdịu dàng dễ nghe
- Một câu nhịn là chín câulành
-Vàng thì thử lửa thử than,chông kêu thử tiếng, ngườingoan thử lời
-Nói móc->Liên quan phương châmlịch sự+ phương châm phêphán
Trang 27GV y/c HS đọc BT 4
Xác định y/c BT
Xác định y/c BTLàm bài tập
Hs yếu trả lời,hs khá nhận xét bổ sung
4 Củng cố: 3p
- Vì sao có những trường hợp vẫn vi phạm phương châm quan hệ
- GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy Gọi học sinhyếu và trung bình dựa trên bản đồ tư duy khái quát lại bằng miệng Lớp theo dõi bổsung
5.Dặn dò: 2p
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 28Ngày soạn: 27/ 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 29/ 8 /2012
Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được khả năng kết hợp của thuyết minh với miêu tả và cách kết hợp hai yếu tố
dó trong văn bản thuyết minh
câu thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây
chuối
HS đọc (yếu)
HS (khá) giải thích
HS (yếu) chỉ ra đặcđiểm
I.Tìm yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ Cây chuối trong đời sống Việt Nam
-Vai trò tác dụng của câychuối trong đời sống conngười
-Đặc điểm cây chuối:
+Chuối nơi nào cũng có(câu 1)
+Cây chuối là thức dụng
từ chân đến gốc
Trang 29?Những câu văn miêu tả cây
?Hiểu vai trò, ý nghĩa của
yếu tố miêu tả trong việc
thuyết minh ntn
?Theo em những đối tượng
nào cần sử dụng miêu tả khi
Bài 3: cho HS đọc văn bản
“Trò chơi ngày xuân”
HS đọc
2 HS lên bảng trìnhbày(yếu-khá)
+Công dụng của chuối
-Miêu tả Câu 1: Thân chuối mềmvươn lên như những trụcột
Câu 2: Gốc chuối tròn nhưđầu người
2.Kết luận
-Miêu tả trong thuyết minh->bài văn sinh động Sựvật được tái hiện cụ thể.-Đối tượng thuyếtminh+miêu tả: Cácloài cây, di tích,thành phố, máitrường, các mặt
-Đặc điểm thuyết minh:Khách quan, tiêu biểu
- Chú ý đến ích-hại củađối tượng
II.Luyện tập
Bài 2 Tìm câu miêu tả
-Tách là loại chén củatây, áo tai
-Chén của ta không có tai.-Khi mời ai mà cũng rấtnóng
Trang 30- Nắm nội dung chính của bài.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 29 / 8 /2012 ****************** Ngày dạy: 30/ 8 /2012
Tiết 10 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (Hướng dẫn tự học: Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự)
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được khả năng kết hợp của thuyết minh với miêu tả và cách kết hợp hai yếu tố
dó trong văn bản thuyết minh
2- Kĩ năng
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt thuyết minh với miêu tả trongbài văn thuyếtminh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài và những tư liệu có liên quan
- Học sinh: đọc và chuẩn bị theo những câu hỏi gợi ý
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức:1p
2.Bài cũ:4p
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn bản thuyết minh?
3.Bài mới:35p Giới thiệu bài
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
II.Lập dàn ý
Mở bài:
-Trâu được nuôi ở đâu?
Trang 31HĐ 2: Hướng dẫn viết bài
GV phân nhóm cho HS mỗi
Hs yếu trả lời
Hs khá nhận xét, bổsung
HS chú ý
HS thảo luận trìnhbày
Hs làm việc theonhóm
Đại diện nhóm trìnhbày
HS nhận xét
HS chú ý
-Những nét nổi bật về tácdụng?
III Viết bài
Yêu cầu khi viết:
-Trình bày đặc điểm hoạtđộng của trâu và vai tròcủa nó
4.Củng cố: 2p
- Vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
5.Dặn dò: 3p
- Viết bài hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được
bảo vệ và phát triển trẻ em
Trang 32Ngày soạn: 2 / 9 /2012 ***************** Ngày dạy: 4 / 9 /2012
Tiết 11 Bài 3: Văn bản
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
( tiết 1 )
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh quốc
tế hiện nay và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
2- Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhận dụng và bàn luận về vấn đề chăm sóc trẻ emtrong bối cảnh quốc tế hiện nay
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài và những tư liệu có liên quan
- Học sinh: Đọc bài và soạn theo câu hỏi của sgk
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức:2p
2.Bài cũ:4p
HS1.Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc văn bản: Đấu tranh cho một thế giớihoà bình
3.Bài mới: 35p Giới thiệu bài
HĐ của giáo viên HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu
Trang 33?Nguyên nhân ấy ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc
-Cơ hội: Khẳng định điềukiện sống thuận lợi ->bảo
vệ chăm sóc trẻ em
-Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ
cụ thể mà từng quốc gia vàcọng đồng quốc tế cần làm
vì sự sống còn và sự pháttriển của trẻ em
II.Tìm hiểu văn bản
1.Sự thách thức
-Tình trạng bị rơi vào hiểm
hoạ, cuộc sống khổ cực trênnhiều mặt của trẻ em trênthế giới
-Nạn nhân của chiến tranh
và bạo lực sự phân biệtchủng tộc, xâm lược chiếmđóng thôn tính của nướcngoài
-Chịu đựng những thảm hoạcủa đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, của tình trạng vôgia cư, dịch bệnh, mù chữ,môi trường xuống cấp
-Nhiều trẻ em chết mỗingày do suy dinh dưỡng vàbệnh tật
Trang 34?Khi đọc phần này em có
suy nghĩ gì
HS nêu suy nghĩ =>Ngắn gọn nhưng nêu lên
khá đầy đủ cụ thể cácnguyên nhân ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống củacon người ->đặc biệt là trẻem
4.Củng cố: 2p - GV khái quát phần 1.
5.Dặn dò: 2p -HS nắm nội dung chính của bài.
-Tìm hiểu thêm phần 2,3
Ngày soạn: 5 / 9 /2012 ****************** Ngày dạy: 7 /9 /2012
Tiết 12 Văn bản : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
BẢO VỆ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( Tiếp theo )
I Mục tiêu cần đạt
1- Kiến thức
Giúp học sinh:
- Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh quốc
tế hiện nay và sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
2- Kĩ năng
- Có kĩ năng đọc hiểu một văn bản nhận dụng và bàn luận về vấn đề chăm sóc trẻ emtrong bối cảnh quốc tế hiện nay
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài và những tư liệu có liên quan
- Học sinh: Đọc bài và soạn theo câu hỏi của sgk
III Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức:1p.
2.Bài cũ:5p.
HS1: Sự thách thức của việc tuyên bố thế giới về sự sống còn, bảo vệ sự phát triểncủa trẻ em gợi ra những vấn đề gì ?
3.Bài mới: 36p.Giới thiệu bài
Hoạt động 3: Phân tích văn
bản
HS đọc phần 2
Y/C HS giải nghĩa các từ:
“công ước” , “Quân bị”
?Qua phần cơ hội em thấy
việc bảo vệ và chăm sóc trẻ
em có những thuận lợi gì
HS (tb) đọc
HS giải thích dựavào chú thích
HS (yếu)nêu HSkhá nhận xét bổsung
2.Cơ hội
-Sự liên kết giữa các quốcgia, ý thức cao của cộngđồng quốc tế, đã có côngước về quyền trẻ em làm
cơ sở tạo ra một cơ hộimới
Trang 35?Kết quả đạt được nhờ những
cơ hội trên như thế nào
GV chốt ý ghi bảng
?Qua những điều kiện thuận
lợi chung của quốc tế em có
suy nghĩ gì
?Theo em hiện nay Đảng và
nhà nước ta có nhiều chương
?Văn bản đã nêu ra khá nhiều
điểm mà từng quốc gia và
HS (khá) nhận xét
-Sự hợp tác đoàn kết quốc
tế ngày càng hiệu quả trênnhiều mặt
-Khôi phục phát triển kinh
tế bảo vệ môi trường
-Thực hiện giải trừ quânbị
-Tăng cường phúc lợi trẻem
*Phần cơ hội cho ta thấycác điều kiện thuận lợi cơbản để cộng đồng quốc tếhiện nay có thể đẩy mạnhviệc chăm sóc bảo vệ trẻem
3.Nhiệm vụ
-Tăng cường sức khoẻ vàchế độ dinh dưỡng
-Phát triển giáo dục, đặcbiệt là các em nghèo tàntật
-Xây dựng môi trường xãhội
-Đảm bảo quyền bìnhđẳng nam nữ
-Khuyến khích trẻ emtham gia sinh hoạt văn hoá
xã hội
*Các nhiệm vụ nêu ra cụthể, toàn diện, chỉ ranhiệm vụ cấp thiết củacộng đồng quốc tế đối với