MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS: - Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN VHDG và VH viết và quá trình phát triển của VH viết VN văn học trung đại và văn h
Trang 1Tuần 1 Đọc văn: Ngày soạn: 20 - 8 - 2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN (VHDG và VH viết) và quá trình phát triển của VH viết VN (văn học trung đại và văn học hiện đại)
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của VHVN
+ Con người trong VHVN
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học được học Từ đó có lòng say mê với VHVN
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Phương pháp chung: Đọc - tóm tắt, câu hỏi gợi mở, thuyết giảng.
* Giới thiệu bài mới:
Bài học “Tổng quan VHVN” mở đầu chương trình Ngữ văn cấp THPT sẽ giúp các em
củng cố những kiến thức chung về lịch sử của nền văn học dân tộc, về con người Việt Nam trong văn học, từ đó có định hướng để khám phá vẻ đẹp văn chương của Việt Nam
- Dựa trên kiến thức đọc văn, hãy tóm tắt văn
bản “Tổng quan văn học VN” (chia làm mấy
phần? Phần nào là trọng tâm?)
I/ Các bộ phận hợp thành của VNVN.
1- Văn học dân gian:
- Khái niệm
- Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận của VHVN - Thể loại
- Đặc trưng
- Thử chỉ ra sự khác nhau giữa VHDG và VH
viết
2- Văn học viết
- Khái niệm
- Trình bày hệ thống thể loại của VNVN? - Chữ viết
- Thể loại
II/ Quá trình phát triển của VH viết VN.
- SGK đã phân chia VH viết VN thành mấy thời
kì? Tên gọi cho các thời kì văn học? Tại sao lại
phân chia như vậy?
1 Văn học trung đại (thế kỷ X -> hết XIX) 2 Văn học hiện đại (đầu XX -> hết XX)
- HS đọc SGK, so sánh sự khác biệt giữa hai
thời kì văn học này
- Trí thức Nho học - Nhà văn chuyên
nghiệp
+ Về đời sống văn học
+ Về thể loại
+ Về thi pháp
- Hệ thống thể loại của văn học cổ - trung đại Trung Quốc
- Thể loại hiện đại phong phú hơn
* Lấy dẫn chứng cụ thể để làm rõ sự khác biệt
đó
- Thi pháp: ước lệ, sùng
cổ, phi ngã
- Thi pháp: hiện thực đề cao cá tính sáng tạo đề cao “cái tôi”
- Trình bày thành tựu của mỗi thời kì văn học - Thành tựu:
Trang 2+ Giá trị nội dung + Thể loại văn học dân tộc
+ Kết tinh văn học
+ Công cuộc hiện đại hóa văn học
+ VH yêu nước và CM
III/ Con người VN qua văn học.
- Con người VN qua văn học đã khái quát trong
những mối quan hệ nào? 1- Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên.
- Thế giới tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào
đến việc xây dựng hình tượng văn học?
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng
- Hình tượng thiên nhiên qua các thời kì văn học
2- Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc.
- Tại sao thế lực phong kiến phương Bắc không thể
thực hiện được âm mưu đồng hóa dân tộc Đại Việt?
Từ sau năm 938, dân tộc ta đã lập nên những kì tích
gì? Điều đó có được phản ánh trong văn chương
không? Ý nghĩa của sự phản ánh đó
- Đọc những dẫn chứng văn học
- Ý thức xây dựng một quốc gia độc lập tự chủ, đấu tranh và chiến thắng nhiều thế lực xâm lược -> Dòng văn học yêu nước phong phú và mang giá trị nhân văn sâu sắc
-> Chủ nghĩa yêu nước là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng
3- Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội.
- Dựa trên kiến thức đã học hãy nêu giá trị nội dung
của “Truyện Kiều” (Nguyễn Du)? - Ước mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.
- Thái độ của nhân dân đối với giai cấp thống trị,
thói hư tật xấu, cảnh đời đau khổ, biểu hiện
như thế nào?
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với những người dân bị
áp bức
- Quan niệm sống của LVTiên, Từ Hải -> Cảm hứng xã hội là tiền đề quan trọng cho sự
hình thành chủ nghĩa hiện thực và CNNĐ
4- Con người Việt Nam và ý thức về bản thân.
- Tìm dẫn chứng văn học thể hiện quan niệm
sống - chết của người VN -> Nhận xét về ý thức
đó
- Đọc dẫn chứng về đạo lí làm người cao đẹp
của con người VN ta
- Khái quát vẻ đẹp con người VN bằng những
giá trị tư tưởng, tình cảm trong VHVN
- Con người cộng đồng, chủ nghĩa khắc kỉ là mẫu hình lí tưởng của nhà nho
- Từ thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX: đề cao con người ít nhiều có nét cá nhân, dám nói đến tình yêu & hạnh phúc lứa đôi
-> Xây dựng một đạo lí làm người
(- Con người cộng đồng, con người xã hội
- Con người cá nhân)
D CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP.
- Nêu ngắn gọn suy nghĩ, nhận thức của em sau khi học bài “Tổng quan văn học Việt
Nam”.
* Chuẩn bị bài mới: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ.
Trang 3Tuần 1-2 Tiếng Việt: Ngày soạn: 24 / 8 / 2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong HĐGT
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một HĐGT, nâng cao nặng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Ổn định lớp.
2- Dạy bài mới:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động gần gũi, quan thuộc hằng ngày của mọi người
Nó có vai trò quan trọng để thể hiện những mối quan hệ xã hội
- HS đọc văn bản trích “Hội nghị Diên Hồng”,
chú ý ngữ điệu, giọng nói, các kiểu câu trần
thuật, nghi vấn,
1- Ví dụ 1.
2- Phân tích.
- HĐGT diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?
Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau như
thế nào?
- Nhân vật giao tiếp: người nói, người nghe (lần lượt đổi vai)
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Nhân vật tham gia HĐGT có vai nào? Với vai
ấy, tiến hành những hành động cụ thể nào?
- Nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- GV tiến hành dẫn dắt học sinh tìm hiểu và trả
lời các câu hỏi được nêu lên trong bài học
3- Ví dụ 2.
4- Phân tích.
5- Ghi nhớ:
a) Khái niệm HĐGT bằng ngôn ngữ
- Để tham gia vào HĐGT, mỗi người phải thành
thạo những kĩ năng nào? (Nói, viết, nghe, đọc)
b) HĐGT bằng ngôn ngữ có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
- Hãy nêu những ví dụ về hình thức giao tiếp
bằng ngôn ngữ vẫn diễn ra trong cuộc sống
(dạng nói, dạng viết)
c) Các nhân tố giao tiếp
Bài tập 1:
- GV lần lượt cho HS tự làm các bài tập, sau đó
HS trình bày lời giải của mình
- Hình thức giao tiếp mang màu sắc văn chương
Bài tập 2:
- HS khác phát biểu bổ sung, điều chỉnh hay sữa
chữa
- Hình thức giao tiếp mang tính chất đời thường, diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
Bài tập 3:
Trang 4- Cuối cùng GV sữa chữa theo các gợi ý của
sách giáo viên - HĐGT giữa người sáng tác và người thưởngthức văn học
Bài tập 4:
- HS tạo lập văn bản (viết thông báo)
Bài tập 5:
- Phân tích các nhân tố giao tiếp
* Củng cố, luyện tập:
- Thực hiện các bài tập cho hoàn chỉnh
* Chuẩn bị bài mới: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM.
Trang 5Tuần 2 Đọc văn: Ngày soạn: 27 - 8 - 2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG (Đây là mục tiêu quan trọng nhất của bài học)
- Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG Đây là cơ sở để HS có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đo học tập tốt hơn phần VHDG trong chương trình
- Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG Việt Nam Mục tiêu đặt ra là HS có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phận biệt thể loại này với thể loại khác trong hệ thống
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C1 Ổn định lớp.
C2 Kiểm tra bài cũ.
1- Trình bày sơ đồ cấu tạo của nền văn học VN
2- Dùng hiểu biết của mình để làm sáng tỏ nhận định: VHVN đã thể hiện sâu sắc con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
C3 Dạy bài mới:
Nguồn mạch của mọi nền văn học đều khởi đầu từ văn học dân gian Kho tàng VHDG vô cùng quí báu, có sức thu hút hấp dẫn mọi người, mọi thời đại bởi vẻ đẹp riêng của nó
I/ Đặc trưng cơ bản của VHDG.
- HS đọc phần đoạn trích văn bản (tiểu mục I.1) 1- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ
thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
- GV đọc câu ca dao, tục ngữ để HS nhận xét về
tính nghệ thuật của VHDG (ngôn từ có hình
ảnh, cảm xúc)
- Truyền miệng là gì?
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng
- Truyền miệng như thế nào? + Đó là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ
biến bằng lời nói hoặc bằng trình diễn cho người khác xem nghe
- GV giảng: diễn xướng dân gian là gồm có nói,
kể, hát, diễn TP VHDG
+ Truyền miệng theo không gian, truyền miệng theo thời gian
Ngôn từ + nhạc -> dân ca
Ngôn từ + nói, hát, múa -> chèo
+ Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian
2- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể)
- Nói sáng tác tập thể có phải là do một tập thể
sáng tác ngay từ ban đầu không? Vậy tại sao tên
người sáng tác không đọng lại trong kí ức dân
gian?
- Quá trình sáng tác tập thể: lúc đầu một người khởi xướng, tác phẩm hình thành và được tiếp nhận, do truyền miệng -> tác phẩm biến đổi theo hướng phong phú hơn, hoàn thiện hơn
- Ai là người sáng tạo VHDG? - Nhân dân lao động là lực lượng chính tạo ra
kho tàng VHDG
Trang 6- Theo em bài ca dao “Rủ nhau ” “Trâu ơi ”
được sáng tác trong hoàn cảnh cụ thể nào? * Từ 2 đặc trưng quan trọng trên -> VHDG gắnbó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng đồng
- Tên các điệu hò “Hò hụi”, “Hò khoan”, “Hò
mái nhì, mái đẩy”, cho ta biết gì về môi trường
diễn xướng? Tác dụng?
+ VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhịp điệu của chính hoạt động đó
+ VHDG gây không khí để kích thích hoạt động, gợi cảm hứng cho người trong cuộc
- Phần này GV yêu cầu HS đọc sách, ghi nhớ,
phân biệt
II/ Hệ thống thể loại của VHDG VN
III/ Những giá trị cơ bản của VNDG VN
1- VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
- Hãy tóm tắt những giá trị của VH dân gian Có
thể lấy dẫn chứng để làm sáng tỏ
- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người
- VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc
* Củng cố, hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- HS ghi nhớ, khắc sâu tri thức Nêu tên các thể loại VHDG - Lấy dẫn chứng
- Soạn bài: VĂN BẢN.
Tiết 5: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
(XEM GIÁO ÁN TIẾT 3)
Trang 7Tuần 2 Tiếng Việt: Ngày soạn: 01 - 9 - 2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Có được những kiến thức thiết yếu và văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo PCCNNN
- Nâng cao kĩ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Một tờ đơn, giấy KS
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C1 Ổn định lớp.
C2 Kiểm tra bài cũ.
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm những quá trình nào? Cần có những nhân tố giao tiếp nào?
C3 Dạy bài mới:
Từ câu trả lời của HS, GV dẫn vào bài mới: Văn bản là phương tiện của HĐGT, và cũng là sản phẩm của HĐGT HS cần có những kiến thức thiết yếu về văn bản để có thể tạo lập văn bản đúng
I/ Khái niệm, đặc điểm.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu các văn bản
+ Mỗi văn bản trên được người nói (người viết)
tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu
cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như
thế nào?
+ Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Ở văn
bản (2) và (3), vấn đề được triển khai nhất quán
như thế nào?
+ Phân tích tính liên kết giữa các câu, các đoạn
trong văn bản (2) và (3)
2- Nhận xét.
- Văn bản gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn và
có những đặc trưng thống nhất, thể hiện ở các phương tiện:
a) Về mặt nội dung: Các câu, các đoạn gắn kết với nhau về ý nghĩa, cùng tập trung thể hiện một chủ đề
b) Về mặt hình thức: Các câu trong văn bản có
sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
+ Khi tạo lập văn bản, người nói (người viết)
phải quan tâm nhất điều gì? (Mục đích giao tiếp)
-> chọn lựa, tổ chức nội dung và phương tiện
ngôn ngữ
c) Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích gián tiếp nhất định
VD1: Mang đến cho người đọc một kinh nghiệm
sống (ảnh hưởng của môi trường đến cá nhân)
- HS dựa trên các đặc điểm của văn bản để viết
một lời chúc mừng (2 - 3 câu) bạn thân đi thực
hiện NVQS
VD2: Nói lên thân phận của người phụ nữ trong
xã hội cũ (không tự quyết định được cuộc sống
mà chỉ do tình cờ may rủi) -> Biểu lộ tình cảm
VD3: Kêu gọi toàn dân VN chống lại sự xâm
lăng của thực dân Pháp
II/ Các loại văn bản.
- GV hướng dẫn HS lần lượt trả lời các câu hỏi ở
mục II.1 Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp người taphân biệt các loại văn bản sau: + Các văn bản được sử dụng trong hoàn cảnh
giao tiếp nào? -> Lĩnh vực giao tiếp
- VB thuộc PCNN sinh hoạt
+ Sự khác nhau về từ ngữ, cách thức thể hiện - VB thuộc PCNN nghệ thuật
Trang 8của văn bản (1), (2) với (3) - VB thuộc PCNN khoa học.
- HS rút ra các nhận xét về: - VB thuộc PCNN hành chính
+ Mục đích giao tiếp cơ bản - VB thuộc PCNN báo chí
+ Lớp từ ngữ riêng
+ Cách kết cấu và trình bày
- HS nêu sự phân loại VB theo PCCNNN
III/ Luyện tập.
Bài tập 1:
- HS thảo luận theo nhóm - Chủ đề thể hiện ở câu 1 -> triển khai ở các câu
tiếp theo (dẫn chứng)
Bài tập 2:
- GV yêu cầu học sinh trả lời, nhận xét GV
nhận xét và cho điểm
Sắp xếp theo thứ tự (1)- (3) - (5) - (2) - (4) hoặc (1) - (3) - (4) - (5) - (2)
Bài tập 3: GV gợi ý
- Viết đoạn chứng minh “Môi trường sống bị hủy hoại”
- Viết đoạn kêu gọi giữ gìn môi trường sống
- GV chỉ ra những lỗi hay mắc phải Bài tập 4:
- Viết đơn xin nghỉ học
* Củng cố, hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- HS đọc các ghi nhớ
- Viết đơn xin chuyển lớp
- Soạn bài: Chuẩn bị viết bài làm văn số 1.
+ Ôn tập phần VHVN hiện đại ở lớp 9
+ Ôn tập phần tiếng Việt: Nghĩa của từ
Trang 9Tuần 3 Làm văn: Ngày soạn: 04 - 9 - 2008
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận
- Vận dụng được những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân
về một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gũi trong thực tế hoạch về một tác phẩm văn học quen thuộc
- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết
để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
- GV đọc đề, chép đề lên bảng
(Lưu ý: đề vừa sức, động viên được sự cố gắng
của HS, thúc đẩy các em tích lũy vốn sống và
hình thành những cảm nghĩ tốt đẹp về đời sống)
Đề: Em hãy nêu cảm nhận về một nét đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng
lẽ Sa-pa của Nguyễn Thành Long.
- GV hướng dẫn HS viết bài: Yêu cầu cần đạt:
+ Hướng dẫn HS đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu
bài viết
+ Định hướng cho HS phạm vi và cách thức tìm
nguồn tư liệu cho bài viết
- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, một nét đẹp phẩm chất của nhân vật anh thanh niên
- Phân tích biểu hiện của nét đẹp đó qua dẫn chứng
- GV nhắc nhở HS nghiêm túc, tích cực làm bài - Tình cảm của HS đ/v nhân vật
- Nêu bài học đối với bản thân (yêu cầu cảm xúc chân thành, không khuôn sáo, không giả tạo, )
- Hết giờ, GV thu bài làm của HS - Về hình thức: bố cục chặt chẽ, hành văn trong
sáng
- Soạn bài: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
Trang 10Tuần 3 Đọc văn: Ngày soạn: 10 - 9 - 2008
(Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử
thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộc sống hòa hợp, hạnh phúc
- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự hạnh phúc yên vui của cả cộng đồng
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Một tờ đơn, giấy KS
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C1 Ổn định lớp.
C2 Kiểm tra bài cũ.
- Phân tích đặc trưng VHDG có tính truyền miệng
- Định nghĩa sử thi
C3 Dạy bài mới:
Sử thi “Đăm Săn” là viên ngọc quí trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.
- Học sinh đọc yêu cầu cần đạt để xác định mục
đích bài học
I/ Tìm hiểu chung:
- Sử thi: sử thi thần thoại, sử thi anh hùng
- HS đọc Tiểu dẫn và nêu lại khái niệm thể loại
sử thi - Sử thi Đăm Săn:+ Là tác phẩm tiêu biểu cho loại sử thi anh hùng
Tây Nguyên
- Trình bày những hiểu biết về sử thi Đăm Săn + Đề tài: chiến tranh
+ Ý nghĩa: bài ca về người tù trưởng anh hùng,
hả cộng đồng thị tộc Êđê trong quá khứ
II/ Tìm hiểu văn bản “Chiến thắng Mtao Mxây”.
- Tóm tắt các sự kiện, tình tiết của đoạn trích 1- Bố cục: 3 phần.
- Từ đó hãy xác định bố cục của đoạn trích a) Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng
- Phương thức biểu đạt của đoạn trích là những
phương thức nào? b) Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiếnthắng
c) Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng
2- Tìm hiểu giá trị về nội dung và nghệ thuật.
a) Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.
- Hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so sánh tài
năng và phẩm chất của hai tù trưởng
- Nghệ thuật:
+ Mô tả song hành hai tù trưởng
+ So sánh
- Chỉ ra nghệ thuật miêu tả đặc sắc trong đoạn
kể? Tác dụng của những câu văn miêu tả? Thái
+ Miêu tả tăng tiến
- Ý nghĩa: Sự hơn hẳn của Đăm Săn so với Mtao