Tiết: 21 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS: - Hiểu văn BC nảy sinh là do nhu cầu muốn biểu hiện tình cảm, cảm xúc của con người - Phân biệt được BC trực t
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày giảng: …………
Tiết: 21 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Hiểu văn BC nảy sinh là do nhu cầu muốn biểu hiện tình cảm, cảm xúc của con người
- Phân biệt được BC trực tiếp và BC gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong VB
Hoạt động 1 Tìm hiểu nhu
cầu biểu cảm và văn biểu
cảm
GV: giải nghĩa từ HV:
- Nhu: cần phải có
- Cầu: mong muốn
- Biểu: thể hiện ra bên ngoài
- Cảm: rung động, mến phục
(?) Vậy em hiểu thế nào là
biểu cảm và nhu cầu biểu
(?) Câu CD trên thể hiện tình
cảm cảm xúc của ai đối với ai
?
(?) Người ta thổ lộ tình cảm
để làm gì ?
(?) Vậy khi nào thì ta có nhu
cầu biểu cảm (?) Người ta có
1 Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
1.1 Nhu cầu biểu cảm của
con người a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích, nhận xét:
- Tiếng kêu thương vô vọngcủa những con người, nhữngcuộc đời oan trái
- Cảm thán trực tiếp bày tỏnỗi lòng
-> đồng cảm với nỗi oan củangười dân LĐ không được lẽcông bằng nào soi tỏ
- So sánh -> gắn việc gợi cảmvới biểu cảm
1.2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm
a) Ngữ liệu (SGK)+ VD a: nỗi nhớ, kỉ niệm giữaThảo và người bạn
+VD b: cãm xúc khi nghetiếng hát trên đài vào mộtđêm khuya
b) Kết luận:
- Tình cảm trong văn BC làtình cảm tốt đẹp, thấm nhuần
tư tưởng nhân văn
Trang 2tiện nào để biểu cảm ?
(?) Con người làm văn biểu
cảm nhằm mục đích gì ?
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc
điểm văn biểu cảm
GV: Đưa ngữ liệu, gọi HS
(?) 2 đoạn văn trên, đoạn văn
nào BC trực tiếp, đoạn nào
BC gián tiếp ? Vì sao em biết
được điều đó (?) Vậy em hiểu
thực hiện ở nhà
- Ngoài cách bộc lộ trực tiếp ,văn BC còn sử dụng cácBPTT, miêu tả
* Ghi nhớ: SGK
II- Luyện tập:
1- Bài 1:
- Đoạn b: là biểu cảm vì nhàvăn đã biến hoa hải đườngthành tình cảm
- Nội dung biểu cảm của đoạnvăn:
+ Hải đường rộ lên hàng trămđoá hoa ở đầu cành phơi phớinhư 1 lời chào hạnh phúc
+ Hải đường có màu đỏ thắmrất quí, hân hoan, say đắm.+ Hoa hải đường rực rỡ, nồngnàn nhưng không có vẻ gì làyểu điệu thục nữ, cánh hoakhum khum như muốn phonglại cái nụ cười má lúm đồngtiền
2- Bài 2:
Hai bài thơ đều là biểu cảmtrực tiếp vì cả 2 bài đều trựctiếp nêu tư tưởng, tình cảm,không thông qua 1 phươngtiện trung gian như miêu tả,
kể chuyện nào
4 Củng cố:
(?) Văn BS là gì ? thể loại, tình cảm, cách biểu hiện ?
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Hiểu được sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ HV
- Có ý thức sử dụng từ HV đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Rèn kĩ năng sử dụng từ HV trong nói, viết nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyếtphục
Trang 3(?) Trong trường hợp (a)
tại sao các câu văn lại
tạo sắc thái gì ? (Cách gọi
này dùng ở thời nào) (?)
diễn đạt hay hơn ? Vì sao ?
?) Trong khi nói hoặc viết,
khi gặp 1 cặp từ thuần Việt
HS đọc(hs yếu kém)-Phát hiện, giải thích
- Hs trả lời Suy nghĩ trả lời
HS đọc ghi nhớ 2
I- Lí thuyết
1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
a) Ngữ liệu (SGK)
- Phụ nữ
- Tử thi b) Phân tích, nhận xét:
- Trường hợp (a)-> Tạo sắc thái trang trọng-> Tránh gây đau thương,chua xót
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích, nhận xét:
- Cặp câu thứ 2: dùng đúngsắc thái biểu cảm
-> Câu văn trong sáng, phùhợp với hoàn cảnh giao tiếp 2.2 Ghi nhớ 2 (SGK - 83)
II- Luyện tập
1 Bài tập 1: mẹ, thân mẫu,
phu nhân, sắp chết, lâmchung, lâm chung, dạy bảo,dạy bảo
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
4 Bài tập 4
Trang 4(?) Khi dùng từ HV chúng ta cần chú ý điều gì ? Vì sao ?
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- CBB : ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
Ngày soạn: ……… Ngày giảng:………
Tiết: 23 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
- Hiểu được đặc điểm của phương thức BC thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày
tở tình cảm, khác hẳn với văn miêu tả là tái hiện đối tượng miêu tả
- Rèn kĩ năng nhận diện các VB, tìm ý, lập bố cục trong văn BC đánh giá
Trang 5Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc
điểm của văn biểu cảm
GV: Gọi HS đọc bài văn:
hay gián tiếp ?
(?) Bố cục bài văn gồm mấy
giá và tình cảm của tác giả
trong bài văn ?
- GV: Gọi HS đọc đoạn văn 2
(?) Đoạn văn biểu hiện tình
cảm gì ?
(?) Cách biểu hiện tình cảm
của nhân vật là trực tiếp hay
gián tiếp (?) Căn cứ vào dấu
hiệu nào mà em biết được
điều đó ?
Hoạt động 2 Luyện tập
HS đọc bài văn: Tấmgương
I- Lí thuyết
1 Tìm hiểu đặc điểm củavăn biểu cảm
a) Ngữ liệu (SGK)b) Phân tích, nhận xét:
*Bài văn : Tấm gương
- Biểu đạt tình cảm:+ Ca ngợi đức tính trungthực
+ Phê phán thói xu nịnh,dối trá
- Cách biểu đạt: dùng tấmgương để ca ngợi ngườitrung thực
- Bố cục bài văn : 3 phần
* Đoạn văn 2:
- Biểu hiện: tình cảm côđơn, cầu mong 1 sự đồngcảm, giúp đỡ
-> Biểu hiện tình cảm trựctiếp
2 Ghi nhớ :(SGK - 87)
II- Luyện tập:
Bài tập 1 :
4 Củng cố:
(?) Cho biết đặc điểm của văn biểu cảm ?
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- CBB : ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
Trang 6Ngày soạn: ……… Ngày giảng:……….
Tiết : 24 ĐỀ VĂN BIỂU CẢM
VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
Giúp HS:
- Nắm được kiểu đề văn BC
- Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm
a) Dòng sông quê hương
b) Đêm trăng trung thu
b) Bày tỏ những ấn tượng vềđêm trăng: kỉ niệm, cảnh sắc c) Bày tỏ suy nghĩ, t/c và niềmkính yêu mẹ
Trang 7e) Một loài cây
(?) Cho biết đối tượng
biểu cảm của các đề văn
(?) Sau khi viết xong, có
cần đọc lại và sửa chữa
bài viết không ? Mục đích
(?) Cho biết y/c của đề
(?) Bài văn biểu đạt t/c
gì ? Với đối tượng nào ?
(?) Hãy đặt những nhan
đề thích hợp cho bài văn
(?) Hãy ra 1 đề văn thích
hợp với bài văn đó ?
(?) Hãy nêu dàn ý của bài
Hs thảo luận nhóm, cửđại diện trả lời
d) Ấn tượng sâu sắc về kỉ niệmtuổi thơ
2 Các bước làm bài văn biểucảm
a) Bước 1: Tìm hiểu đề và tìmý
XĐ đối tượng phát biểu cảmnghĩ mà đề văn y/c
b) Bước 2: Lập dàn bàiSắp xếp các ý theo bố cục 3phần MB, TB, KB
c) Bước 3: Viết bài
Dự kiến cách viết các phần về:
độ dài, vốn từ ngữ
d) Bước 4: Sửa bàiXem lại tính liên kết, sửa cáclỗi ngữ pháp
+ Niềm tự hào về AG quê mẹanh hùng
- KB: T/y quê hương với nhậnthức của người từng trải ->trưởng thành
- Trực tiếp bày tỏ nỗi lòng củamình
- Gián tiếp khi nói đến thiênnhiên tươi đẹp và con ngườianh hùng
4 Củng cố:
(?) Cho biết yêu cầu của đề văn biểu cảm và cách làm bài văn BC ?
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- Soạn VB : BÁNH TRÔI NƯỚC
Trang 8Ngày soạn: Ngày giảng:
bày đôi nét về Hồ Xuân Hương
Hoạt động II- Phân tích văn
bản
Gv đọc mẫu, hướng dẫn hs
cách đọc
GV: Gọi HS đọc bài thơ
GV: Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu
- Tìm những từ ngữ thể hiện
hình dáng bên ngoài của
chiếc bánh trôi nước
(?) Cho biết nghĩa đen và nghĩa
bóng của câu thơ này ?
II- Phân tích văn bản 1) Vẻ đẹp và thân phận
của người phụ nữ quahình ảnh "Bánh trôi nước"
- Trắng , tròn-> đẹp , đầyđặn
- Bảy nổi ba chìm-> lênhđênh, chìm nổi
b) Lòng tin vào phẩmgiá trong sạch
- NT: ngôn ngữ tươngphản: rắn, nát
-> Hạnh phúc hay bấthạnh phụ thuộc vào sốphận
- Tấm lòng son-> Phẩm chất: dù gặp bất
Trang 9(?) Em hình dung ntn về bánh
trôi nước qua cụm từ "tấm lòng
son" ?
(?) Qua chi tiết này cho ta biết
thêm điều gì về phẩm chất của
người phụ nữ ?
(?) Những ngôn ngữ nào biểu
hiện thái độ của người phụ nữ ?
hậu, tròn đầy, chung thuỷ với
cuộc đời, với con người ta.
(?) BT có 2 nghĩa: miêu tả
bánh trôi nước và phản ánh
thân phận của người phụ nữ
trong XH cũ Theo em ND nào
quyết định giá trị BT ?(hs trung
trắc vẫn son sắt, thuỷchung, tình nghĩa
- Ngôn ngữ: mặc dầu, mà
em vẫn giữ
-> Thái độ chấp nhận sựthua thiệt nhưng vẫn tinvào giá trị, phẩm giá trongsạch của mình
III- Tổng kết
1 Nghệ thuật : Thể thơ TNTT viết bằng chữ Nôm, ngôn ngữ bình
dị, dùng thành ngữ , ẩn dụ
2 Nội dung:
Sự trân trọng đối với vẻ đẹp phẩm chất trong sáng , son sắt , thủy chungcủa người phụ nữ
-Cảm thương cho thân phận, chìm nổi bập bềnh,
lệ thuộc của người phụ nữxưa
4 Củng cố:
? vẻ đẹp của người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương?
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học thuộc lòng BT và phân tích ND, NT.
Ngày soạn:……… Ngày giảng: ………
Trang 10
Tiết: 26 QUAN HỆ TỪ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được thế nào là quan hệ từ
- Nâng cao khả năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu.
những câu nào với nhau?
Nêu ý nghĩa của mỗi quan
hệ từ?
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2 Sử dụng
quan hệ từ
(?) Từ "của" trong câu (a)
nối từ nào với cụm từ nào ?
(hs yếu trả lời)
(?) Từ "như" trong câu (b)
nối từ nào với cụm từ nào ?
(?) Trong câu (c) có mấy
(?) Khi nối từ với từ, với
cụm từ, câu với câu như
Suy nghĩ trả lời
Hs suy nghĩ trả lời
I Thế nào là quan hệ từ
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích, nhận xét
- Của -> ý nghĩa quan hệ sởhữu
- Như -> ý nghĩa quan hệ sosánh
- Bởi, nên -> ý nghĩa quan
hệ nhân quả, song hành
* Ghi nhớ 1 (SGK - 97)
II Sử dụng quan hệ từ
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích, nhận xét
- Có hai trường hợp:
+ Bắt buộc+ Không bắt buộc
- Các cặp QHT:
+ Nếu thì+ Vì nên+ Tuy nhưng+ Hễ thì+ Sở dĩ bởi vì
* Ghi nhớ 2 (SGK - 98) III- Luyện tập
Trang 11- Điền theo thứ tự : với, và,với, bằng,nếu, thì, và
4 Củng cố:
(?) Quan hệ từ là gì " Cho VD
(?) Cho biết các cặp QHT thường dùng
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- CBB : LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết: 27 LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp HS:
- Luyện tập các thao tác làm bài văb biểu cảm Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài
- Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước 1 đề văn biểu cảm
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
- Nhóm 3 trả lời
- Các nhóm khác NX, bổsung
- Suy nghĩ phát biểu
I/ Đề bài
Cảm nghĩ về cây tre
II/ Tìm hiểu đề và tìm ý III/ Lập dàn bài
1 Mở bài::
+ Tre gần gũi với người dân VN+ Tre đem lại nhiều lợi ích chocon người
2 Thân bài:
a) Đặc điểm gợi cảm của câytre:
- Thân thẳng có nhiều gióng
- Dù trong mưa bão vẫn xanh tốt
- Mọc thành khóm, luỹ, quâyquần thể hiện tình đoàn kết b) Tre trong cuộc sống của conngười
- Làm bóng mát
- Dựng nhà, dựng cửa
- Là nhiều vật dụng
- Trẻ con: đồ chơi chuyền
- Người gì: điếu cày c) Cây tre trong cuộc sống củaem:
- Từ khi chào đời đã được nằmtrong chiếc nôi tre, nghe tiếng ru
ầu ơ của bà, của mẹ về cánh còtrắng sau luỹ tre làng
- Cánh diều tuổi thơ
3 Kết bài
Tình cảm của em đối với cây tre:hình ảnh cây tre không bao giờphai mờ trong kí ức
4 Củng cố:
(?) Cho biết cách làm bài văn biểu cảm ?
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Xem lại cách làm 1 bài văn BC
- Đọc phần đọc thêm
- Soạn VB : QUA ĐÈO NGANG
Trang 13Ngày soạn :……… Ngày giảng:
Tiết: 28 QUA ĐÈO NGANG(Tiết 1)
Tranh đèo Ngang, SGK, SGV, STK
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Trang 14những thông tin nào về Bà
Huyện Thanh Quan ?
BT được viết theo thể thơ gì
? Đặc điểm của thể thơ này
? Hãy cho biết bài Qua đèo
ngang viết theo thể thơ gì
có 4 phần tương đương với
4 cặp câu, mỗi cặp 2 câu
gọi theo thứ tự: Đ, T, L, K
GV: Gọi HS đọc 4 câu thơ
đầu và cho biết ND
(?) Cảnh ĐN được miêu tả
vào thời điểm nào trong
ngày ?
(?) Vậy buổi chiều tàn
thường gợi lên điều gì
(?) Thời điểm đó có lợi thế
gì trong việc bộc lộ tâm
của con người nhưng còn
hoang sơ Cảnh được nhìn
vào buổi chiều tà, vị trí
- HS trả lời
- Lắng nghe và đọc
- HS phát biểu
- HS (yếu kém) xem phầnChú thích SGK để trả lời
- Sáng tác trên đường vàoPhú Xuân
2 Đọc - chú thích
- Đọc:
- Chú thích:
+ Quốc quốc + Gia gia
II/ Phân tích văn bản
1 Cảnh đèo Ngang lúc chiều tà
- Thời điểm: xế tà-> Góp phần bộc lộ tâmtrạng buồn vắng, cô đơn củatác giả
- NT: Đối, điệp từ, gieo vầnchân, lưng, đảo ngữ, từtượng hình
- Lom khom: gợi tả dáng vẻvất vả
- Lác đác: sự thưa thớt củanhững quán chợ nghèo
- Cảnh vật: hoang sơ, vắnglặng
- Sự sống: ít ỏi, thưa thớt
- Giống ở cảnh hoang vắngnhưng thiếu nhiều đườngnét cụ thể của: cỏ cây chen
đá, lá chen hoa
Trang 15miêu tả có thay đổi
4 Củng cố:
(?)Cảnh đèo Ngang lúc chiều tà
5 Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học TL BT, chuẩn bị bài tiết 2
Tranh đèo Ngang, SGK, SGV, STK
C/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
tìm hiểu 4 câu thơ cuối
- Gọi HS đọc 4 câu cuối và
- HS chỉ ra các BPNT trong
2 câu luận
-Hs phát hiện
- HS phát biểu tác dụng củaBPNT
I/ Tìm hiểu chung:
II/ Phân tích văn bản
2 Tâm trạng của nhà thơ
- Nhớ nước
- Thương nhà-> Tâm trạng buồn, nhớ quê
- NT: phép đối, điệp âm,đảo ngữ
-> Làm rõ trạng thái cảmxúc, tạo nhạc điệu cân đốicho lời thơ
-> Lấy cái động làm nổi bậtcái tĩnh
Trang 16gia gia" và phép đảo ngữ ?
GV giảng mở rộng: Ở đây
còn xuất hiện cách diễn đạt
ẩn dụ Đó là tác giả đã
mượn tiếng chim để tỏ lòng
người Mượn chuyện vua
nước Thục mất nước hoá
thành con chim cuốc cất
tiếng kêu da diết nhớ nước
đã mất và âm thanh của
chim đa đa để biểu lộ tâm
trạng mình Đó là nỗi nhớ
nước thương nhà bồn chồn
trong dạ của nhà thơ.
(?) Trong 2 câu kết toàn
cảnh ĐN hiện lên ntn trong
ấn tượng thị giác của tác giả
(?) Đó là 1 ấn tượng không
gian ntn ?
(?) Giữa không gian ấy, con
người lặng lẽ 1 mình đói
mặt với nỗi cô đơn Lời thơ
nào đã cực tả nỗi cô đơn
này
(?) Em hiểu thế nào là "tình
riêng ta với ta" ?
- "Tình riêng" ở đây là gì ?
(?) Hãy nêu NX của em về
cụm từ "ta với ta" ?
- Tâm sự sâu kín, 1 mìnhmình biết, 1 mình mình hay
- Tình thương nhà, nỗi nhớnước da diết, âm thầm, lặnglẽ
Trang 17Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết: 30 BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (t1)
Nguyễn Khuyến
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS: Hiểu vài nét về Nguyễn Khuyến và tác phẩm Bạn đến chơi nhà
- Cảm nhận được tình bạn đậm đà, hồn nhiên, chân thật của Nguyễn Khuyến
- Tiếp tục luyện tập và PT thơ Đường
GV bổ sung: Ông xuất thân
trong 1 gia đình có truyền
thống khoa cử, ông tổ và ông
nội đã từng đỗ đến tiến sĩ.
NK kế tục truyền thống gia
đình hiếu học, thông minh
học giỏi, cuộc đời lận đận
trải qua vài lần thi không đỗ.
Sau Nguyễn Thắng đổi thành
NK Vào năm 1871 ông đỗ cả
3 kì thi nên được vua ban cờ
biên "Tam nguyên Yên Đổ".
(?) BT thuộc thể thơ gì ? Căn
cứ vào đâu mà em biết được
Nguyễn Khuyến 1909)
(1835 Làm quan được 10 sau
từ quan về ở ẩn
- Là nhà thơ lớn của dântộc Thơ ca của ông chủyếu được sang tác vàogiai đoạn sau ngày cáoquan về quê
b) Tác phẩm:
- Thể thơ: Thất ngôn bát
cú (ĐL) Căn cứ vào số câu, sốchữ trong câu, cách hiệpvần, phép đối