- Nếu viết bài văn tự sự mà không chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu thì bài văn có độc đáo không?. II/ Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu: 1- Trong truyện ADV và MC - TT, có kể sự
Trang 1Tuần 7 Làm văn: Ngày soạn: 03 - 10 - 2008 Tiết 19 CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
- Hiểu được vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết trong bài văn tự sự
- Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự đơn giản
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ:
- Khi hình thành cốt truyện ta phải chuẩn bị những yếu tố nào của truyện? Nếu không có
sự việc thì có cốt truyện không?
B3 Dạy bài mới.
Dẫn dắt từ câu trả lời của HS để vào bài
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
I/ Khái niệm:
- Nêu đặc điểm của phương thức tự sự? 1- Sự việc trong bài văn tự sự.
- Kể lại các sự việc diễn ra trong đoạn trích
“Chiến thắng Mtao Mxây"?
- Trong văn bản tự sự phải có chuỗi các sự việc để thể hiện một ý nghĩa
- Nếu không có sự việc Đăm Săn kêu gọi tôi tớ
của tù trưởng thù địch ra về cùng mình thì ý
nghĩa của truyện có thay đổi không?
- Có những sự việc tiêu biểu nhằm dẫn dắt câu chuyện, tô đậm đặc điểm, tính cách nhân vật, tạo
sự hấp dẫn lôi cuốn người đọc người nghe
- Sự việc trên được kể như thế nào? 2- Chi tiết:
(Ba lần gọi - đáp có thay đổi) -> chi tiết lời nói +
hành động
- Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết
- Chi tiết là một lời nói, một cử chỉ, một hành động, hoặc một sự vật, một hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung,
- Nếu viết bài văn tự sự mà không chọn được sự
việc, chi tiết tiêu biểu thì bài văn có độc đáo
không?
- GV hướng dẫn và gợi ý HS tìm hiểu văn bản
và trả lời các câu hỏi
II/ Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
1- Trong truyện ADV và MC - TT, có kể sự việc
TT và MC chia tay nhau, tác giả nhằm mục đích vừa dẫn dắt câu chuyện vừa diễn tả được mối tình gắn bó của hai nhân vật, làm nổi bật đặc điểm tính cách của hai nhân vật
- GV hướng dẫn và gợi ý HS chọn sự việc theo
cốt truyện mà SGK đã nêu:
+ Theo cốt truyện trên, phần nào cần có sự việc,
chi tiết tiêu biểu
2- Phần thân bài cần chọn được những sự việc, chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật tình cảm yêu thương của người con trai đối với cha
+ Trong phần thân bài, sự việc nào tiêu biểu nhất
cần được lựa chọn? Trong sự việc ấy, cần chọn
những chi tiết nào?
* Để lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự, cần nắm vững các bước sau:
+ Trong phần kết bài có cần chọn một sự việc,
chi tiết tiêu biểu không?
- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn
- Dự kiến cốt truyện
- Các bước để lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
trong bài văn tự sự là gì?
- Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết
Trang 2III/ Luyện tập.
Bài tập 1 trang 63
B4 Hướng dẫn bài mới.
- Chuẩn bị làm bài viết số 2
Trang 3Tuần 7 Đọc văn: Ngày soạn: 10 - 10 - 2008 Tiết 22 - 23 TẤM CÁM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
- Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong
truyện Tấm Cám.
- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện Tấm Cám.
- Hiểu được thái độ của tác giả dân gian, quan niệm của nhân dân về vấn đề Thiện - Ác
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại một sự việc với những chi tiết tiêu biểu trong truyện Tấm Cám Tại sao em lại chọn sự việc ấy?
B3 Dạy bài mới.
Dân gian có câu: “Mấy đời bánh đúc có xương - Mấy đời dì ghẻ mà thương con chồng”
Đó là một thực tế khắc nghiệt trong xã hội phong kiến Ước mơ đổi đời số phận người con riêng được nhân dân gửi vào câu chuyện cổ tích Tấm Cám
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
I/ Giới thiệu chung:
- Đọc tiểu dẫn và trả lời các câu hỏi: Xác định
thể loại của truyện 1- Thể loại: Truyện cổ tích thần kì. 2- Tóm tắt cốt truyện: 2 phần
Để tìm hiểu một truyện cổ tích thần kỳ, ta cần
lưu ý đến đặc điểm riêng độc đáo về nghệ thuật
nào?
a) Phần 1: Trở thành vợ vua
b) Phần 2: Còn lại
II/ Tìm hiểu truyện:
1- Thân phận của Tấm và con đường đến với hạnh phúc.
- Tấm được giới thiệu như thế nào? - Tấm là cô gái hiền lành, lương thiện yêu lao
động
- Trong gia đình, Tấm bị đối xử như thế nào? Kể
những sự việc làm rõ nỗi cơ cực của Tấm
- Tấm bị mẹ con Cám ức hiếp, chà đạp (cái yếm
đỏ, con bống, nhặt thóc)
- Phản ứng của Tấm trước sự độc ác của mẹ con
Cám?
- Thái độ: chỉ biết khóc -> ý thức được nỗi khổ nhưng còn thụ động
- Tại sao Bụt lại giúp Tấm? Kể ra những yếu tố
kì ảo? Ý nghĩa của sự trợ giúp?
- Bụt hiện lên ban tặng vật thần kì -> Tấm trở thành vợ vua: đó là phần thưởng giành cho cô Tấm hiền thảo -> ước mơ của nội dung về hạnh phúc
- Vì sao truyện chưa kết thúc ở chi tiết Tấm trở
thành vợ vua? Em hãy kể lại tóm tắt diễn biến
tiếp theo
2- Cuộc đấu tranh gian nan, quyết liệt để giành và giữ hạnh phúc của Tấm.
- Bản chất của mẹ con Cám là gì? Tại sao họ
không thể giết chết Tấm?
- Mẹ con cám muốn tước đoạt hạnh phúc của Tấm -> ra tay hãm hại
- Tấm bị giết - hóa thành chim vàng anh, chim vàng anh bị giết - mọc lên cây xoan đào
- Sự hóa thân của Tấm có ý nghĩa như thế nào? Cây xoan đào bị chặt - khung cửa Khung cửa bị
Trang 4đốt - cây thị (quả thị) -> Tấm trở về gặp lại chồng
* Ý nghĩa:
- Truyện Tấm Cám muốn thể hiện ước mơ gì của
nhân dân? - Các hình ảnh cô Tấm gửi linh hồn là nhữnghình ảnh quen thuộc, bình dị
- Quan niệm của nhân dân về vấn đề thiện - ác
(qua kết thúc truyện)
- Mẹ con Cám: cái ác tột cùng, tìm mọi cách tiêu diệt cái thiện
- Sự hóa thân: cái thiện không chịu chết, sống mãnh liệt và đấu tranh quyết liệt với cái ác
- Qua truyện cổ tích Tấm Cám, em suy nghĩ như
thế nào về tâm hồn người Việt Nam?
- Kết thúc có hậu: ước mơ của nhân dân về hôn nhân hạnh phúc, về công bằng xã hội -> Tâm hồn lãng mạn, tinh thần lạc quan yêu đời và niềm khao khát vươn tới hạnh phúc
B4 Củng cố, hướng dẫn chuẩn bị bài mới.
- Suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong xã hội xưa và nay
- Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Trang 5Tuần 8 Làm văn: Ngày soạn: 10 - 10 - 2008 Tiết 20 - 21 LÀM BÀI VIẾT SỐ 2
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học, viết được một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Lên lớp.
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
- GV đọc đề, chép đề lên bảng
- GV hướng dẫn chung:
+ Ôn lại đặc điểm của phương thức tự sự
+ Ôn lại các kiến thức đã học: lập dàn ý, chọn sự
việc, chi tiết tiêu biểu,
Đề: Em hãy tưởng tượng chiếc khiên kể chuyện
chủ nhân Đăm Săn chiến đấu với Mtao Mxây
(dựa vào đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây).
* Yêu cầu cần đạt:
- Gợi ý cách làm bài:
+ Xây dựng cốt truyện: Mở bài, thân bài, kết
bài
1- Kĩ năng: Biết làm văn tự sự: dựa trên một
văn bản tự sự, HS kể sáng tạo (theo lời của một nhân vật)
+ Kết hợp các yếu tố miêu tả và yếu tố biểu cảm + Biết lập dàn ý; chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu;
kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
2- Kiến thức: Đoạn trích là câu chuyện về chàng
Đăm Săn dũng cảm với sức khoẻ, phong độ phi thường, đã chiến đấu với kẻ ác và đã chiến thắng
- Nhắc HS đọc lại kiểm tra, sửa lỗi chính tả,
dùng từ, đặt câu
- Hết giờ, GV thu bài và dặn dò
3- Thái độ: Thông qua lời kể ngưỡng mộ của
nhân vật mà thể hiện vẻ đẹp nhân vật chính
B3 Hướng dẫn chuẩn bị bài.
* Soạn bài: Tấm Cám.
- Nắm vững đặc điểm thể loại truyện cổ tích
- Tóm tắt truyện
- Tại sao truyện không kết thúc ngay ở chi tiết Tấm làm vợ vua?
Trang 6Tuần 8 Làm văn: Ngày soạn: 13 - 10 - 2008 Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Biết kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Thấy rõ được người làm văn tự sự sẽ khó có thể miêu tả hay biểu cảm thành công nếu không chú trọng đến việc quan sát, liên tưởng và tưởng tượng từ đó có ý thức rèn luyện để nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung, quan sát, liên tưởng và tưởng tượng nói riêng khi viết bài văn tự sự
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Để làm bài văn tự sự, ta cần thực hiện các bước như thế nào?
Khi viết thành văn, ta cần sử dụng phương thức biểu đạt nào ngoài phương thức biểu đạt chính (là tự sự)?
B3 Dạy bài mới.
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
- HS đọc văn bản Nêu sự việc được kể trong
đoạn trích Các chi tiết được triển khai như thế
nào?
1- Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
a) Khái niệm:
- Thế nào là miêu tả? Biểu cảm? - Miêu tả
- Biểu cảm
b) Phân biệt:
- Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự có
giống với miêu tả và biểu cảm trong các kiểu
văn bản khác?
Miêu tả và biểu cảm là phương tiện giúp cho việc tự sự được cụ thể, sinh động, lí thú hơn
- Trong văn bản đang tìm hiểu, yếu tố miêu tả và
biểu cảm có tác dụng gì? c) Căn cứ đánh giá thành công của việc miêu tảvà biểu cảm trong văn tự sự (HS thảo luận lần lượt các câu hỏi nêu trong gợi
ý của SGK)
Miêu tả và biểu cảm đã phục vụ đắc lực cho mục đích tự sự đến mức độ nào
- HS thực hiện câu hỏi trắc nghiệm để hiểu quan
sát, liên tưởng và tưởng tượng
2- Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
a) Khái niệm:
- Làm các trắc nghiệm ở mục II/3 trong SGK để
thấy vai trò của quan sát, liên tưởng, tưởng
tượng
- Quan sát
- Liên tưởng
- Tưởng tượng
- Theo em cần làm gì để nâng cao nặng lực quan
sát, liên tưởng, tưởng tượng?
b) Vai trò:
c) Những điều cần chú ý để quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đạt kết quả tốt hơn.
B4 Củng cố và dặn dò: - Gợi ý giải bài tập để HS về nhà thực hiện
- Soạn bài: TAM ĐẠI CON GÀ - NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
Trang 7Tuần 9 Đọc văn: Ngày soạn: 15 - 10 - 2008
Tiết 25 TAM ĐẠI CON GÀ
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ Thấy được sự phê phán của nhân dân đ/v nhân vật thầy lí
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật của truyện cười: nghệ thuật “tự bộc lộ”; cách khai thác cử chỉ, hành động, ngôn ngữ
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy miêu tả Tấm khi ngồi nhặt thóc lẫn với gạo Cảm nghĩ của em khi miêu tả chi tiết này?
B3 Dạy bài mới.
Ghec-xen (Nga): Trong truyện cười có cái gì đó rất cách mạng A-ri-xtôt: Cái đáng cười là cái xấu -> Phê phán.
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
TAM ĐẠI CON GÀ
- Đọc văn bản (hoặc có thể kể) Nêu các nhân
vật có trong truyện Nhân vật chính? Các nhân
vật phụ? Có thể bỏ bớt nhân vật không? Vì sao?
1- Nhân vật:
Thầy đồ dốt, lũ học trò, thổ công, chủ nhà
2- Tình huống truyện:
- Câu văn mở đầu cho ta biết hiện tượng xã hội
nào?
- Mở đầu: mâu thuẫn trái tự nhiên: thầy đồ dốt nhưng lại lên mặt văn hay chữ tốt => dốt >< khoe giỏi
- Phần còn lại là câu chuyện minh chứng cho trò
đời “dốt hay nói chữ” Câu chuyện diễn ra càng
lúc càng tăng tiến về bản chất của anh thầy đồ
ntn?
+ Dốt không biết đọc chữ kê
- Tình huống đầu tiên: làm bộc lộ sự dốt của thầy: chữ trong “Tam thiên tử” lại không đọc được -> Liều lĩnh cho trẻ học: Dủ dỉ là con dù dì -> Phi lí Bảo trò đọc khẽ
+ Dốt nhưng tự cho là giỏi (sau khi khấn thổ
công)
+ Khi biết mình dốt thì tìm cách chống chế
+ Xin đài âm dương: ba đài được cả ba
-> đắc chí, cho học trò đọc to -> Tưởng mình giỏi
- Tình huống thứ hai:
+ Chủ nhà hay chữ lại đáo để -> vạch cái dốt của thầy đồ
- Hãy khắc hoạ thái độ của thầy đồ sau mỗi tình
huống khó xử?
+ Thầy tự thấy mình dốt (và mê tín) nhưng lại che giấu, lấp liếm, đưa ra “lí sự cùn” Các lời nói của thầy chứa được sự phi lí
- Bài học ý nghĩa của truyện? + Dạy cho cháu biết đến tận tam đại con gà
+ Dủ dỉ là con dù dì, dù dì là
3- Ý nghĩa:
- Tìm những truyện cười khác cùng chủ đề - Truyện phê phán thói giấu dốt, sĩ diện hão
(Thầy đồ liếm mật, ) - Lời khuyên: chớ nên giấu dốt, hãy mạnh dạn
học hỏi không ngừng
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
Trang 8- Địa vị xã hội của các nhân vật trong truyện? 1- Nhân vật
- Lí tưởng (xã trưởng, thầy lí)
- Cải và Ngô: nông dân
- Câu mở đầu truyện có tác dụng gì trong việc
dẫn dắt câu chuyện? 2- Tình huống truyện:- Mở đầu: lời đánh giá cao, khen ngợi -> đưa
nhân vật lên tận mây xanh, người đọc thấy hấp dẫn
- Diễn biến sự việc như thế nào?
Tại sao Cải và Ngô đều lót tiền trước? Nhưng
chuyện nực cười gì lại xảy ra?
- Cải và Ngô đi kiện Đều lót tiền trước cho thầy
Lí - Thầy nhận cả => Thầy lí sẽ xử kiện như thế nào?
- Khi xử kiện:
- Thái độ của Cải khi nghe thầy lí phán là gì? + Thầy phán ngay không cần tra hỏi là Cải chịu
đòn
- So sánh hai nhân vật Cải và thầy lí trong màn
xử kiện?
+ Cải xin xét lại - Xoè 5 ngón tay
+ Thầy kết luận - xoè 5 ngón tay mặt úp lên 5 ngón tay trái
- Sau câu kết của thầy lí, em nghĩ thái độ của
Cải sẽ là gì? -> Cuộc đối thoại ngầm giữa Cải và thầy Lí Cảihiểu ra và ngậm ngùi chịu đòn đau
- Câu kết của thầy Lí có sử dụng nghệ thuật nói
năng như thế nào?
- Tao biết mày phải nhưng nó phải bằng hai mày
- Điều đó có đúng, có hợp lí không? Vì sao? -> Vô lí: lẽ phải này gấp đôi lẽ phải kia Nhưng có lí
khi lẽ phải được tính bằng tiền
3- Ý nghĩa:
- Câu tục ngữ:
+ Quan thầy kiện như kiến thấy mỡ
+ Muốn nói oan làm quan mà nói
- Bọn quan lại địa phương là bọn sâu mọt, đục nước béo cò, đòn xóc hai đầu, tham nhũng
- Cải và Ngô vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm của chính mình, tiền mất tật mang
B4 Củng cố và dặn dò:
- Sưu tầm những truyện cười châm biếm về các đối tượng khác trong xã hội
- Soạn bài: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
+ Các chủ đề của ca dao
+ Nghệ thuật của mỗi bài ca dao
+ Giá trị của chùm ca dao than thân, tình nghĩa
Trang 9Tuần 9 Đọc văn: Ngày soạn: 18 - 10 - 2008 Tiết 26-27 CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm sắc màu dân gian của ca dao
- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại
- Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quí những sáng tác của họ
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1 Ổn định lớp.
B2 Kiểm tra bài cũ.
- Truyện cười Tam đại con gà (Nhưng nó phải bằng hai mày) gây cười bằng cách nào?
Ý nghĩa của tiếng cười trong truyện?
B3 Dạy bài mới.
- Nếu truyện cổ tích thần kỳ hướng tới một cuộc đời đáng có, cần có thì ca dao lại phản ánh cuộc đời vốn có với bao vui buồn của con người
Hoạt động của GV - HS Yêu cầu cần đạt
I/ Giới thiệu chung:
- Đọc Tiểu dẫn, nêu những đặc điểm chính về
thể loại ca dao?
1- Thể loại: Ca dao.
2- Về nội dung:
- Các chủ đề lớn của ca dao? 3- Về nghệ thuật:
II/ Tìm hiểu văn bản:
- Đọc bài số 1 & 2 Tìm điểm giống và khác
nhau giữa 2 bài
+ Lời tâm tình của ai? Về chuyện gì?
Bài 1 và 2:
- Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội cũ
+ Công thức mở đầu có tác dụng biểu cảm như
thế nào?
+ Tìm những câu ca dao khác cũng bắt đầu bằng
“thân em ”
- Công thức mở đầu: “Thân em như ”
-> Lời than ngậm ngùi, xót xa, có tác dụng nhấn mạnh -> “lời chung” của người phụ nữ trong xã hội cũ
- Hình ảnh so sánh ẩn dụ:
+ Phân tích giá trị nghệ thuật của từng hình ảnh
so sánh + Tấm lụa đào -> đẹp, có giá trị >< phất phơgiữa chợ -> không tự quyết định được số phận
của mình, bị phụ thuộc, bị định đoạt => Nỗi lo
và nỗi đau thân phận
+ Những hình ảnh đó hợp lại tạo nên tiếng lòng
chung của các cô gái như thế nào? + Củ ấu gai -> khẳng định giá trị thực và mờimọc da diết, thiết tha một tình cảm son sắc
* Ý thức sâu sắc về giá trị nhân phẩm nhưng mang nỗi đau thân phận
Bài 3:
- Lời thân phận của ai? Về chuyện gì? - Lời tâm tình của chàng trai khi bị lỡ duyên + Trèo lên cây bưởi hái hoa
+ Trèo lên cây gạo cao cao
- Cách mở đầu: Trèo lên cây khế là thường của các chàng trai bị lỡ duyên
- “Ai” - “làm chua xót lòng này”:
- Trong câu thứ 2 có sử dụng nghệ thuật gì? (Vì Nghệ thuật chơi chữ tinh tế: khế chua - lòng
Trang 10sao lòng chua xót?) Anh/chị hiểu “ai” như thế
nào? người chua xót.Nguyên nhân: “ai” chính là cái xã hội phong
kiến đã ngăn cách, làm tan nát bao mối tình
- Chỉ ra những nghệ thuật trong 4 câu cuối Tác
dụng của mỗi biện pháp nghệ thuật để bộc lộ
tâm trạng chàng trai
- Mặc dầu lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, thủy chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng
- Vẻ đẹp của bài thơ này là yêu thương tình
nghĩa, có đúng không?
- Hả sao vượt chờ trăng: sự chờ đợi dẫn vô vọng, mòn mỏi nhưng thể hiện cái nghĩa cái tình đậm đà
Bài 4:
- Một trạng thái tâm lí luôn tồn tại ở những
người đang yêu là gì? Ở bài thơ này nó được
biểu hiện ntn?
- Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đang yêu
- Nghệ thuật biểu hiện:
+ Khăn, đèn thương nhớ: nhân hóa
+ Mắt thương nhớ: hoán dụ
- Tại sao lại hỏi “khăn, đèn, mắt” Tại sao hình
ảnh “khăn” được lặp đi lặp lại chỉ thay đổi một
vài từ?
+ Điệp ngữ, điệp cấu trúc: nỗi nhớ triền miền, da diết Khắc họa dáng vẻ của cô gái: bối rối, vụn
về, thao thức, buồn bã,
- Từ “khăn” đến “đèn” -> nỗi nhớ đã chuyển đổi
ntn?
- “Đèn không tắt” - “mắt ngủ không yên” có
điều gì thống nhất trong cách diễn đạt tâm
trạng?
+ Câu thơ vãn 4: những lời hỏi dồn dập -> nỗi niềm thương nhớ da diết, khắc khoải mà nên chặt trong lòng
+ Câu lục bát: nỗi niềm trào dâng và giải bày: một nỗi - một bề -> lo âu
- Nỗi lòng được thể hiện ở 2 câu cuối là gì?
Bài 5:
- Đây là lời của ai? Thể hiện tâm tình gì? - Ước gì sông rộng một gang -> không thực
- Lời ao ước của cô gái có thể thành hiện thực
không?
- Bắt cầu dải yếm -> chiếc cầu tình yêu
=> Lời thổ lộ táo bạo, mãnh liệt mà rất nữ tính, đằm thắm
Bài 6:
- Tại sao muối, gừng là biểu tượng của tình
nghĩa thủy chung?
- Muối - gừng: biểu trưng của nghĩa tình -> muối
ba năm mặn
- Trong bài ca dao, tình nghĩa thủy chung được
nhấn mạnh bằng những thủ pháp nghệ thuật
nào?
Gừng chín tháng cay -> Điệp cấu trúc: nhấn mạnh sự bền vững của lòng thủy chung
- Đôi ta nghĩa nặng tình dày, mặn mà, nồng đượm, sắt son, không thể cách xa, không bao giờ cách xa
B4 Củng cố và dặn dò:
- Tìm thêm các bài ca dao cùng trong môtip với các bài ca dao trên
- Qua chùm ca dao đã học, thử nêu lên phẩm chất con người VN ta
- Soạn bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói về ngôn ngữ viết.