Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S.suis phân lập được từ lợn mắc bệnh viêm khớp.... -Tìm và phân lập được vi khuẩn S.suis từ các mẫu bệnh phẩm thu thập đượ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
BÙI THỊ LAN
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN
STREPTOCOCCUS SUIS GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI KHU VỰC THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
BÙI THỊ LAN
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN
STREPTOCOCCUS SUIS GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI KHU VỰC THÀNH
PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: K45 – CNTY - N02 Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Mạnh Cường
Thái Nguyên – năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập
là khoảng thời gian để cho chúng ta có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè.Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Ban lãnh đạo Viện Khoa học Sự sống – Đại học Thái Nguyên, cùng toàn thể cán bộ bộ môn Công Nghệ vi sinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập
- Thầy giáo Th.SNguyễn Mạnh Cường đã tạo điều kiện tốt nhất, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trạm Thú y thành phố - Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em thực hiện tốt khóa luận này
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên, giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Bùi Thị Lan
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chếtdo viêm khớp tại khu vựcThành phố Thái
Nguyên 45 Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các thángtạikhu vực thành
phố Thái Nguyên 47 Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 48 Bảng 4.4: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức
chăn nuôi 49 Bảng 4.5:Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theotình trạng vệ
sinh 50
Bảng 4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn S.suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh
viêm khớp tại khu vực thành phố Thái Nguyên 51 Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của chủng vi
khuẩn S.suis phân lập được 52
Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của
chủng vi khuẩn S.suis phân lập được 54
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm
khớp 55
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus suis 39
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp và chết tại 4 xã ở khu vực
thành phố Thái Nguyên 46 Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các thángtại khu
vực thành phố Thái Nguyên 47 Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 49 Hình 4.4: Biểu đồ kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình
trạng vệ sinh 51
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
BHI: Brain Heart Infusion
CPS: Capsular polysaccharide
EF: Extracellular factor
ELISA: Enzyme – Linked Immuno Sortbant Assay MRP: Muramidase - released protein
PCR: Polymerase Chain Reaction
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu yêu cầu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn: 3
Phần 2.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1.Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4
2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn: 7
2.1.3.Hiểu biết về vi khuẩn Streptococcus suis 10
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: 29
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 29
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 30
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 32
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.3.1 Ðiều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại khu vực thành phố Thái Nguyên 32
3.3.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S.suis phân lập được 32
3.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị 33
3.4 Phương pháp nghiên cứu 33
3.4.1 Dụng cụ, môi trường, thiết bị: 33
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ: 34
Trang 83.4.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm : 36
3.4.4 Phương pháp nuôi cấy phân lập vi khuẩn : 38
3.4.5 Phương pháp giám định các đặc tính sinh học của vi khuẩn 40
3.4.6 Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn S.suis phân lập được 43
3.4.7 Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 44
3.4.8 Phương pháp xử lý số liệu 44
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại khu vực Thành phố Thái Nguyên 45
4.1.1 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại khu vực Thành phố Thái Nguyên 45
4.1.2 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp qua các tháng tại khu vực thành phố Thái Nguyên 46
4.1.3 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 48
4.1.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 49
4.1.5 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 50
4.2 Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S.suis phân lập được từ lợn mắc bệnh viêm khớp 51
4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn S.suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh viêm khớp 51
4.2.2 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của chủng vi khuẩn S.suis phân lập được 52
4.2.3 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của chủng vi khuẩn S.suis phân lập được 53
4.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 54
Trang 9Phần 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi, ngoài ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân, tận dụng được phế phẩm cho nông nghiệp… chính vì vậy lợn được nuôi nhiều ở hầu hết các tỉnh trên toàn quốc
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng thứ 6 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á.Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh ở ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng cũng đang ngày càng trở nên phức tạp, đã và đang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm vật nuôi Và bệnh viêm khớp ở lợn do vi khuẩn
Streptococcus suis gây ra làm cho lợn mắc bệnh và lây lan cho đàn, nguy
hiểm Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt
Trang 11hại kinh tế cho người chăn nuôi; đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém
và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn Viêm khớp là yếu tố gây què
ở lợn Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi
khuẩn (Streptococcus suis, E.Coli, Staphylococcus…)và MycoplasmaNguyên nhân là do Streptococcus suis là vi khuẩn gram +, Streptococcus suis gây
viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 – 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng
“yếu khớp” kết hợp với viêm rốn
Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực
và trên thế giới, tạo điều kiện cho nghành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng
phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về vi khuẩn S.suis và khả năng
gây bệnh của chúng là một vấn đề cần thiết và cấp bách Các kết quả có được
từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ
đó giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Mạnh
Cường, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại khu vực Thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”
1.2 Mục tiêu yêu cầu đề tài
Trang 12* Yêu cầu đề tài
- Xác định được tỷ lệ lợn mắc và chết do bệnh viêm khớp tại địa điểm
nghiên cứu, qua các tháng điều tra ở các lứa tuổi, các phương thức chăn nuôi khác nhau, tình trạng vệ sinh khác nhau
-Tìm và phân lập được vi khuẩn S.suis từ các mẫu bệnh phẩm thu thập
được đánh giá xác định một số đặc điểm sinh vật học, hóa học cơ bản của các
chủng S.suis phân lập được từ đó đưa ra được phác đồ điều trị phù hợp nhất
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
+ Là công trình nghiên cứu có hệ thống về tính sinh vật, hóa học của
các chủng vi khuẩn S.suis gây viêm khớp ở lợn
+ Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, biến đổi lâm sàng, biến đổi bệnh lý của lợn mắc bệnh viêm khớp
+ Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiến sản xuất, đồng thời góp phần thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo
+ Đáp ứng nhu cầu tiễn sản xuất, nâng cao năng suất đàn lợn, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
+ Đóng góp thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu và giảng dạy, cho cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1.Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng đều tuân theo các quy luật:
-Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều:quy luật này thể hiện
ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi
-Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn: quy luật này được chia
ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai
+ Giai đoạn trong thai gồm: thời kỳ phôi thai từ 1- 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39- 114 ngày
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra:
+Lợn chửa kỳ I: là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày
+ Lợn chửa kỳ II: là từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II
+ Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi
Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày Hiện nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ Có như vậy, lợn con đưa
Trang 14vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả (Nguyễn Thiện và cs,1998)[14]
Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con vật phát triển tốt ngay lúc đó còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất giống sau này
Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:
* Giai đoạn sau cai sữa: 2-3 tháng tuổi (1-2 tháng nuôi):
Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Lợn có tốc độ phát triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt) Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế Vì vậy thức ăn giai đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men Tỷ lệ thức ăn tinh chiếm 80-90%, thức ăn giàu đạm 15-18% trong khẩu phần thức Dùng đạm động vật để bổ sung Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (4-5%), khoáng và vitamin cao (bổ sung chúng dưới dạng premix khoáng, VTM 0,5-1% trong TĂ tinh) Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng sinh thô trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn Ngoài ra, thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng và tránh ỉa chảy Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm nắng tự do
* Giai đoạn lợn choai: 4-7 tháng tuổi (3-5 tháng nuôi):
Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá
đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức
ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy trong giai đoạn này ta
có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30-
Trang 1540% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần) Song để lợn phát triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động, tắm nắng nhiều
* Giai đoạn nuôi kết thúc: 8-9 tháng tuổi (6-7 tháng nuôi):
Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ
lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85-90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10-12% trong khẩu phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10-15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo Rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ ở các tỉnh miền Bắc
và miền Trung nước ta vì ở các khu vực này chủ yếu là lợn lai F1, dân nghèo, mức đầu tư không cao, tận dụng các phụ phế phẩm trong nông nghiệp, nhiều rau xanh
Nuôi theo công thức trên gọi là Cao - Thấp - Cao, phương thức này có những ưu, nhược điểm sau:
- Ưu điểm:
Rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung nước ta vì ở các khu vực này chủ yếu là lợn lai F1, dân nghèo, mức đầu tư không cao, tận dụng các phụ phế phẩm trong nông nghiệp, nhiều rau xanh Do đó nuôi theo công thức này sẽ tận dụng được nguồn rau xanh cũng như các phụ phẩm trong trồng trọt và các ngành chế biến khác, tiết kiệm được thức ăn tinh, kéo dài thời hạn sinh trưởng của lợn, nâng cao tầm vóc, phần nào hạn chế việc tích luỹ mỡ ở lợn, cho nhiều phân bón cho trồng trọt, nâng cao hiệu quả kinh tế
- Nhược điểm:
Trang 16Thời gian nuôi dài, tốn công lao động, giảm hệ số quay vòng đồng vốn, chuồng trại Do đó, nếu có điều kiện đầu tư tốt thì nên nuôi theo phương thức Cao - Cao - Cao
Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con vật phát triển tốt ngay lúc đó còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất giống sau này, hạn chế tối đa khả năng nhiễm các bệnh trên lợn ở các giai đoạn, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế
2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn:
Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn
(Streptococcus suis, E.coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma.Bệnh làm ảnh
hưởng tới chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cho lợn tăng trọng kém
và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn
Chia làm 2 dạng viêm khớp ở lợn: Viêm khớp do thiếu canxi, photpho
Trang 17Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi, tôi đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn
S.suis gây ra
Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh
này thường gây ra cho lợn con 1-6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một
phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn.S.suis có thể khu chú ở
amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức
đề kháng lợn …lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từ dịch âm
hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da
Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10-20% Bệnh thường xảy ra ở lợn
từ 1-6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mãn tính
-Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy
yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục
-Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què Khi
bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to.Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau,mắt cá chân thường sung phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con
-Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các
khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sung phông, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ(áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể
Trang 18làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khúc xương
Bệnh viêm khớp ở lợn do một số loài vi khuẩn gây ra:
Liên cầu khuẩn Streptococcus spp (Lứa tuổi mắc bệnh : 1-6 tuần tuổi )
Đóng dấu lợn Erysipelothrix rhusiopathiae (Lứa tuổi mắc bệnh : 1-8
tháng tuổi )
Viêm mũi do Mycoplasma hyorhinis (Lứa tuổi mắc bệnh : 3-8 tuần
tuổi, đôi khi tới 12 tháng tuổi )
Viêm phổi do Mycoplasma hyosynoviae (Lứa tuổi mắc bệnh : chủ yếu
+ Thường xuyên kiểm tra khớp gối, chân, đuôi xem lợn có bị tổn thương không
* Điều trị:
+ Lợn bệnh việm khớp do thiếu canxi, photpho: cần bổ sung thêm trong khẩu phần ăn
Trang 19+ Lợn bệnh viêm khớp do vi khuẩn: Việc điều trị có hiệu quả tốt khi phát hiện bệnh sớm và sử dụng một trong các loại huốc kháng sinh đặc trị
+ Bổ sung thêm VTM ADE để trợ lực và tăng sức đề kháng
2.1.3.Hiểu biết về vi khuẩn Streptococcus suis
2.1.3.1 Các đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis
Vi khuẩn S.suisvi khuẩn Gram dương, có 35 typ huyết thanh giáp mô của S.suis đã được xác định, trong đó typ 1, 2, ½, 3, 7, 9, 14 là những typ huyết thanh thường gây bệnh trên lợn S.suis typ 2 là typ gây bệnh phổ biến
nhất
S.suis là những vi sinh vật hiện diện phổ biến trong cơ thể tất cả các loài
động vật bao gồm cả con người Chúng bao gồm nhiều chủng loài nhưng
không giới hạn cụ thể về vật chủ.S.suis phổ biến rộng rãi trong quần thể lợn Bệnh do S.suis thường gặp ở lợn con đặc biệt lợn sau cai sữa.Triệu trứng,
bệnh tích điển hình của bệnh bao gồm: sốt, viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm niêm mạc của xoang bụng và ngực, viêm khớp, viêm nội tâm mạc và viêm phổi, bại huyết và chết đột ngột Nó cũng đã được phân lập từ các trường hợp viêm mũi và sảy thai Các mô hình và tầm quan trọng của những
hội chứng khác nhau là khác nhau ở các nước khác nhau
* Hình thái, kích thước và đặc tính nuôi cấy:
Vi khuẩn S.suis thuộc giống Streptococcus,họ Streptococcaceae,bộ
Lactobacillales,lớp Bacilli S.suis là vi khuẩn Gram dương, hình cầu hoặc
hình trứng đường kính nhỏ hơn 1μm, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành từng chuỗi ngắn như chuỗi hạt, có độ dài ngắn không đều nhau Chiềudài của chuỗi tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường Vi khuẩn thuộc nhóm yếm khí tùy tiện, không di động,không sinh nha bào, nhưng có khả năng hình thành giáp mô Sự hình thành giáp mô có thể xác định được khi chúng sinh sống trong các mô hoặc phát triển trong các môi trường nuôi cấy
Trang 20có chứa huyết thanh.Vi khuẩn được nuôi cấy sau 18 giờ chủ yếu là có dạng hình cầu, kích thước 0,5 - 1μm, đứng thành dạng chuỗi 5 - 10 tế bào Trong canh trùng già, sau 30 giờ nuôi cấy, vi khuẩn có thể thay đổi tính chất bắt màu, chuỗi cũng thấy dài hơn Đặc biệt, khi nuôi cấy trong môi trường dạng lỏng, thái các chuỗi được nhìn thấy rõ nhất.Khi làm tiêu bản trực tiếp từ bệnh phẩm lấy từđộng vật, có thể quan sát thấy vi khuẩn có hình cầu, nhưng ở môi trường phân lập ban đầu, có thể nhầm với trực khuẩn ngắn
Vi khuẩn S.suislà những vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, gây
bệnh thích hợp ở nhiệt độ 370C phát triển tốt trên nhiều loại môi trường như:
-Môi trường nước thịt: Vi khuẩn S.suishình thành hạt hoặc những bông,
rồi lắng xuống đáy ống Sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống có cặn
-Môi trường thạch thường: Vi khuẩn S.suishình thành khuẩn lạc dạng S,
khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám
- Trên môi trường đặc: Có thể quan sát thấy khuẩn lạc sau 24 giờ nuôi
cấy với kích thước khoảng 1 - 2 mm Sau 72 giờ thì kích thước khuẩn lạc lớn nhất, có thể đạt tới 3 - 4 mm Nếu được nuôi trong điều kiện có 5 - 10% CO2
thì khuẩn lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn Khuẩn lạc thường tạo chất nhầy mạnh, độ nhầy càng rõ và tăngnếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ vào môi trường nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi trường đặc hoặc thạch máu Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường nhỏ và khô hơn trên môi trường có bổ sung dinh dưỡng
-Trên môi trường thạch máu: Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, gọn,
hơi vồng, sáng trắng, mịn, dung huyết sau 24 giờ nuôi cấy Có thể quan sát các kiểu dug huyết gồm:
+ Dung huyết kiểu 𝛼: vùng dung huyết xung quanh khuẩn lạc thường có màu xanh(dung huyết từng phần hay dung huyết không hoàn toàn)
Trang 21+ Dung huyết kiểu 𝛽: Bao quanh khuẩn lạc là một vùng tan máu hoàn toàn, trong suốt, có bờ rõ rang do Hemoglobin được phân hủy hoàn toàn + Dung huyết kiểu𝛾 (hay còn gọi là không dung huyết): Không làm biến đổi thạch máu
-Trên môi trường MacConkey: Vi khuẩn mọc tốt, sau 24 giờ nuôi cấy,
hình thành các khuẩn lạc nhỏ bằng đầu đinh ghim (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2005) [8]
Theo Trịnh Phú Ngọc và cs, (1999)[4]đã tiến hành nghiên cứu tính chất
vi khuẩn học của các chủng Streptococcus phân lập từ lợn ở các tỉnh phía Bắc
Việt Nam và cho kết quả như sau:
+ Trên môi trường thạch thường: khuẩn lạc mọc yếu, khuẩn lạc trắng, trong, tròn
+ Trên thạch máu: mọc tốt, khuẩn lạc trắng, hơi lồi, tròn, gọn, mịn, dung huyết
+ Trên thạch huyết thanh: khuẩn lạc nhỏ, trắng, hơi lồi, trong mịn, gọn,
có ánh xanh trong
+ Trên thạch Edward: khuẩn lạc nhỏ mịn, ướt, tròn gọn, trong, mặt hơi lồi, màu hơi tím
+ Trên thạch Shapman: không mọc màu đỏ tươi
+ Trên nước thịt 5 % huyết thanh: mọc tốt, hơi đục
*Sức đề kháng của vi khuẩn S.suis
- Vi khuẩn S.suisserotype 2 có thể tồn tại trong nước ở 4℃ từ 1 – 2 tuần
Trong rác, chúng có khả năng sống ở 0℃, 9℃ và 22 – 25℃ với các thời gian tương ứng là 54, 25 và 0 ngày (Clinfton – Hadley và Enright, 1983)[15 ],S.suis serotype 2 còn được tìm thấy trên xác những con lợn đã thối rữa trong
các trang trại, thời gian tồn tại là 6 tuần ở 4℃ và 12 ngày ở 22 – 25℃ Đây chính là nguồn lây nhiễm bệnh quan trọng một cách gián tiếp thông qua các
Trang 22động vật truyền bệnh trung gian như chim, mèo, chuột hoặc chó.Khi tiến hành
vệ sinh, làm sạch các trang trại có lợn nhiễm bệnh, các chất sát trùng và tẩy
rửa có thể giết chết S.suis serotype 2 chưa đến 1 phút
- Vi khuẩn S.suis serotype 2 có thể sống trong phân, bụi ở 0℃ sống trong
phân 104 ngày và trong bụi 54 ngày Ở nhiệt độ 4℃, vi khuẩn sống được 1 –
2 tuần, ở 9℃, vi khuẩn có khả năng tồn tại trong phân là 10 ngày và sống trong bụi là 25 ngày Ở 22-25℃vi khuẩn có thể sống được 8 ngày ở 50℃ sống được trong 2 giờ Ở 70℃vi khuẩn chết trong 35 – 40 phút, ở 100℃ vi khuẩn chết trong 1 phút
- Vi khuẩn sống trong bụi 25 ngày ở 9℃ nhưng không phân lập được vi khuẩn ở bụi trong nhiệt độ phòng (18 - 20℃)/24 giờ Vi khuẩn bị diệt dưới ánh sáng mặt trời sau 40 – 60 phút, có sức đề kháng trong môi trường acid, vì vậy trong đồ ăn thừa của người làm thức ăn cho gia súc, số lượng vi khuẩn đều tăng lên trong quá trình lên men Vi khuẩn phát triển bình thường ở pH = 4
- Theo Trịnh Phú Ngọc (1999) [3] vi khuẩn S.suis có sức đề kháng kém đối với nhiệt độ và hóa chất Các chất sát trùng thông thường nồng độ thấp có
thể làm cho S.suis chết nhanh chóng so với các vi khuẩn thông thường khác
- S.suis dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng như: Phenol, iod, hypochlorid,
acid phenic 3- 5 % diệt vi khuẩn trong vòng 3 – 15 phút, formol 1 % diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 70℃ diệt vi khuẩn trong vòng 30 phút, tím Gentian 1/300000 cũng có tác dụng diệt vi khuẩn.Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40℃ trong 6 tuần Vi khuẩn tồn tại lâu trong đờm, chất bài xuất
có protein Tuy nhiên, vi khuẩn có thể tồn tại ở trên hạch amidan lợn mang trùng hơn 1 năm, ngay khi các yếu tố thực bào kháng thể và bổ sung kháng sinh phù hợp trong thức ăn
* Đặc tính sinh học:
Trang 23Vi khuẩn S.suis có khả năng lên men đường glucose, lactose,
succrose, inulin, trehalose, maltose, fructose
Vi khuẩn không lên men các loại đường ribose, arabinose, sorbitol, mannitol, dextrose và xylose
Các phản ứng Oxydase, Catalase, Indol: Âm tính (Trịnh Phú Ngọc, 2002) [11]
Vi khuẩn S.suis không có khả năng di động
* Cấu trúc kháng nguyên
Vi khuẩn S.suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và có rất nhiều
kháng nguyên đã được tìm thấy đó là:
Kháng nguyên thân (Somati antigen): Kháng nguyên thân có ý nghĩa
quan trọng trong việc quyết định độc lực của S.suis Kháng nguyên thân nằm
ở thành vi khuẩn (Cell wall) và được cấu tạo bởi các phân tử peptidoglycan ở lớp trong cùng(N-acetylglucosamine và N-acetylmuramic acid), tiếp đến là lớp giữa gồm các polysaccharide (N-acetylglucosamine và rhamnose), lớp ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic acid, R và T protein
Kháng nguyên bám dính (Fimbriae antigen): Vai trò của kháng nguyên
bám dính của S.suis còn chưa được biết đến một cách rõ ràng, nhưng có ý
kiến cho rằng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn bám
dính vào tế bào biểu mô của vật chủ Vi khuẩn S.suislà một trong số ít các
loại vi khuẩn Gram dương có mang cấu trúc này So với các loại vi khuẩn
khác thì kháng nguyên bámdính của vi khuẩn S.suiscó cấu trúc mỏng, ngắn,
đường kính khoảng 2 nm, và dài có khi tới 200 nm (Jacques và cs,1990)[23]
Kháng nguyên giáp mô (Capsule antigen): Kháng nguyên giáp mô có vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ vi khuẩn, kháng lại khả năng thực bào của
cơthể vật chủ Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng các chủng S.suiscó giáp
Trang 24mô thì có độc lực và có khả năng gây bệnh, còn các chủng không có giáp mô thì không có khả năng này (Higgins và Gottschalk, 2002)[20]
Phân loại vi khuẩn S.suis theo type huyết thanh học (serotype):
Nếu chỉ căn cứ vào các đặc tính sinh hóa để phân loại vi khuẩn S.suis thì
sẽ không chính xác bởi vì tất cả các serotype đều có các tính chất sinh hóa tương tự nhau
Trước đây, S.suisđược phân loại huyết thanh họcthành các nhóm theo ký
hiệu S, R, RS và T Sau đó, các nhóm S, R và RS này lần lượt được thay thế bằng các serotype ký hiệu lần lượt là serotype1; 2 và 1/2, còn nhóm T được
thay thế bằng serotype 15 Các chủng S.suis được phân thành 35 serotype dựa
trên cấu trúc kháng nguyên polysaccharide của giáp mô (ký hiệu từ 1 đến 34
và 1/2) (Higgins và cs, 1995)[21] Trong đó, đáng chú ý nhất là các chủng
S.suisthuộc serotype 2 phân lập được thường xuyên nhất ở lợn và cũng là
nguyên nhân gây ra các thể bệnh nguy hiểm khác nhau ở lợn và người (Higgins và Gottschalk, 2002)[20] Các chủng thuộc các serotypegây ra các thể bệnh khác nhau Thậm chí các chủng vi khuẩn thuộc cùng một serotype cũng có thể gây ra các thể bệnh khác nhau do vùng địa lý mà chúng phân bố Một số serotype không có độc lực và có thể được phân lập từ lợn khỏe mạnh, không có triệu chứng lâm sàng như cácserotype17; 18; 19 và 21 (Higgins và Gottschalk, 2002)[20] Đỗ Ngọc Thúy và cs (2009)[16] khi xác định serotype
trong 211 chủng S.suisphân lập được từ lợn tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam
cho biết số chủng thuộc serotype 2 chiếm tỷlệ cao nhất 14/211 chủng (6,6%); serotype 9 có 10/211 chủng (4,7%); serotype 9, 31, 32 có 7/211 chủng (3,3%); các serotype 7, serotype 17 và serotype 21 có tỷ lệ tương đương là 1,4%; serotype 8 chiếm 0,9%
*Các yếu tố độc lực của vi khuẩn :
Trang 25Những hiểu biết về các yếu tố độc lực của vi khuẩn S.suiscòn rất hạn chế,
phần lớn những nghiên cứu được tiến hành với các chủng thuộc serotype2 Các nhà khoa học đều có chung quan điểm là có sự tồn tại của chủng độc và chủng
không độc của vi khuẩn S.suisserotype 2 Thành phần polysaccharide của giáp mô
(capsular polysaccharide - CPS) được xác địnhlà yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn này vì các chủng đột biến không có giáp mô đều thể hiện là không có độc tính và nhanh chóng bị loại bỏ khỏi hệ thống tuần hoàn của lợn và chuột trong các thí nghiệm gây nhiễm thựcnghiệm Tuy vậy, khôngphải tất cả các chủng có giáp
O, streptolysin O, listeriolysin O, alveolysin, pneumolysin Trong điều kiện invitro trên chuột và lợn đã được chứng minh là có khả năng tạo ra miễn dịch
khi được tiêm vaccine chứa suilysin đểkháng lại vi khuẩn S.suisserotype 2 gây bệnh Suilysin là yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn S.suisvì sự trung
hoà của yếu tố này đủ để bảo vệ chuột thí nghiệm chống lại các tác động có
hại của vi khuẩn S.suisserotype 2 (Gottschalk và cs, 1998)[18]
Trong một thí nghiệm gây nhiễm chuột và lợn đã tạo ra miễn dịch khi
được tiêm vaccine chứa SLY để chống lại S.suisserotype 2 gây bệnh SLY là
một yếu tố độc lực quan trọng và sự trung hòa của yếu tố này để bảo vệ chuột
khi làm thí nghiệm chống lại tác động có hại của S.suisserotype 2
Trang 26Với các chủng của vi khuẩn Streptococcus được phân lập từ Bắc Mỹ,
yếu tố gây dung huyết không được xem là độc lực của vi khuẩn, còn ở nhiều
nước Châu Âu nhiều chủng S.suis phân lập từ lợn gây bệnh lại có hoạt tính
dung huyết Với phương pháp hóa sinh và miễn dịch học không thể phân biệt được hoạt tính dung huyết của SLY, điều đó cho thấy suilysin có thể là yếu tố độc lực của tất cả các chủng Mặc dù sự có mặt của nó góp phần vào sự phát
sinh của bệnh, thì một số chủng S.suisserotype 2 không gây dung huyết lại có
độc lực cao Khả năng gây dung huyết cũng là yếu tố độc lực của nhiều loại khác nhau trong bệnh truyền nhiễm, các nguyên nhân gây ra bệnh gồm có:
Clostridia, Escherichia coli, Streptococcus pneumonia, Pasteurella, Listeria monocytogenes và Actinobaccillus pleuropneumoniae(Trịnh Quang Hiệp và
cs, 2004) [4]
Theo Gottschalk và cs (1991)[18] một protein có trọng lượng phân tử 44- kDa không có mặt trong toàn bộ chủng đột biến nhưng có thể được coi là một yếu tố độc lực Hơn nữa, Vecht đã mô tả 2 loại protein giải phóng muramidase (Muramidase - released protein - MRP) có trọng lượng phân tử
136 kDa và protein giải phóng yếu tố ngoại bào (Extracellular factor - EF) 110- kDa đã được xác định là các yếu tố độc lực quan trọng trong sinh bệnh
học của S.suisserotype 2 gây bệnh ở lợn và người Các nghiên cứu về gây
bệnh thực nghiệm trên lợn cũng đã cho thấy các chủng vi khuẩn có mang 2 yếu tố gây bệnh này (MRP+ và EF+)đã được phân lập từ các phủ tạng của lợn sau khi gây nhiễm với các triệu chứng điển hình của bệnh, trong khi đó các chủng không mang các yếu tố gây bệnh này (MRP- và EF-) có thể phân lập được thường xuyên trong amidan của lợn khỏe và không có khả năng gây bệnh cho lợn thí nghiệm.Tuy nhiên, quy luật này lạikhông đúng với trường
hợp các chủng S.suisserotype 2 phân lập được từ lợn và người bị bệnh tại
Canada và Bắc Mỹ vì hầu hết các chủng vi khuẩn này đều khác biệt hoàn toàn
Trang 27với các chủng phân lập được từ châu Âu, kể cả về cấu trúc di truyền (Gottschalk và cs,1998)[18].Ở Việt Nam, theo Nguyễn Ngọc Nhiên và cs
(1994)[12] tiêm 0,2 ml vi khuẩn S.suisvào dưới da cho chuột bạch, chuột chết
sau 24 - 36 giờ, chỗ tiêm áp xe có mủ và đã phân lập lại được vi khuẩn từ máu
tim Đỗ Ngọc Thúy và cs(2009)[16] cho biết, trong 211 chủng S.suisphân lập
được từ lợn tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam có 7 tổ hợp gen mã hóa các yếu
tố độc lực được xác định
*Khả năng đề kháng với kháng sinh
- Ở Việt Nam, Trịnh Phú Ngọc (2002)[6] khi kiểm tra khả năng mẫn cảm
với kháng sinh của các chủng vi khuẩn Streptococcus phân lập được cho thấy
số chủng mẫn cảm với Penicillin G biến động từ 59,09 – 63,63 % Sau đó, Trương Quang Hải và cs (2012)[1] khi xác định khả năng mẫn cảm với kháng
sinh của vi khuẩn S.suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S.suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh như ceftiofur,
florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomcin, neomycin, tetracycline, penicillin G Điều này đã thể hiện
theo thời gian vi khuẩn S.suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng
sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G
2.1.3.2 Phương thức truyền lây và cơ chế sinh bệnh của vi khuẩnS.suis:
- Nguồn bệnh
S.suis được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới, những nơi chăn nuôi lợn
Tỷ lệ mang S.suis không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60%-100%
Những lợn bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh cao
Liên cầu lợn luôn có mặt trong môi trường và ký sinh bình thường ở lợn nhưng không gây bệnh, hoặc chỉ gây các bệnh viêm nhiễm không thành dịch như viêm họng, nhiễm trùng mủ, nhiễm trùng phổi.Liên cầu lợn chủ yếu sống
Trang 28ở các loài lợn đã thuần hóa, nhưng đôi khi cũng tìm thấy ở các loài lợn rừng, ngựa, chó, mèo và chim
Vi khuẩn S.suis thường cư trú ở niêm mạc đường hô hấp trên, đặc biệt là
hạch amidan và ở xoang mũi, ở đường tiêu hoá và sinh dục của lợn khỏe Tỷ
lệ nhiễm có những đàn là 100%, tỷ lệ mắc thay đổi tùy từng giai đoạn, thường dưới 5%, tỷ lệ chết có thể lên đến 20%.Lợn ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, trong hầu hết các trường hợp, lợn từ 5 – 10 tuần tuổi thường hay mắc bệnh, tuy nhiên cũng có thông báo cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra được một vài giờ bị mắc bệnh Hiện có 2 type liên cầu lợn: Type 1, hay gây dịch bệnh lẻ tẻ ở các đàn lợn dưới 8 tuần tuổi Type 2 gây bệnh ở nhiều lứa tuổi khác nhau của lợn nhưng thường gây bệnh ở lợn thịt với các dấu hiệu viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm phổi, bại huyết, bệnh đường tiêu hóa, viêm khớp, xuất huyết ở da, gây sảy thai và chết đột tử ở lợn
S.suis type 2 thường gây bệnh cho người Cả 2 type này đều cư trú ở amidan
Lợn trưởng thành có tỷ lệ mang vi khuẩn cao nhất
S.suis type 2 được phát hiện ở hầu hết các nước có chăn nuôi lợn Một
nghiên cứu ở lò mổ lợn của Úc và Niu – di – lân cho thấy ở hạch amidan đã
phát hiện thấy 54 % số mẫu nhiễm S.suis type 1 và 73 % nhiễm với S.suis
type 2; 3 % phát hiện thấy vi khuẩn này trong máu lợn khi giết mổ Có thể phân lập được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cả ở đường sinh dục con cái, nhưng không thấy ở con đực Vi khuẩn có thể phân lập từ âm đạo con cái điều này làm cho con non bị nhiễm trong khi sinh
Nhiễm từ môi trường bên ngoài cũng chiếm tỷ lệ cao
* Sự xuất hiện bệnh:
Bệnh gây ra do S.suis gây bệnh ở mọi lứa tuổi,xảy ra ở những nơi nuôi
lợn trên khắp thế giới Nhưng thường xảy ra ở lợn từ 1- 6 tuần tuổi và lợn con sau cai sữa khi được nhốt chung chuồng với nhau Nhiều trường hợp xảy ra
Trang 29sau khi cai sữa liên quan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn, mật
độ quá cao, không đủ thông gió S.suis serotype 2 gây ra nhiều ổ dịch viêm
màng não lợn con 10-14 ngày sau cai sữa Gần đây, bệnh hay xảy ra ở lợn sau cai sữa chăn nuôi tập trung với mật độ cao Hiện nay chưa có phản ứng nào để xác định lợn mang trùng Hơn nữa những biểu hiện của bệnh thường ở dạng cận lâm sàng Do đó, rất khó khăn với việc hạn chế nhập những đàn lợn mang trùng từ những đàn lợn bị bệnh
Vi khuẩn còn phân lập được ở bò, dê, cừu, ngựa khi viêm màng não
* Sự lưu hành vi khuẩn :
Bằng nhiều phương pháp khác nhau người ta đã xác định được sự lưu hành của vi khuẩn trong đàn lợn như nuôi cấy phát hiện vi khuẩn từ các mô lấy từ lò giết mổ, từ lợn con theo mẹ các lứa tuổi và phản ứng huyết thanh học đối với lợn lớn Có thể phân lập được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong
đó có cả ở đường sinh dục con cái, nhưng không thấy ở con đực Vi khuẩn có thể phân lập từ âm đạo con nái điều này làm cho con non bị nhiễm trong khi sinh Nhiễm từ môi trường bên ngoài cũng chiếm tỷ lệ cao
* Cách truyền lây
Vi khuẩn khu trú ở hạch amidan và mũi lợn khoẻ, vi khuẩn từ con khoẻ này truyền cho lợn không bị nhiễm có thể xảy ra trong vòng 5 ngày sau khi nhốt chung Việc đưa những con nái hậu bị từ đàn nhiễm bệnh có thể gây bệnh cho lợn con theo mẹ và lợn choai ở đàn tiếp nhận Có thể phát hiện tỷ lệ mang trùng ở lợn các lứa tuổi khác nhau từ 0 đến 80% và cao nhất ở nhóm tuổi sau cai sữa từ 4 đến 10 tuần tuổi Trong một đàn có thể có tới 80% số lợn nái là con mang trùng không thể hiện triệu chứng bệnh Những con mang trùng đã cai sữa sẽ truyền vi khuẩn cho những con không bị nhiễm khác khi nhập đàn Vi khuẩn tồn tại ở hạch amidan lợn mang trùng hơn 1 năm, ngay cả khi có các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng sinh phù hợp trong
Trang 30thức ăn Điều này cho thấy vi khuẩn mang tính địa phương ở một số đàn nhưng không thể hiện bệnh lâm sàng Ruồi nhà có thể mang vi khuẩn ít nhất 5 ngày có thể gây nhiễm vào thức ăn ít nhất 4 ngày
S.suis còn được tìm thấy trong đường sinh dục và tiêu hóa của lợncon, từ
đó thấy rằng lợn con có thể mang mầm bệnh từ khi mới sinh ra và trong khi còn đang bú Ngoài ra việc nhập những con lợn khỏe mang trùng hoặc lợn
sinh ra ở những đàn bị bệnh sẽ lan truyền S.suis cho lợn con Khi lợn con này
tách mẹ và được bổ sung vào chuồng sẽ làm nhiễm cho lợn khác (Lê Văn Tạo, 2006) [13]
S.suisserotype 2 có thể phân lập được từ các mẫu thu thập ở đàn
nhiễm khuẩn tại các lò mổ lợn Trong một số điều tra ở lò mổ cho thấy tỷ lệ mang trùng từ 32- 50% lợn từ 4 đến 6 tháng tuổi
S.suisserotype 2 cũng được phát hiện từ lợn viêm phế quản phổi, như
vai trò thứ phát đối với bệnh suyễn, viêm khớp, viêm âm đạo, thai bị sẩy, lợn
sơ sinh 1- 2 ngày tuổi bị chết do nhiễm trùng huyết Ở Bắc Mỹ vi khuẩn phát hiện thấy nhiều hơn trong bệnh viêm phổi so với các nước khác
Ngoài ra bệnh còn có thể lây nhiễm từ trại này sang trại khác thông qua nhân tố trung gian là muỗi, ruồi Theo Higgins và cs (2002)[20] đã chứng minh rằng ruồi có thể mang serotype 2 ít nhất 5 ngày và còn có thể làm nhiễm mầm bệnh vào thức ăn ít nhất 4 ngày Sự tồn tại của sác chết mang vi khuẩn
S.suis trong chuồng nuôi cũng là một cách truyền S.suis
Theo Trần Văn Bình (2008)[1] sau khi tiếp xúc với niêm mạc đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa, liên cầu khuẩn nhanh chóng xâm nhập vào máu, ức chế đại thựcbào và gây nhiễm trùng huyết cho lợn bệnh Chúng sinh ra ngoại độc tố phá hủy nội mô mạch máu làm cho hồng cầu vỡ, hậu quả gây xuất huyết nặng ở niêm mạc
* Yếu tố nguy cơ :
Trang 31Yếu tố vật chủ: làm cho lợn mắc bệnh lâm sàng còn chưa biết Người
ta cho rằng các chủng S.suisserotype 2 có khác nhau về khả năng gây bệnh,
đồng thời sự xuất hiện bệnh phụ thuộc vào sự phơi nhiễm với chủng gây bệnh
và những tác nhân bội nhiễm còn chưa xác định Lứa tuổi mắc cao nhất từ 5 đến 10 tuần tuổi, như vậy có thể các tác nhân stress của cai sữa đã làm cho tính mẫn cảm với bệnh tăng lên
Tác nhân môi trường: tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng phụ thuộc vào tác
nhân môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress khác Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra Sự lây lan được truyền trực tiếp từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền cho lợn con mẫn cảm khác
Yếu tố mầm bệnh: hiện được biết có ít nhất 28 serotypeS.suis Vi
khuẩn được chia ra thành các nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc polysaccharide Ở Canada, 94% lợn con 4- 8 tuần tuổi khoẻ mạnh về lâm sàng có chứa vi khuẩn ở xoang mũi
S.suis serotype 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 00C tới 104 ngày,
10 ngày ở 90
C, 8 ngày ở 22- 250C; có thể sống ở bụi 25 ngày ở 90C, nhưng không phân lập được ở bụi nhiệt độ trong phòng (18 - 200
C) trong 24 giờ Vi khuẩn bị vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dùng phổ biến ở các trại chăn nuôi Nước xà phòng nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng
1 phút Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40
C trong 6 tuần, đây có thể
là nguồn lây nhiễm cho con người
Có sự khác nhau về khả năng gây bệnh giữa các serotype; ở Anh quốc, khả năng gây bệnh của serotype 1 và 2 khác nhau, serotype 1 gây bệnh
ít trầm trọng ở lợn con, trong khi đó serotype 2 gây bệnh nặng hơn và gây bệnh cấp tính ở lợn lớn hơn và lợn nuôi vỗ béo Sự phân biệt giữa các chủng
của S.suisserotype 2 là về khả năng gây viêm màng não
Trang 32Yếu tố độc lực của vi khuẩn bao gồm cấu trúc các protein hoạt hoá men muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn Sự phân biệt độc lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hoá men muramidase Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tạo ra sự khác biệt giữa các serotip về hình thái học Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu Liên cầu serotype 2 có yếu tố bám dính phát hiện ở phổi lợn Kỹ thuật phân tích nhân sử dụng để xác định cấu trúc gen vi khuẩn
Yếu tố độc lực của vi khuẩn S.suisserotype 2 được xác định là do
protein có trọng lượng phân tử 44 kDa, sự có mặt của kháng thể chống lại protein này có thể bảo vệ con vật chống lại bệnh
* Cơ chế sinh bệnh:
Vi khuẩn khu trú ở các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệ tuần hoàn gây ra bệnh ở một số lợn Lợn con thường bị chết do nhiễm trùng máu cấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể khu trú ở các xoang hoạt dịch, nội tâm mạc, mắt, màng não Thời gian nhiễm khuẩn huyết là pha quan trọng
trong quá trình phát sinh viêm màng não doS.suisserotype 2 Những mẫu vi khuẩn S.suisserotype 2 gây bệnh phân lập được là loại có vỏ bọc và đề kháng
khá cao với thực bào Chúng có thể sống và nhân lên trong đại thực bào, vi khuẩn có thể xâm nhập vào dịch não tuỷ thông qua bạch cầu đơn nhân di chuyển qua lưới mao mạch Cơ chế xâm nhập của vi khuẩn theo cách nội công cũng xảy ra ở một số virus gây bệnh ở hệ thần thần kinh trung ương Bệnh có thể gây thực nghiệm ở lợn bằng cách tiêm ven, nhỏ mũi
Trang 332.1.3.3.Triệu chứng và bệnh tích của bệnh do Streptococcus suis gây ra:
Viêm màng não và viêm khớp có thể xảy ra riêng rẽ hoặc kết hợp phổ biến ở lợn 2 - 6 tuần tuổi, lợn con bị nhiễm trong cùng một ổ mắc nặng hơn Viêm màng não với phản ứng toàn thân như sốt, biếng ăn và cơ thể suy sụp Bước đi cứng nhắc, lợn con đứng trên đầu ngón chân, phần sau thân đu đưa, tai xuôi ép về phía thân; có thể bị mù, co giật cơ, mất cân bằng, nằm nghiêng một bên, chân đạp bơi chèo rồi chết Một số trường hợp viêm rốn Viêm nội tâm mạc ở lợn thường thấy khi hôn mê hoặc chết không có biểu hiện triệu chứng trước đó
Trong các đợt dịch viêm màng não do S.suisserotype 2, biểu hiện chết đột
ngột một hoặc nhiều con có thể là dấu hiệu đầu tiên, những con còn sống mất phối hợp sau đó nhanh chóng chuyển sang nằm phủ phục Có hiện tượng co giật nhãn cầu, đạp bơi chèo, rối loạn và chết dưới 4 giờ Thường sốt tới 410
C
Ở Anh viêm màng não hay gặp nhất ở lợn mới cai sữa, viêm khớp hay gặp ở lợn non hơn Ngoài ra còn thấy viêm van tim ở lợn 13 tuần tuổi nuôi vỗ
béo ở trại lợn có tiền sử mắc viêm màng não do S.suis
Vi khuẩn có thể nuôi cấy từ dịch khớp, dịch não tuỷ, máu, mô não, phổi, mẫu lấy từ hạch amidan lợn khoẻ
Lợn chết do S.suisserotype 2, bệnh tích đại thể, vi thể bao gồm một hoặc
nhiều ổ viêm tương mạc hoá mủ, viêm phổi và màng phổi xuất huyết hoặc viêm tơ huyết, viêm màng não mủ, viêm cơ tim thoái hoá xuất huyết, viêm van tim hai lá Trong trường hợp viêm màng não, dịch não tuỷ bị đục, xung huyết và viêm màng não tích tụ thể trắng, ổ mủ ở vùng dưới nhện Hầu hết các trường hợp lưới võng mạc nội mô bị ảnh hưởng nặng, các mạch máu ở tâm thất, não và tuỷ sống bị tắc nghẽn do dịch thẩm xuất, nhiều khi gây ra phù não Mô thần kinh của tuỷ sống, tiểu não và cuống não có thể biểu hiện thoái
Trang 34hoá dạng lỏng Bao khớp bị sưng, trong khớp có chứa chất dịch hoặc đục (Cao Văn Hồng, 2002) [5]
Khi quan sát tổn thương vi thể không thấy có mối liên hệ với serotype (Henk J và cs, 2002)[19] Hiếm thấy trường hợp phổi xuất huyết và hoại tử
vách ngăn.Từ đó các nhà nghiên cứu cho rằng các chủng S.suis là nguyên
nhân gây tổn thương thành mạch
* Sự nhiễm bệnh trên người :
Bệnh do S.suis gặp ở người gặp khắp nơi trên thế giới Những khu vực đẩy mạnh chăn nuôi lợn thì có khả năng gặp các trường hợp nhiễm S.suis cao,
nhất là những nước đang phát triển
Người nhiễm phổ biến với S.suisserotype 2 và thường xảy ra với
người tiếp xúc với lợn hoặc sản phẩm tươi sống của chúng Ở Anh tỷ lệ
nhiễm S.suisserotype 2 cao nhất là người bán thịt lợn và công nhân giết mổ
lợn, lây truyền chủ yếu qua vết thương xây sát trên da Biểu hiện lâm sàng ở người bao gồm viêm màng não, nhiễm trùng huyết kèm theo viêm khớp, nội võng mạc và viêm tắc mạch máu Viêm nội tâm mạc và viêm dạ dày ruột cấp tính cũng có thể xảy ra Ngoài ra có thể gây điếc, điếc là do vi khuẩn xâm nhập từ bề mặt dưới lưới nhện vào phần dịch ở chỗ phân cách màng và xương búa của tai trong Lợn nhiễm khuẩn không thể hiện lâm sàng đưa vào lò giết mổ là nguồn lây nhiễm tiềm tàng cho công nhân giết mổ; những người xử lý nội tạng, cắt bỏ phổi và thanh quản có nguy cơ cao hơn so với công nhân giết mổ khác
Ở Hồng Kông, một nghiên cứu điều tra các mấu thịt lợn sống bán ở chợ
cho thấy có 6,1% các mẫu có S.suis nhưng không phải serotype 2 Từ trường
hợp mắc trên người đầu tiên năm 1983 đến nay Hồng Kông đã có trên 50 trường hợp mắc trên người, trong đó ngoài viêm màng não chiếm ưu thế, còn
có các thể bệnh lâm sàng như viêm khớp, viêm phế quản phổi và viêm nội tâm mạc (Ip M và cs, 2007) [22]
Trang 352.1.3.4 Chẩn đoán bệnh do Streptococcus suis gây ra:
Cơ sở chẩn đoán bệnh do S.suis gây ra thường dựa vào các triệu chứng
lâm sàng, tuổi tác của gia súc và những bệnh tích đại thể, ngoài ra còn căn cứ vào tác nhân gây bệnh và bệnh tích vi thể của con vật gây bệnh
Các phản ứng huyết thanh học để nhận ra kháng thể chống lại vi khuẩn
S.suis đã được đánh giá Phản ứng ELISA sử dụng kháng nguyên là giáp mô
của S.suis được tinh chế là một phương pháp đặc trưng để chẩn đoán bệnh do
S.suis gây ra Ngoài ra còn có phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm gồm
có: nuôi cấy, phân lập và nhận biết các đặc tính của tác nhân gây bệnh, bệnh lí tiêu bản học, kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp (FA), hoặc kỹ thuật gen (PCR) (Henk J và cs, 2001) [19]
Các kỹ thuật sinh học phân tử là một công cụ hữu ích giúp phân biệt
được từng S.suis phân lập được, hoặc tìm ra căn nguyên của bệnh nhiễm trùng
hoặc có sự đảm bảo đúng chủng gây bệnh khi sử dụng vaccine phòng bệnh, còn khi phân lập plasmid cho phép phân tích một số chủng thuộc serotype 2
Từ đó giải thích được tính đa dạng tồn tại trong số các chủng S.suis phân lập được và thậm chí cả với những chủng S.suis này thuộc cùng một serotype
Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh do vi khuẩn khác như đóng dấu lợn, phó thương hàn, Glasser…
2.1.3.5 Phòng bệnh do Streptococcus suis gây ra trên lợn và ở người:
Chủyếu là phương pháp phòng bệnh chung, phương pháp phòng bệnh đặc hiệu chưa thật sựhiệu quả
Trang 36độckhử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn
Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổlợn tập trung khi có dịch bệnh ởlợn xảy ra
Phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Nội(1989) đã chế tạo được vaccine Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là:
Salmonella, E.coli và Streptococcus, tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng
bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70-80%, vaccine dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi
Khương Bích ngọc (1996)[12] qua ngiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vaccine cầu khuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo
hộ cao
Phòng bệnh bằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Vi khuẩn S.suis rất
mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng kháng sinh trong quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc…
Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc Tetracycline và Sulfonamide (Trịnh Phú ngọc, 2001) [10]
*Phòng bệnh lây sang người: