1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

66 671 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S.suis phân lập được từ lợn mắc bệnh viêm khớp .... Mục đích nghiên cứu - Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S

Trang 1

- -

LA THỊ HỒNG

Tên đề tài:

GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN ÐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ÐỒ ÐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

- -

LA THỊ HỒNG

Tên đề tài:

GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN ÐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ÐỒ ÐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Thú y Lớp: K43 Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Quốc Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Chăn nuôi thú y, cùng tất cả các thầy cô giáo đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức khoa học và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Đỗ Quốc Tuấn đã tạo điều kiện tốt nhất, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Em xin cảm ơn các cán bộ ở các xã, trạm thú y huyện Đồng Hỷ, các thầy

cô giáo ở Viện khoa học sự sống - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng gia đình, bạn bè đã hết lòng quan tâm hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện tốt khóa luận này

Dù đã cố gắng nhiều, xong khóa luận của em không thể không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015

Sinh viên

La Thị Hồng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp và chết tại một số xã (thị trấn) của

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 40 Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 41 Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 42 Bảng 4.4: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức

chăn nuôi 43

Bảng 4.5: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình

trạng vệ sinh 44 Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh

viêm khớp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 46 Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi

khuẩn S suis phân lập được 47

Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các

chủng vi khuẩn S suis phân lập được 48

Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh

viêm khớp 49

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus suis 34

Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp và chết tại 5 xã ở huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 41 Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện

Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 42 Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 43 Hình 4.4: Biểu đồ kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng

vệ sinh 45

Trang 6

DANH MỤC VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

BHI: Brain Heart Infusion

CPS: Capsular polysaccharide

EF: Extracellular factor

ELISA: Enzyme – Linked Immuno Sortbant Assay MRP: Muramidase - released protein

PCR: Polymerase Chain Reaction

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn: 3

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 4

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn 6

2.1.3 Hiểu biết về vi khuẩn Streptococcus suis 8

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 24

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 24

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

Phần 3: ĐỐI TƯỢNGNỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 27

3.3 Dụng cụ, môi trường, thiết bị 27

3.3.1 Dụng cụ 27

3.3.2 Môi trường, thuốc thử 27

3.3.3 Thiết bị 28

3.4 Nội dung nghiên cứu 28

3.4.1 Ðiều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại địa điểm nghiên cứu 28

3.4.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S suis phân lập được 28 3.4.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị 28

Trang 8

3.5 Phương pháp nghiên cứu 29

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 29

3.5.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm 31

3.5.3 Phương pháp nuôi cấy phân lập vi khuẩn 32

3.5.4 Phương pháp giám định các đặc tính sinh học của vi khuẩn 35

3.5.5 Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được 38

3.5.6 Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 39

3.6 Phương pháp tính toán và sử lý số liệu 39

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

4.1 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp và chết tại một số xã (thị trấn), huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 40

4.1.1 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp và chết tại một số xã (thị trấn), huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 40

4.1.2 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên 41

4.1.3 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 42

4.1.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 43

4.1.5 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 44

4.2 Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S.suis phân lập được từ lợn mắc bệnh viêm khớp 45

4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh viêm khớp 46

4.2.2 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 46

Trang 9

4.2.3 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các

chủng vi khuẩn S suis phân lập được 48

4.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 49

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 10

sự liên kết trong chăn nuôi Thị trường cho sản phẩm chăn nuôi ngày càng được quan tâm, mở rộng

Cùng với sự phát triển về quy mô, tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi xảy ra ngày càng nhiều, lây lan nhanh, khó kiểm soát, mức độ thiệt hại mà dịch bệnh gây ra cho chăn nuôi ngày càng lớn Đó là những thách thức mà chúng ta phải đối mặt trong giai đoạn tới Dịch bệnh có thể do virus, vi khuẩn

gây ra Trong đó, có vi khuẩn Streptococcus suis Vi khuẩn Streptococcus suis

có mặt khắp nơi trong tự nhiên, trên cơ thể động vật và cả ở người Vi khuẩn

Streptococcus suis thường gây bệnh ho thở truyền nhiễm; bệnh đường ruột;

bệnh viêm hạch dưới hàm ở lợn; bệnh viêm màng não ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo; bệnh viêm khí quản và phổi ở lợn con và môt bệnh mà chúng ta cần quan tâm đó là bệnh viêm khớp

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở

Trang 11

chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh làm lợn bị còi cọc, đi lại khó khăn; đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn; ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng… gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi

Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện cho nghành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng

phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về vi khuẩn S suis và khả năng

gây bệnh của chúng là một vấn đề cần thiết và cấp bách Các kết quả có được

từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ

đó giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis

gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được tình hình lợn mắc bệnh viêm khớp xảy ra ở huyện Đồng

Trang 12

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

+ Là công trình nghiên cứu có hệ thống về tính sinh vật, hóa học của các

chủng vi khuẩn S suis gây viêm khớp ở lợn

+ Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, biến đổi lâm sàng, biến đổi bệnh lý của lợn mắc bệnh viêm khớp

+ Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiến sản xuất, đồng thời góp phần thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo

+ Đáp ứng nhu cầu tiễn sản xuất, nâng cao năng suất đàn lợn, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn

Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng đều tuân theo các quy luật:

- Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều: Quy luật này thể hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi

- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn: Quy luật này được chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai + Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày

Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II

+ Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi

Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày Hiện nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ Có như vậy, lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [14]

Trang 14

Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con vật phát triển tốt ngay lúc đó còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất giống sau này

Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:

* Giai đoạn sau cai sữa: 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi):

Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Lợn có tốc độ phát triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt) Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế Vì vậy thức ăn giai đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men Tỷ lệ thức ăn tinh chiếm 80 - 90%, thức ăn giàu đạm 15 - 18% trong khẩu phần thức Dùng đạm động vật để bổ sung Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (4-5%), khoáng và vitamin cao (bổ sung chúng dưới dạng premix khoáng, VTM 0,5 - 1% trong TĂ tinh) Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng sinh thô trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn Ngoài ra, thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng

và tránh ỉa chảy Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm nắng tự do

* Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá

đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức

ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy trong giai đoạn này ta

có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30-40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần) Song để lợn phát triển tốt ngoại

Trang 15

hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động, tắm nắng nhiều

* Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ

lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo Rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ ở các tỉnh miền Bắc

và miền Trung nước ta vì ở các khu vực này chủ yếu là lợn lai F1, dân nghèo, mức đầu tư không cao, tận dụng các phụ phế phẩm trong nông nghiệp, nhiều rau xanh

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn

Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn

(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma

Chia làm 2 dạng viêm khớp ở lợn: Viêm khớp do thiếu canxi, photpho

Trang 16

Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn, gây thiệt hại cho người chăn nuôi

Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi, tôi đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi khuẩn

S suis gây ra

Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi

Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như

một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu

chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn …lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từ dịch

âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mãn tính

- Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy

yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục

- Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què Khi

bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to.Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sung phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con

Trang 17

- Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời

Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sung phông, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khúc xương

2.1.3 Hiểu biết về vi khuẩn Streptococcus suis

2.1.3.1 Các đặc tính sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis

S suis là những vi sinh vật hiện diện phổ biến trong cơ thể tất cả các loài

động vật bao gồm cả con người Chúng bao gồm nhiều chủng loài nhưng

không giới hạn cụ thể về vật chủ S suis phổ biến rộng rãi trong quần thể lợn

Nó gắn liền với một loạt các điều kiện bệnh lý bao gồm viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm niêm mạc của xoang bụng và ngực, viêm khớp, viêm nội tâm mạc và viêm phổi Nó cũng đã được phân lập từ các trường hợp viêm mũi và sảy thai Các mô hình và tầm quan trọng của những hội chứng khác

nhau là khác nhau ở các nước khác nhau

* Hình thái, kích thước và đặc tính nuôi cấy

Vi khuẩn S suis thuộc giống Streptococcus, họ Streptococcaceae, bộ

Lactobacillales, lớp Bacilli S suis là vi khuẩn Gram dương, hình cầu hoặc

hình trứng đường kính nhỏ hơn 1μm, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành từng chuỗi ngắn như chuỗi hạt, có độ dài ngắn không đều nhau Chiều dài của chuỗi tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường Vi khuẩn thuộc nhóm yếm khí tùy tiện, không di động, không sinh nha bào, nhưng có khả năng hình thành giáp mô Sự hình thành giáp mô có thể xác định được khi chúng sinh sống trong các mô hoặc phát triển trong các môi trường nuôi cấy

có chứa huyết thanh Vi khuẩn được nuôi cấy sau 18 giờ chủ yếu là có dạng hình cầu, kích thước 0,5 - 1μm, đứng thành dạng chuỗi 5 - 10 tế bào Trong

Trang 18

canh trùng già, sau 30 giờ nuôi cấy, vi khuẩn có thể thay đổi tính chất bắt màu, chuỗi cũng thấy dài hơn Đặc biệt, khi nuôi cấy trong môi trường dạng

lỏng, thái các chuỗi được nhìn thấy rõ nhất Vi khuẩn S suis là những vi

khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, gây bệnh thích hợp ở nhiệt độ 370C phát triển tốt trên nhiều loại môi trường như:

- Môi trường nước thịt: Vi khuẩn S suis hình thành hạt hoặc những

bông, rồi lắng xuống đáy ống Sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống

có cặn

- Môi trường thạch thường: Vi khuẩn S suis hình thành khuẩn lạc dạng

S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám

- Trên môi trường đặc: Có thể quan sát thấy khuẩn lạc sau 24 giờ nuôi

cấy với kích thước khoảng 1 - 2 mm Sau 72 giờ thì kích thước khuẩn lạc lớn nhất, có thể đạt tới 3 - 4 mm Nếu được nuôi trong điều kiện có 5 - 10% CO2thì khuẩn lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn Khuẩn lạc thường tạo chất nhầy mạnh, độ nhầy càng rõ và tăng nếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ vào môi trường nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi trường đặc hoặc thạch máu Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường nhỏ và khô hơn trên môi trường có bổ sung dinh dưỡng

- Trên môi trường thạch máu: Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, gọn,

hơi vồng, sáng trắng, mịn, dung huyết sau 24 giờ nuôi cấy Có thể quan sát các kiểu dug huyết gồm:

+ Dung huyết kiểu : vùng dung huyết xung quanh khuẩn lạc thường có màu xanh( dung huyết từng phần hay dung huyết không hoàn toàn)

+ Dung huyết kiểu : Bao quanh khuẩn lạc là một vùng tan máu hoàn toàn, trong suốt, có bờ rõ rang do Hemoglobin được phân hủy hoàn toàn + Dung huyết kiểu (hay còn gọi là không dung huyết): Không làm biến đổi thạch máu

Trang 19

- Trên môi trường Mac Conkey: Vi khuẩn mọc tốt, sau 24 giờ nuôi cấy,

hình thành các khuẩn lạc nhỏ bằng đầu đinh ghim (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2005) [8]

* Đặc tính sinh hóa

Vi khuẩn S suis có khả năng lên men đường glucose, lactose, succrose,

inulin, trehalose, maltose, fructose

Vi khuẩn không lên men các loại đường ribose, arabinose, sorbitol, mannitol, dextrose và xylose

Các phản ứng Oxydase, Catalase, Indol: Âm tính (Trịnh Phú Ngọc, 2002) [11]

* Cấu trúc kháng nguyên

Vi khuẩn S suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và có rất nhiều kháng nguyên đã được tìm thấy đó là:

Kháng nguyên thân (Somati antigen): Kháng nguyên thân có ý nghĩa

quan trọng trong việc quyết định độc lực của S suis Kháng nguyên thân nằm

ở thành vi khuẩn (Cell wall) và được cấu tạo bởi các phân tử peptidoglycan ở lớp trong cùng (N-acetylglucosamine và N-acetylmuramic acid), tiếp đến là lớp giữa gồm các polysaccharide (N-acetylglucosamine và rhamnose), lớp ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic acid, R và T protein

Kháng nguyên bám dính ( Fimbriae antigen): Vai trò của kháng nguyên

bám dính của S suis còn chưa được biết đến một cách rõ ràng, nhưng có ý

kiến cho rằng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn bám

dính vào tế bào biểu mô của vật chủ Vi khuẩn S suis là một trong số ít các

loại vi khuẩn Gram dương có mang cấu trúc này So với các loại vi khuẩn

khác thì kháng nguyên bám dính của vi khuẩn S suis có cấu trúc mỏng, ngắn,

đường kính khoảng 2 nm, và dài có khi tới 200 nm (Jacques và cs, 1990) [23]

Trang 20

Kháng nguyên giáp mô (Capsule antigen): Kháng nguyên giáp mô có

vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vi khuẩn, kháng lại khả năng thực bào

của cơ thể vật chủ Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng các chủng S suis có

giáp mô thì có độc lực và có khả năng gây bệnh, còn các chủng không có giáp

mô thì không có khả năng này (Higgins và Gottschalk, 2002) [20]

Phân loại vi khuẩn S suis theo serotype: Trước đây, S suis được phân

loại huyết thanh học thành các nhóm theo ký hiệu S, R, RS và T Sau đó, các nhóm S, R và RS này lần lượt được thay thế bằng các serotype ký hiệu lần lượt là serotype 1; 2 và 1/2, còn nhóm T được thay thế bằng serotype 15 Các

chủng S suis được phân thành 35 serotype dựa trên cấu trúc kháng nguyên

polysaccharide của giáp mô (ký hiệu từ 1 đến 34 và 1/2) (Higgins và cs, 1995)

[21] Trong đó, đáng chú ý nhất là các chủng S suis thuộc serotype 2 phân lập

được thường xuyên nhất ở lợn và cũng là nguyên nhân gây ra các thể bệnh nguy hiểm khác nhau ở lợn và người (Higgins và Gottschalk, 2002) [20] Các chủng thuộc các serotype gây ra các thể bệnh khác nhau Thậm chí các chủng

vi khuẩn thuộc cùng một serotype cũng có thể gây ra các thể bệnh khác nhau

do vùng địa lý mà chúng phân bố Một số serotype không có độc lực và có thể được phân lập từ lợn khỏe mạnh, không có triệu chứng lâm sàng như các serotype 17; 18; 19 và 21 (Higgins và Gottschalk, 2002) [20] Đỗ Ngọc Thúy

và cs (2009) [16] khi xác định serotype trong 211 chủng S suis phân lập được

từ lợn tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam cho biết số chủng thuộc serotype 2 chiếm tỷ lệ cao nhất 14/211 chủng (6,6%); serotype 9 có 10/211 chủng (4,7%); serotype 9, 31, 32 có 7/211 chủng (3,3%); các serotype 7, serotype 17

và serotype 21 có tỷ lệ tương đương là 1,4%; serotype 8 chiếm 0,9%

* Các yếu tố độc lực của vi khuẩn

Những hiểu biết về các yếu tố độc lực của vi khuẩn S suis còn rất hạn chế, phần lớn những nghiên cứu được tiến hành với các chủng thuộc serotype

Trang 21

2 Các nhà khoa học đều có chung quan điểm là có sự tồn tại của chủng độc

và chủng không độc của vi khuẩn S suis serotype 2 Thành phần

polysaccharide của giáp mô (capsular polysaccharide - CPS) được xác định là yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn này vì các chủng đột biến không có giáp mô đều thể hiện là không có độc tính và nhanh chóng bị loại bỏ khỏi hệ thống tuần hoàn của lợn và chuột trong các thí nghiệm gây nhiễm thực nghiệm Tuy vậy, không phải tất cả các chủng có giáp mô đều là chủng độc Các yếu tố độc lực khác ngoài polysaccharide của giáp mô (CPS) cũng đóng một vai trò sinh bệnh của vi khuẩn Một yếu tố gây dung huyết, hay còn

gọi là “suilysin”: có trọng lượng phân tử 65 kDa và có độ phóng xạ riêng là 0,7x106 Units/ mg do vi khuẩn S suis serotype 2 sinh ra đã được tìm thấy và

xác định rõ đặc diểm Suilysin (SLY) thuộc về nhóm độc tố với những đặc điểm chung là: dễ bị oxy hoá và bị hoạt hóa bởi một số hóa chất khử, dễ bị ức chế bởi cholesterol với nồng độ loãng, ức chế tính hoạt động của một số lượng ít, gốc N - của chuỗi amino acid của suilysin giống với perfringolysin

O, streptolysin O, listeriolysin O, alveolysin, pneumolysin Trong điều kiện invitro trên chuột và lợn đã được chứng minh là có khả năng tạo ra miễn dịch

khi được tiêm vaccine chứa suilysin để kháng lại vi khuẩn S suis serotype 2 gây bệnh Suilysin là yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn S suis vì sự

trung hoà của yếu tố này đủ để bảo vệ chuột thí nghiệm chống lại các tác

động có hại của vi khuẩn S suis serotype 2 (Gottschalk và cs, 1998) [18]

Trong một thí nghiệm gây nhiễm chuột và lợn đã tạo ra miễn dịch khi

được tiêm vaccine chứa SLY để chống lại S suis serotype 2 gây bệnh SLY là

một yếu tố độc lực quan trọng và sự trung hòa của yếu tố này để bảo vệ chuột

khi làm thí nghiệm chống lại tác động có hại của S suis serotype 2

Với các chủng của vi khuẩn Streptococcus được phân lập từ Bắc Mỹ, yếu

tố gây dung huyết không được xem là độc lực của vi khuẩn, còn ở nhiều nước

Trang 22

Châu Âu nhiều chủng S suis phân lập từ lợn gây bệnh lại có hoạt tính dung

huyết Với phương pháp hóa sinh và miễn dịch học không thể phân biệt được hoạt tính dung huyết của SLY, điều đó cho thấy suilysin có thể là yếu tố độc lực của tất cả các chủng Mặc dù sự có mặt của nó góp phần vào sự phát sinh

của bệnh, thì một số chủng S suis serotype 2 không gây dung huyết lại có độc

lực cao Khả năng gây dung huyết cũng là yếu tố độc lực của nhiều loại khác nhau trong bệnh truyền nhiễm, các nguyên nhân gây ra bệnh gồm có:

Clostridia, Escherichia coli, Streptococcus pneumonia, Pasteurella, Listeria monocytogenes và Actinobaccillus pleuropneumoniae (Trịnh Quang Hiệp và

cs, 2004) [4]

Theo Gottschalk và cs (1991)[18] một protein có trọng lượng phân tử 44- kDa không có mặt trong toàn bộ chủng đột biến nhưng có thể được coi là một yếu tố độc lực Hơn nữa, Vecht đã mô tả 2 loại protein giải phóng muramidase (Muramidase - released protein - MRP) có trọng lượng phân tử

136 kDa và protein giải phóng yếu tố ngoại bào (Extracellular factor - EF) 110- kDa đã được xác định là các yếu tố độc lực quan trọng trong sinh bệnh

học của S suis serotype 2 gây bệnh ở lợn và người Các nghiên cứu về gây

bệnh thực nghiệm trên lợn cũng đã cho thấy các chủng vi khuẩn có mang 2 yếu tố gây bệnh này (MRP+ và EF+) đã được phân lập từ các phủ tạng của lợn sau khi gây nhiễm với các triệu chứng điển hình của bệnh, trong khi đó các chủng không mang các yếu tố gây bệnh này (MRP- và EF-) có thể phân lập được thường xuyên trong amidan của lợn khỏe và không có khả năng gây bệnh cho lợn thí nghiệm Tuy nhiên, quy luật này lại không đúng với trường

hợp các chủng S suis serotype 2 phân lập được từ lợn và người bị bệnh tại

Canada và Bắc Mỹ vì hầu hết các chủng vi khuẩn này đều khác biệt hoàn toàn với các chủng phân lập được từ châu Âu, kể cả về cấu trúc di truyền (Gottschalk và cs, 1998) [18] Ở Việt Nam, theo Nguyễn Ngọc Nhiên và cs

Trang 23

(1994) [12] tiêm 0,2 ml vi khuẩn S suis vào dưới da cho chuột bạch, chuột

chết sau 24 - 36 giờ, chỗ tiêm áp xe có mủ và đã phân lập lại được vi khuẩn từ

máu tim Đỗ Ngọc Thúy và cs (2009)[16] cho biết, trong 211 chủng S suis

phân lập được từ lợn tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam có 7 tổ hợp gen mã hóa các yếu tố độc lực được xác định

* Sức đề kháng:

Vi khuẩn S suis serotype 2 có thể tồn tại trong nước 400C từ 1 - 2 tuần Trong rác chúng có khả năng sống ở 00C - 90C và 22 - 250C với các thời gian

tương ứng là 5,4,25 và 0 ngày S suis còn được tìm thấy trên xác con lợn đã

thối giữa, trong các trang trại , thời gian tồn tại là 6 tuần ở 40C và 12 ngày ở 22- 250C Khi tiến hành vệ sinh, làm sạch các trang trại có lợn nhiễm bệnh,

các chất sát trùng và tẩy rửa có thể giết S suis serotype chưa đến 1 phút

Vi khuẩn serotype 2 có thể sống trong phân, bụi ở 00C, sống trong phân

104 ngày và trong bụi 54 ngày Khi nhiệt độ 900C, vi khuẩn có khả năng tồn tại được 10 ngày trong phân và trong bụi là 25 ngày Các chất sát trùng thông

thường có thể làm chết vi khuẩn S suis nhanh chóng so với các vi khuẩn

thông thường khác (Trịnh Phú Ngọc, 2001) [10]

Vi khuẩn liên cầu lợn có sức đề kháng kém, chúng dễ bị tiêu diệt bởi các chất sát khuẩn và tẩy uế thông thường như: Chloramin, nước Javel, nước vôi hoặc vôi bột… nên sẽ dễ dập dịch hơn và bệnh có thể điều trị hiệu quả bằng kháng sinh

Các điều kiện để liên cầu khuẩn phát triển ở lợn: điều kiện chuồng trại kém, nhiễm phân, rác ở chuồng trại, không có thông khí, lợn được chăn nuôi tập trung, điều kiện chăm sóc kém

Khả năng đề kháng với kháng sinh: Ở Việt Nam, Trịnh Phú Ngọc (2002) [11] khi kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn

Streptococcus phân lập được cho thấy số chủng mẫn cảm với Penicillin G

Trang 24

biến động từ 59,09 - 63,63% Sau đó, Trương Quang Hải và cs (2012)[3] khi

xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm

cao với các loại kháng sinh như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin

và có hiện tượng kháng lại mội số kháng sinh streptomycin, neomycin,

tetracycline, penicillin G Điều này đã thể hiện theo thời gian vi khuẩn S suis

đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G

2.1.3.2 Phương thức truyền lây và cơ chế sinh bệnh của vi khuẩn S suis

* Sự xuất hiện bệnh

Bệnh gây ra do S suis gây bệnh ở mọi lứa tuổi, xảy ra ở những nơi nuôi

lợn trên khắp thế giới Nhưng thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi và lợn con sau cai sữa khi được nhốt chung chuồng với nhau Nhiều trường hợp xảy

ra sau khi cai sữa liên quan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn,

mật độ quá cao, không đủ thông gió S suis serotype 2 gây ra nhiều ổ dịch

viêm màng não lợn con 10 - 14 ngày sau cai sữa Gần đây, bệnh hay xảy ra ở lợn sau cai sữa chăn nuôi tập trung với mật độ cao Hiện nay chưa có phản ứng nào để xác định lợn mang trùng Hơn nữa những biểu hiện của bệnh thường ở dạng cận lâm sàng Do đó, rất khó khăn với việc hạn chế nhập những đàn lợn mang trùng từ những đàn lợn bị bệnh

Vi khuẩn còn phân lập được ở bò, dê, cừu, ngựa khi viêm màng não

* Sự lưu hành vi khuẩn

Bằng nhiều phương pháp khác nhau người ta đã xác định được sự lưu hành của vi khuẩn trong đàn lợn như nuôi cấy phát hiện vi khuẩn từ các mô lấy từ lò giết mổ, từ lợn con theo mẹ các lứa tuổi và phản ứng huyết thanh học đối với lợn lớn Có thể phân lập được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong

đó có cả ở đường sinh dục con cái, nhưng không thấy ở con đực Vi khuẩn có

Trang 25

thể phân lập từ âm đạo con nái điều này làm cho con non bị nhiễm trong khi sinh Nhiễm từ môi trường bên ngoài cũng chiếm tỷ lệ cao

* Cách truyền lây

Vi khuẩn khu trú ở hạch amidan và mũi lợn khoẻ, vi khuẩn từ con khoẻ này truyền cho lợn không bị nhiễm có thể xảy ra trong vòng 5 ngày sau khi nhốt chung Việc đưa những con nái hậu bị từ đàn nhiễm bệnh có thể gây bệnh cho lợn con theo mẹ và lợn choai ở đàn tiếp nhận Có thể phát hiện tỷ lệ mang trùng ở lợn các lứa tuổi khác nhau từ 0 đến 80% và cao nhất ở nhóm tuổi sau cai sữa từ 4 đến 10 tuần tuổi Trong một đàn có thể có tới 80% số lợn nái là con mang trùng không thể hiện triệu chứng bệnh Những con mang trùng đã cai sữa sẽ truyền vi khuẩn cho những con không bị nhiễm khác khi nhập đàn Vi khuẩn tồn tại ở hạch amidan lợn mang trùng hơn 1 năm, ngay cả khi có các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng sinh phù hợp trong thức ăn Điều này cho thấy vi khuẩn mang tính địa phương ở một số đàn nhưng không thể hiện bệnh lâm sàng Ruồi nhà có thể mang vi khuẩn ít nhất 5 ngày có thể gây nhiễm vào thức ăn ít nhất 4 ngày

S suis còn được tìm thấy trong đường sinh dục và tiêu hóa của lợn con,

từ đó thấy rằng lợn con có thể mang mầm bệnh từ khi mới sinh ra và trong khi còn đang bú Ngoài ra việc nhập những con lợn khỏe mang trùng hoặc lợn

sinh ra ở những đàn bị bệnh sẽ lan truyền S suis cho lợn con Khi lợn con này

tách mẹ và được bổ sung vào chuồng sẽ làm nhiễm cho lợn khác (Lê Văn Tạo, 2006) [13]

S suis serotype 2 có thể phân lập được từ các mẫu thu thập ở đàn nhiễm

khuẩn tại các lò mổ lợn Trong một số điều tra ở lò mổ cho thấy tỷ lệ mang trùng từ 32 - 50% lợn từ 4 đến 6 tháng tuổi

S suis serotype 2 cũng được phát hiện từ lợn viêm phế quản phổi, như

vai trò thứ phát đối với bệnh suyễn, viêm khớp, viêm âm đạo, thai bị sẩy, lợn

Trang 26

sơ sinh 1 - 2 ngày tuổi bị chết do nhiễm trùng huyết Ở Bắc Mỹ vi khuẩn phát hiện thấy nhiều hơn trong bệnh viêm phổi so với các nước khác

Ngoài ra bệnh còn có thể lây nhiễm từ trại này sang trại khác thông qua nhân tố trung gian là muỗi, ruồi Theo Higgins và cs (2002)[20] đã chứng minh rằng ruồi có thể mang serotype 2 ít nhất 5 ngày và còn có thể làm nhiễm mầm bệnh vào thức ăn ít nhất 4 ngày Sự tồn tại của sác chết mang vi khuẩn

S.suis trong chuồng nuôi cũng là một cách truyền S suis

Theo Trần Văn Bình (2008) [1] sau khi tiếp xúc với niêm mạc đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa, liên cầu khuẩn nhanh chóng xâm nhập vào máu, ức chế đại thực bào và gây nhiễm trùng huyết cho lợn bệnh Chúng sinh ra ngoại độc tố phá hủy nội mô mạch máu làm cho hồng cầu vỡ, hậu quả gây xuất huyết nặng ở niêm mạc

* Yếu tố nguy cơ

Yếu tố vật chủ: làm cho lợn mắc bệnh lâm sàng còn chưa biết Người ta cho rằng các chủng S suis serotype 2 có khác nhau về khả năng gây bệnh,

đồng thời sự xuất hiện bệnh phụ thuộc vào sự phơi nhiễm với chủng gây bệnh

và những tác nhân bội nhiễm còn chưa xác định Lứa tuổi mắc cao nhất từ 5 đến 10 tuần tuổi, như vậy có thể các tác nhân stress của cai sữa đã làm cho tính mẫn cảm với bệnh tăng lên

Tác nhân môi trường: tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng phụ thuộc vào tác nhân

môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress khác Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra Sự lây lan được truyền trực tiếp từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền cho lợn con mẫn cảm khác

Yếu tố mầm bệnh: hiện được biết có ít nhất 28 serotype S suis Vi khuẩn

được chia ra thành các nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc

Trang 27

polysaccharide Ở Canada, 94% lợn con 4 - 8 tuần tuổi khoẻ mạnh về lâm sàng có chứa vi khuẩn ở xoang mũi

S suis serotype 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 00C tới 104 ngày, 10 ngày ở 90

C, 8 ngày ở 22 - 250C; có thể sống ở bụi 25 ngày ở 90C, nhưng không phân lập được ở bụi nhiệt độ trong phòng (18 - 200

C) trong 24 giờ Vi khuẩn bị vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dùng phổ biến ở các trại chăn nuôi Nước xà phòng nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng

1 phút Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40

C trong 6 tuần, đây có thể

là nguồn lây nhiễm cho con người

Có sự khác nhau về khả năng gây bệnh giữa các serotype; ở Anh quốc, khả năng gây bệnh của serotype 1 và 2 khác nhau, serotype 1 gây bệnh ít trầm trọng ở lợn con, trong khi đó serotype 2 gây bệnh nặng hơn và gây bệnh

cấp tính ở lợn lớn hơn và lợn nuôi vỗ béo Sự phân biệt giữa các chủng của S

suis serotype 2 là về khả năng gây viêm màng não

Yếu tố độc lực của vi khuẩn bao gồm cấu trúc các protein hoạt hoá men muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn Sự phân biệt độc lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hoá men muramidase Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tạo ra sự khác biệt giữa các serotip về hình thái học Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu Liên cầu serotype 2 có yếu tố bám dính phát hiện ở phổi lợn Kỹ thuật phân tích nhân sử dụng để xác định cấu trúc gen vi khuẩn

Yếu tố độc lực của vi khuẩn S suis serotype 2 được xác định là do protein

có trọng lượng phân tử 44 kDa, sự có mặt của kháng thể chống lại protein này

có thể bảo vệ con vật chống lại bệnh

* Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn khu trú ở các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệ tuần hoàn gây ra bệnh ở một số lợn Lợn con thường bị chết do nhiễm trùng máu cấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể khu trú ở các xoang hoạt dịch, nội

Trang 28

tâm mạc, mắt, màng não Thời gian nhiễm khuẩn huyết là pha quan trọng

trong quá trình phát sinh viêm màng não do S suis serotype 2 Những mẫu vi khuẩn S suis serotype 2 gây bệnh phân lập được là loại có vỏ bọc và đề

kháng khá cao với thực bào Chúng có thể sống và nhân lên trong đại thực bào, vi khuẩn có thể xâm nhập vào dịch não tuỷ thông qua bạch cầu đơn nhân

di chuyển qua lưới mao mạch Cơ chế xâm nhập của vi khuẩn theo cách nội công cũng xảy ra ở một số virus gây bệnh ở hệ thần thần kinh trung ương Bệnh có thể gây thực nghiệm ở lợn bằng cách tiêm ven, nhỏ mũi

2.1.3.3 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh do Streptococcus suis gây ra

Viêm màng não và viêm khớp có thể xảy ra riêng rẽ hoặc kết hợp phổ biến ở lợn 2 - 6 tuần tuổi, lợn con bị nhiễm trong cùng một ổ mắc nặng hơn Viêm màng não với phản ứng toàn thân như sốt, biếng ăn và cơ thể suy sụp Bước đi cứng nhắc, lợn con đứng trên đầu ngón chân, phần sau thân đu đưa, tai xuôi ép về phía thân; có thể bị mù, co giật cơ, mất cân bằng, nằm nghiêng một bên, chân đạp bơi chèo rồi chết Một số trường hợp viêm rốn Viêm nội tâm mạc ở lợn thường thấy khi hôn mê hoặc chết không có biểu hiện triệu chứng trước đó

Trong các đợt dịch viêm màng não do S suis serotype 2, biểu hiện chết đột

ngột một hoặc nhiều con có thể là dấu hiệu đầu tiên, những con còn sống mất phối hợp sau đó nhanh chóng chuyển sang nằm phủ phục Có hiện tượng co giật nhãn cầu, đạp bơi chèo, rối loạn và chết dưới 4 giờ Thường sốt tới 410

C

Ở Anh viêm màng não hay gặp nhất ở lợn mới cai sữa, viêm khớp hay gặp ở lợn non hơn Ngoài ra còn thấy viêm van tim ở lợn 13 tuần tuổi nuôi vỗ

béo ở trại lợn có tiền sử mắc viêm màng não do S suis

Vi khuẩn có thể nuôi cấy từ dịch khớp, dịch não tuỷ, máu, mô não, phổi, mẫu swab từ hạch amidan lợn khoẻ

Lợn chết do S suis serotype 2, bệnh tích đại thể, vi thể bao gồm một

hoặc nhiều ổ viêm tương mạc hoá mủ, viêm phổi và màng phổi xuất huyết

Trang 29

hoặc viêm tơ huyết, viêm màng não mủ, viêm cơ tim thoái hoá xuất huyết, viêm van tim hai lá Trong trường hợp viêm màng não, dịch não tuỷ bị đục, xung huyết và viêm màng não tích tụ thể trắng, ổ mủ ở vùng dưới nhện Hầu hết các trường hợp lưới võng mạc nội mô bị ảnh hưởng nặng, các mạch máu ở tâm thất, não và tuỷ sống bị tắc nghẽn do dịch thẩm xuất, nhiều khi gây ra phù não Mô thần kinh của tuỷ sống, tiểu não và cuống não có thể biểu hiện thoái hoá dạng lỏng Bao khớp bị sưng, trong khớp có chứa chất dịch hoặc đục (Cao Văn Hồng, 2002) [5]

Khi quan sát tổn thương vi thể không thấy có mối liên hệ với serotype (Henk J và cs, 2002) [19] Hiếm thấy trường hợp phổi xuất huyết và hoại tử

vách ngăn.Từ đó các nhà nghiên cứu cho rằng các chủng S suis là nguyên

nhân gây tổn thương thành mạch

* Sự nhiễm bệnh trên người

Bệnh do S suis gặp ở người gặp khắp nơi trên thế giới Những khu vực đẩy mạnh chăn nuôi lợn thì có khả năng gặp các trường hợp nhiễm S suis

cao, nhất là những nước đang phát triển

Người nhiễm phổ biến với S suis serotype 2 và thường xảy ra với người tiếp xúc với lợn hoặc sản phẩm tươi sống của chúng Ở Anh tỷ lệ nhiễm S

suis serotype 2 cao nhất là người bán thịt lợn và công nhân giết mổ lợn, lây

truyền chủ yếu qua vết thương xây sát trên da Biểu hiện lâm sàng ở người bao gồm viêm màng não, nhiễm trùng huyết kèm theo viêm khớp, nội võng mạc và viêm tắc mạch máu Viêm nội tâm mạc và viêm dạ dày ruột cấp tính cũng có thể xảy ra Ngoài ra có thể gây điếc, điếc là do vi khuẩn xâm nhập từ

bề mặt dưới lưới nhện vào phần dịch ở chỗ phân cách màng và xương búa của tai trong Lợn nhiễm khuẩn không thể hiện lâm sàng đưa vào lò giết mổ là nguồn lây nhiễm tiềm tàng cho công nhân giết mổ; những người xử lý nội tạng, cắt bỏ phổi

và thanh quản có nguy cơ cao hơn so với công nhân giết mổ khác

Trang 30

Ở Hồng Kông, một nghiên cứu điều tra các mấu thịt lợn sống bán ở chợ

cho thấy có 6,1% các mẫu có S suis nhưng không phải serotype 2 Từ trường

hợp mắc trên người đầu tiên năm 1983 đến nay Hồng Kông đã có trên 50 trường hợp mắc trên người, trong đó ngoài viêm màng não chiếm ưu thế, còn

có các thể bệnh lâm sàng như viêm khớp, viêm phế quản phổi và viêm nội tâm mạc (Ip M và cs, 2007) [22]

2.1.3.4 Chẩn đoán bệnh do Streptococcus suis gây ra

Cơ sở chẩn đoán bệnh do S suis gây ra thường dựa vào các triệu chứng

lâm sàng, tuổi tác của gia súc và những bệnh tích đại thể, ngoài ra còn căn cứ vào tác nhân gây bệnh và bệnh tích vi thể của con vật gây bệnh

Các phản ứng huyết thanh học để nhận ra kháng thể chống lại vi khuẩn S suis

đã được đánh giá Phản ứng ELISA sử dụng kháng nguyên là giáp mô của S

suis được tinh chế là một phương pháp đặc trưng để chẩn đoán bệnh do S suis

gây ra Ngoài ra còn có phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm gồm có: nuôi cấy, phân lập và nhận biết các đặc tính của tác nhân gây bệnh, bệnh lí tiêu bản học, kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp (FA), hoặc kỹ thuật gen (PCR) (Henk J và cs, 2001) [19]

Các kỹ thuật sinh học phân tử là một công cụ hữu ích giúp phân biệt

được từng S suis phân lập được, hoặc tìm ra căn nguyên của bệnh nhiễm

trùng hoặc có sự đảm bảo đúng chủng gây bệnh khi sử dụng vaccine phòng bệnh, còn khi phân lập plasmid cho phép phân tích một số chủng thuộc

serotype 2 Từ đó giải thích được tính đa dạng tồn tại trong số các chủng S

suis phân lập được và thậm chí cả với những chủng S suis này thuộc cùng

một serotype

Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh do vi khuẩn khác như đóng dấu lợn, phó thương hàn, Glasser…

Trang 31

2.1.3.5 Phòng bệnh do Streptococcus suis gây ra trên lợn và ở người

Chủ yếu là phương pháp phòng bệnh chung, phương pháp phòng bệnh

đặc hiệu chưa thật sự hiệu quả

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra

Phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Nội (1989) đã chế tạo được vaccine Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là:

Salmonella, E coli và Streptococcus, tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng

bệnh tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70 - 80%, vaccine dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi

Khương Bích ngọc (1996)[12] qua ngiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vaccine cầu khuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo

hộ cao

Phòng bệnh bằng kháng sinh cũng đem lại hiệu quả Vi khuẩn S suis rất

mẫn cảm với các loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng kháng sinh trong

Trang 32

quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc…

Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc Tetracycline và Sulfonamide (Trịnh Phú ngọc, 2001) [10]

* Phòng bệnh lây sang người:

Cần tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng về bệnh liên cầu lợn để người dân tự nhận biết và phòng tránh, đặc biệt cần phổ biến cho nhóm những người

có nguy cơ mắc bệnh cao như nông dân nuôi lợn, công nhân ở trang trại lợn, thợ giết mổ lợn, người bán thịt lợn tươi sống và cả những người nội trợ…về những nội dung sau:

Không mua, bán lợn bệnh, không mua, bán, ăn thịt lợn không rõ nguồn gốc, không giết mổ lợn bệnh, không ăn thịt lợn tái, không ăn tiết canh, nội tạng lợn chưa nấu chín, không ăn thịt lợn ốm, chết

Nên chọn mua thịt đã qua kiểm định của cơ quan thú y, những người có vết thương hở phải đeo găng tay khi tiếp xúc với thịt lợn sống hoặc tái; phải rửa sạch tay và các dụng cụ chế biến sau khi tiếp xúc với thịt lợn, dùng riêng các dụng cụ chế biến thịt sống và thịt chín; giữ các dụng cụ chế biến ở nơi sạch sẽ và rửa tay sau khi chế biến thịt lợn

Người giết mổ, tiêu huỷ lợn bị bệnh phải có biện pháp đề phòng bệnh liêu cầu khuẩn lây sang người như sau: những người có tổn thương ở tay, chân, bệnh ngoài da không được giết mổ lợn Phải có trang bị bảo hộ tối thiểu khi giết mổ lợn như găng tay, khẩu trang Sau khi giết mổ lợn phải rửa chân, tay bằng nước xà phòng đề phòng bệnh lây sang người

Khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh như sốt cao đột ngột trên một người

có làm thịt lợn ốm, lợn chết…, cần phải đến khám ngay tại các cơ sở chuyên môn

và khai báo cho bác sĩ biết những yếu tố liên quan để điều trị kịp thời

Trang 33

Các bệnh viện và cơ sở y tế cần lưu ý phát hiện sớm các trường hợp có biểu hiện lâm sàng nhiễm trùng và có tiếp xúc gần với lợn bị bệnh, chẩn đoán

và điều trị kịp thời nhằm giảm tỷ lệ tử vong do biến chứng gây ra Tăng cường giám sát bệnh trên lợn, có biện pháp xử lý triệt để nguồn lợn bị bệnh, tránh lây lan sang người Hiện tại bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh ở người Một vài nước đã nghiên cứu phát triển vaccine để phòng bệnh cho vật nuôi và người như các loại vắc xin sản xuất từ vi khuẩn bị làm chết, vi khuẩn còn sống giảm độc lực, vaccin điều chế từ protein của vi khuẩn tuy nhiên hiệu quả chưa được đánh giá đầy đủ

2.1.3.6 Điều trị bệnh do Streptococcus suis gây ra

Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis gây ra phải

dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng

S suis phân lập được, dạng nhiễm trùng, serotype của vi khuẩn, đường đưa

thuốc Khả năng mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh là khác nhau

Trước hết là điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực, nhiễm Liên cầu lợn là bệnh do vi khuẩn gây ra nên kháng sinh vẫn là thuốc điều trị đặc hiệu, trong đó penicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị bệnh này, có thể khỏi bệnh hoàn toàn và tránh được tử vong Tuy nhiên tình trạng kháng penicillin của vi khuẩn cũng đã được ghi nhận Trong trường hợp vi khuẩn đã kháng penicillin, các kháng sinh khác thuộc nhóm Beta Lactamin được điều trị thay thế cho lợn bệnh

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới

Vi khuẩn S suis được biết là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh lây lan ở

lợn Các bệnh thường gặp như: Viêm khớp, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm ngoại tâm mạc, viêm nội tâm mạc, viêm thanh dịch, viêm phổi Đôi

Ngày đăng: 30/11/2016, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Bình (2008), Bệnh quan trọng của lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, tr 101- 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh quan trọng của lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Văn Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
2. Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Tùng, Nguyễn Đăng Thọ, Tống Hữu Hiến (2011), “Điều tra sự lưu hành Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) trên đàn lợn một số tỉnh ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 18(1), tr.21- 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sự lưu hành Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) trên đàn lợn một số tỉnh ở Việt Nam"”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Tùng, Nguyễn Đăng Thọ, Tống Hữu Hiến
Năm: 2011
3. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 19, tr. 71-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang" ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
4. Trịnh Quang Hiệp, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn (2004), “Xác định đặc tính sinh vật hoá học, độc lực của vi khuẩn Actinobacillus, Pasteurella và Streptocococcus gây bệnh viêm phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học - công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT (4), tr. 476-477 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định đặc tính sinh vật hoá học, độc lực của vi khuẩn Actinobacillus, Pasteurella và Streptocococcus gây bệnh viêm phổi ở lợn"”, "Tạp chí khoa học - công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Tác giả: Trịnh Quang Hiệp, Cù Hữu Phú, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn
Năm: 2004
5. Cao Văn Hồng (2002), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò, lợn tại Đắc Lắc và một số biện pháp phòng trị, Luận án tiến sĩNông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh tụ huyết trùng trâu, bò, lợn tại Đắc Lắc và một số biện pháp phòng trị
Tác giả: Cao Văn Hồng
Năm: 2002
6. Đặng Văn Kỳ (2007), Bệnh liên cầu khuẩn và biện pháp phòng trị, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, trang 148-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh liên cầu khuẩn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Đặng Văn Kỳ
Năm: 2007
7. Phạm Sỹ Lăng (2007), Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị, Tài liệu hội thảo hội chứng rối loạn hô hấp & sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn ở lợn, trang 148-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Liên cầu khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2007
8. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2005), Bệnh phổ biến ở lợn, Nxb Nông nghiệp, tr. 115-142;151-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
9. Khương Bích Ngọc (1996), “Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”, Luận án phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi tập chung và một số biện pháp phòng trị”
Tác giả: Khương Bích Ngọc
Năm: 1996
10. Trịnh Phú Ngọc (2001), “Xác định một số đặc tính sinh vật và các yếu tố độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số đặc tính sinh vật và các yếu tố độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2001
11. Trịnh Phú Ngọc (2002), Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía bắc”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh phía bắc”
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2002
12. Nguyễn Ngọc Nhiên, Khương Thị Bích Ngọc (1994), “Bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y số 4/1994, tr.42- 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp" ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y số 4/1994
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Khương Thị Bích Ngọc
Năm: 1994
13. Lê Văn Tạo, “Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn”, Tạp chí KHKT Thú y số 3/2006. Trang 71-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn"”, "Tạp chí KHKT Thú y số 3/2006
14. Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (1998), Giáo trình chăn nuôi lợn sau đại học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 46-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn sau đại học
Tác giả: Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
15. Nguyễn Văn Thiện (1997), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
16. Đỗ Ngọc Thuý, Lê Thị Minh Hằng, Constance Schutz, Ngô Thị Hoa, Trần Đình Trúc, Cù Hữu Phú, Trần Việt Dũng Kiên, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Xuân Huyên, Trần Thị Thanh Xuân (2009), “Một số đặc tính của các chủng vi khuẩn Streptococcus suis đang lưu hành trên lợn tại miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, 16(3), tr. 24-28.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc tính của các chủng vi khuẩn Streptococcus suis đang lưu hành trên lợn tại miền Bắc Việt Nam"”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Đỗ Ngọc Thuý, Lê Thị Minh Hằng, Constance Schutz, Ngô Thị Hoa, Trần Đình Trúc, Cù Hữu Phú, Trần Việt Dũng Kiên, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Xuân Huyên, Trần Thị Thanh Xuân
Năm: 2009
17. Anton A.C Jacobs, Peter L.W. Loeffen, Anton J.G.van den Gerg, and Paul K.storm (1994) “Identification, furification, and characterizaytion of a thiol-activated hemolysin (suilysin) of Infection and Immunity”, pp.1742-1748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification, furification, and characterizaytion of a thiol-activated hemolysin (suilysin) of Infection and Immunity
18. Gottschalk M., Lebrun A., Wisselink H., Dubreuil J. D., Smith H., Vecht U. (1998), “Production of virulence - related proteins by Canadian strains of Streptococcus suis capsular type 2”, Can J Vet Res, No. 62, pp. 75-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production of virulence - related proteins by Canadian strains of Streptococcus suis capsular type 2”, Can J Vet Res
Tác giả: Gottschalk M., Lebrun A., Wisselink H., Dubreuil J. D., Smith H., Vecht U
Năm: 1998
19. Henk J.Wisserlink, Jerosen J.Joosten,a nd Hilde E.Smith.(2002) “Multiplex PCR assays for simultaneous detection of six major serotyps and two virulence - associated phenotypes of S. suis in tonsillar specimens from pigs”, Jounl of clinical microbiology 2922- 2929 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiplex PCR assays for simultaneous detection of six major serotyps and two virulence - associated phenotypes of S. suis in tonsillar specimens from pigs”, Jounl of clinical microbiology
24. Kataoka Y., Yamashita T., Sunaga S., Imada Y., Ishikawa H., Kishima M.; and Nakazawa M. (1996). “An enzymelinked immunosorbent assay (ELISA) for the detection of anitibody against Streptococcus suis type 2 in infected pigs”, J Vet Med Sci, No. 58, pp. 369-372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An enzymelinked immunosorbent assay (ELISA) for the detection of anitibody against Streptococcus suis type 2 in infected pigs"”, "J Vet Med Sci
Tác giả: Kataoka Y., Yamashita T., Sunaga S., Imada Y., Ishikawa H., Kishima M.; and Nakazawa M
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus suis - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus suis (Trang 43)
Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh (Trang 49)
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp và chết tại 5 xã - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp và chết tại 5 xã (Trang 50)
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng (Trang 51)
Bảng 4.4: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương (Trang 53)
Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc (Trang 55)
Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.7 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các (Trang 56)
Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.8 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của (Trang 57)
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.9 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w