1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công tỉnh Thái Nguyên

66 583 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không như các dịch bệnh lở mồm long móng hay dịch cúm, dịch bệnh tai xanh gây chết vật nuôi hàng loạt làm tổn thất kinh tế cho các nhà chăn nuôi, nhưng bệnh viêm khớp do vi khuẩn Strepto

Trang 1

- -

HOÀNG THỊ CHUNG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS

GÂY RA Ở LỢN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

- -

HOÀNG THỊ CHUNG

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS

GÂY RA Ở LỢN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: TY - K43 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2011 - 2016 Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Minh Toàn

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập, tôi đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi, tôi còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người Nhân dịp này cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban lãnh đạo nhà trường - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, bộ môn Chăn nuôi động vật cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa đã đào tạo và truyền dạy kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Ban lãnh đạo Viện Khoa học Sự sống - Đại học Thái Nguyên, cùng toàn thể cán bộ bộ môn Công nghệ Vi sinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập

Thầy giáo ThS Lê Minh Toàn, là những người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, người thân và bạn bè của tôi, những người đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Cuối cùng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Hoàng Thị Chung

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một số

loại kháng sinh của vi khuẩn S suis 37

Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp gây ra tại thành phố

Sông Công, Thái Nguyên 38Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại

thành phố Sông Công, Thái Nguyên 40Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 41Bảng 4.4: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các

phương thức chăn nuôi 43Bảng 4.5: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình

trạng vệ sinh 44Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn

mắc bệnh viêm khớp tại thành phố Sông Công, Thái Nguyên 46Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của

các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 47

Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh

của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 48

Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh

viêm khớp 50

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lợn mắc và chết do viêm khớp gây ra tại một số xã 39Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng 41Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 42Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức

chăn nuôi 44Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ

sinh 45

Hình 4.6 Biểu đồ tỷ lệ mẫn cảm với kháng sinh của các chủng S suis

phân lập được 49

Trang 6

DANH MỤC VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa của từ

BHI : Brain Heart Infusion

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học và ý nghĩa của đề tài 4

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn 6

2.1.3 Một số hiểu biết cơ bản về vi khuẩn streptococcus suis 8

2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và người trên thế giới và Việt Nam 22

2.1.1 Tình hình bệnh do vi khuẩn S suis gây ở lợn trên thế giới 22

2.1.2 Tình hình bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở tại Việt Nam 23

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 26

3.3 Dụng cụ, môi trường và thiết bị 26

3.3.1 Dụng cụ 26

3.3.2 Môi trường nuôi cấy, phân lập vi khuẩn 26

3.3.3 Hóa chất để nhuộm Gram 26

3.3.4 Hóa chất để phản ứng sinh hóa 27

3.3.5 Thiết bị 27

3.4 Nội dung nghiên cứu 27

3.4.1 Điều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại thành phố Sông Công 27

Trang 8

3.4.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S suis phân lập được 27

3.4.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị 28

3.5 Phương pháp nghiên cứu 28

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 28

3.5.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm 30

3.5.3 Quy trình phân lập S suis 31

3.5.4 Phương pháp xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn S suis 33

3.5.5 Phương pháp kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 36

3.5.6 Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 37

3.6 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 37

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 38

4.1 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 38

4.1.1 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 38

4.1.2 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp qua các tháng tại thành phố Sông Công, Thái Nguyên 40

4.1.3 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 40

4.1.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 42

4.1.5 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 43

4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh viêm khớp 46

4.2.2 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 46

Trang 9

4.2.3 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các

chủng vi khuẩn S suis phân lập được 48

4.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 50

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

I Tài liệu tiếng Việt 53

II Tài liệu tiếng Anh 54

Trang 10

là nguồn cung cấp cho ngành chế biến và một lượng phân bón cho ngành trồng trọt

Theo báo Thái nguyên điện tử - Phát triển bền vững chăn nuôi trang trại cập nhật ngày 09/06/2015 Tính đến thời điểm 1/10/2013, Thái Nguyên đạt tiêu chí trang trại mới (giá trị hàng hóa trong năm đạt 1 tỷ đồng trở lên) Ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành Nông nghiệp của tỉnh nhờ trang trại chăn nuôi phát triển mạnh Thái Nguyên là một trong những tỉnh, thành trong cả nước có số lượng trang trại chăn nuôi lớn Các trang trại chăn nuôi tập trung chủ yếu ở các địa phương như: Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ, Phú Lương, thành phố Sông Công Tính đến nay, toàn tỉnh có 548 trang trại chăn nuôi, trong đó có 173 trang trại chăn nuôi theo mô

Trang 11

hình gia công cho công ty và 375 trang trại chăn nuôi theo mô hình gia đình Tăng 103 trang trại so với năm 2013 Bình quân mỗi trang trại có 107 con lợn

và 2,5 nghìn con gia cầm Các trang trại sử dụng từ 2 đến 3 lao động thường xuyên, chủ yếu là người trong gia đình và lao động địa phương Kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh phát triển, góp phần đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, dần đưa sản xuất nông nghiệp từ sản xuất nhỏ, tự cấp tự túc sang sản xuất

Nhưng luôn phải đối mặt với các loại dịch bệnh đang diễn ra hết sức phức tạp Không như các dịch bệnh lở mồm long móng hay dịch cúm, dịch bệnh tai xanh gây chết vật nuôi hàng loạt làm tổn thất kinh tế cho các nhà

chăn nuôi, nhưng bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn

cũng xảy ra rất nhiều làm ảnh hưởng đến sự phát triển của lợn, chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe con người vì có khả năng lây sang người khi tiếp xúc với lợn bệnh và ăn các sản phẩm từ con lợn bệnh

Xuất phát từ tình hình thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu phòng và điều trị bệnh tạo tiền đề cho ngành chăn nuôi lợn ngày càng đứng vững trên thị trường trong nước và thế giới Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y và thầy giáo hướng dẫn ThS

Lê Minh Toàn, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp

do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn S Suis gây ra ở lợn

nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S suis gây bệnh

viêm khớp ở lợn nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Đề tài là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận với thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề

- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với thực tiễn sản xuất, xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn

S suis gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại thành phố Sông Công, tỉnh Thái

Nguyên

- Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực

tiễn sản xuất, đồng thời cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S suis

gây bệnh viêm khớp ở lợn

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

- Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh viêm khớp ở lợn

- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm khớp ở lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng và trị bệnh của lợn nuôi tại các địa bàn khác trên cả nước

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học và ý nghĩa của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn

Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn

nói riêng đều tuân theo các quy luật:

- Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều, quy luật này thể hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi

- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật này được chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày

Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II

Theo Trương Lăng (1995)[1], bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng

Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi

Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày Hiện nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày

Trang 14

tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ Có như vậy, lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả Nguyễn Thiện và cs (1998)[12] Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (giai đoạn sau cai sữa): 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi): Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Lợn có tốc độ phát triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt) Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế

- Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá

đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức

ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy trong giai đoạn này ta

có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta

- Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần),

dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo

Trang 15

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn

- Triệu chứng của viêm khớp do vi khuẩn là: lợn bị sốt rất cao, bỏ ăn,

lờ đờ, suy yếu Lợn còn có thể có hiện triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què, lợn có thể bị mù, điếc

2.1.2.2 Bệnh viêm khớp ở lợn do một số loài vi khuẩn gây ra

Liên cầu khuẩn Streptococcus spp

- Lứa tuổi mắc bệnh: 1 - 6 tuần tuổi

- Triệu chứng:Trong đàn có một vài con bị bệnh với các biểu hiện: + Què, khớp sưng tấy ở dạng cấp và mãn tính

+ Lợn bệnh run rẩy, khó đứng và có biểu hiện thần kinh do viêm màng não

Đóng dấu lợn Erysipelothrix rhusiopathiae

- Lứa tuổi mắc bệnh: 1 - 8 tháng tuổi

Viêm mũi do Mycoplasma hyorhinis

- Lứa tuổi 3 - 8 tuần, đôi khi tới 12 tháng tuổi

- Triệu chứng :

Trang 16

+ Què, đôi khi sưng khớp

+ Viêm các màng bao tim phổi, xoang bụng, tinh hoàn với thể cấp hoặc mãn tính (bị >6 tháng)

+ < 20 % lợn bị bệnh và ít bị chết

Viêm phổi do Mycoplasma hyosynoviae

- Lứa tuổi mắc bệnh: Chủ yếu ở lợn 12 - 14 tuần tuổi

+ Què, khớp sưng với viêm đa màng serous

+ Khi bị nhiễm trùng máu và thể cấp tính lợn nằm nhiều, da tím tái + Khó thở, sổ mũi

Viêm dính màng phổi do Actinobacillus suis

- Lứa tuổi mắc bệnh: Lợn sau 1,5 tháng tuổi

- Triệu chứng:

+ Què, khớp sưng với viêm đa màng serous hoặc nhiễm trùng máu + Có thể tạo thành ổ áp xe lớn ở mông, bên trong chứa đầy mủ màu trắng

Bệnh thoái hoá khớp do Osteochondroris và osteothrois

- Lứa tuổi: Từ 4 tháng trở lên

- Triệu chứng:

+ Què, bị mãn tính nhưng đôi khi bị cấp tính

+ Hay xảy ra ở lợn lớn nhanh, nhiều cơ và thịt nạc

+ Lười vận động, có thể đi bằng đầu gối

Trang 17

2.1.2.3 Phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, hạn chế sự lây lan mầm bệnh cho lợn con

- Cần lưu ý khi bấm răng nanh, cắt đuôi cho lợn cần sát trùng dụng cụ, tránh làm lợn bị tổn thương vì các dạng vết thương có thể tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể

- Thường xuyên kiểm tra khớp gối, chân, đuôi xem lợn có bị tổn thương không

Bổ sung thêm Vitamin ADE để trợ lực và tăng sức đề kháng

2.1.3 Một số hiểu biết cơ bản về vi khuẩn streptococcus suis

2.1.3.1 Khái niệm

S suis nhiễm phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi đến sau cai sữa vài

tuần Đặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêm màng não,

viêm khớp và viêm phế quản phổi S suis type 2 có thể gây bệnh cho người

Đặc tính hình thái

Vi khuẩn S suis có hình cầu, hình bầu dục, đường kính khoảng

1 m chúng đứng thành từng cặp (gọi là song cầu khuẩn) hoặc có thể xếp

thành chuỗi ngắn Vi khuẩn S suis bắt màu Gram dương, hiếu khí tùy tiện

(Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [10]

2.1.3.3 Đặc tính nuôi cấy

Vi khuẩn S suis phát triển trong điều kiện hiếu khí tùy tiện

- Trong môi trường nước thịt: vi khuẩn hình thành hạt hoặc những bông, rồi lắng xuống đáy ống ngiệm Vì vậy sau 24h nuôi cấy có thể quan

Trang 18

sát thấy, môi trường ở phía bên trong, đáy ống có cặn (Nguyễn Như Thanh

và cs, 2001) [10]

- Môi trường thạch máu: Sau 24h nuôi cấy, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc nhỏ, hơi hồng và sáng trắng Đa số vi khuẩn gây bệnh ở lợn đều gây dung huyết khi nuôi cấy trên thạch có máu dê, cừu, bò Các kiểu gây dung huyết chính gồm có:

+ Dung huyết kiểu α: Khuẩn lạc được bao quanh một vùng hồng cầu còn nguyên hình nhưng có màu xanh, xạ khuẩn lạc một chút có vùng tan máu (dung huyết từng phần, không hoàn toàn)

+ Dung huyết kiểu β: Bao quanh khuẩn lạc là một vùng tan máu hoàn toàn trong suốt, có bờ rõ ràng do hemoglobin được phân hủy hoàn toàn + Dung huyết kiểu γ: Xung quanh khuẩn lạc không có sự biến đổi nào

cả, hồng cầu trong thạch máu vẫn giữ màu hồng nhạt

- Môi trường thạch Mac ConKey: Vi khuẩn S suis mọc tốt trên môi

trường thạch Mac ConKey, sau 24h nuôi cấy xuất hiện khuẩn lạc nhỏ bằng đầu ghim (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [10]

Vi khuẩn S suis gây bệnh ở lợn có khả năng lên men các loại đường:

glucose, lactose, saccarose, trehalose, maltose, innulin, salicin, không lên men các loại đường: sorbitol, mannitol, dextrose, mannit, xylose, glyxerol

Vi khuẩn S suis không chứa men catalaza và oxidaza, vì vậy phản ứng

catalaza âm tính, oxidaza âm tính, indol âm tính

Vi khuẩn S suis không có khả năng di động

2.1.3.4 Sức đề kháng của vi khuẩn S suis

Vi khuẩn S suis serotype 2 có thể tồn tại trong nước ở C từ 1 - 2 tuần

Trong rác, chúng có khả năng sống ở 0o

C - 9oC và 22 - 25oC với các

thời gian tương ứng là 54, 25 và 0 ngày S suis serotype 2 còn được tìm

thấy trên xác những con lợn đã thối rữa trong các trang trại, thời gian tồn

Trang 19

tại là 6 tuần ở 4oC và 12 ngày ở 22 - 25o

C Khi tiến hành vệ sinh, làm sạch các trang trại có lợn nhiễm bệnh, các chất sát trùng và có chất tẩy rửa có

thể giết chết S suis serotype 2 chưa đến 1 phút.(Clifton - Hadley và

Enright, 1984) [16]

Vi khuẩn S suis serotype 2 có thể sống trong phân, bụi ở 0oC sống trong phân 104 ngày và trong bụi 54 ngày Khi nhiệt độ ở 90oC, vi khuẩn có khả năng tồn tại trong phân là 10 ngày và sống trong bụi 25 ngày Các chất sát

trùng thông thường có nồng độ thấp có thể làm cho S suis chết nhanh chóng so

với các vi khuẩn thông thường khác (Trịnh Phú Trọng, 1999) [6]

S suis dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng như: Phenol, idod,

hypochlorid, acid phenic 3 - 5 % diệt vi khuẩn trong vòng 3 - 15 phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 70oC diệt vi khuẩn trong vòng 30 phút, tím Gentian 1/300000 cũng có tác dụng diệt vi khuẩn (Trịnh Phú Trọng,1999) [6]

2.1.3.5 Phân loại S suis theo type huyết thanh học (serotype)

Đầu tiên, S suis được xếp trong các nhóm mới của Lancefield (nhóm R,

S, RS và T), sau đó trong nhóm D của Lancefield Các nhóm cũ R, S, RS trở thành các serotype tương ứng là 1, 2, 1/2 Nhóm T tương ứng với serotype 15 (Higgins và Gottschlk, 1992) [18], (Nguyễn Gia Tuệ, 1995) [14]

Cho đến nay, 35 type huyết thanh giáp mô đã được xác định, trong đó type 1, 2, 1/2, 3, 7, 9 14 là những type gây bệnh phổ biến trên lợn (Wisslink và cs, 2000) [24] Trong đó type 2, 4, 14 có thể gây bệnh ở người, nguy hiểm nhất là type 2

2.1.3.6 Cấu trúc kháng nguyên và yếu tố độc lực

Liên cầu lợn có cấu trúc kháng nguyên vỏ là Polychaccarides đặc hiệu,

kháng nguyên này đóng vai trò quan trọng trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn Kết quả nghiên cứu về độc tính của vi khuẩn còn nhiều hạn chế Một số

Trang 20

yếu tố về độc lực đã được đề cập đến như: vách vi khuẩn (CPS), yếu tố bám dính (adhesion), giáp mô, yếu tố protein ngoài tế bào (EF), protein giải phóng men Muraminidase (MRP), yếu tố dung huyết Suilysin (SLY), Adhesin, Glutamate dehydrogenease (GDH), Fibronectin - binding protein (FBP) và Arginine deiminase

Những nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố độc lực quan trọng của vi khuẩn là Polysaccharide của giáp mô (Capsule Polysaccharide - CPS) vì các chủng đột biến không có giáp mô đều thể hiện là không có độc tính và nhanh chóng bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn của lợn và chuột trong thí nghiệm gây nhiễm thực nghiệm, tuy nhiên, không phải tất cả các chủng có giáp mô đều là chủng độc

Độc tố CPS của S suis bao gồm 5 phân tử đường bao gồm Sialic Acid (N -

acetyl neuraminic acid)

Yếu tố độc lực của S suis type 2 được xác định do 2 loại protein là

Protein ngoài tế bào (EF) có trọng lượng phân tử 110 kDa và Protein giải phóng men muramidase (MRP) có trọng lượng phân tử là 136 kDa Ở chủng

S suis type 2 có độc tính thường kèm theo yếu tố gây dung huyết suilysin

(SLY) có trọng lượng phân tử 65kDa, được mã hóa bởi gen sly, có độ phóng

xạ riêng là 0.7*106

Units/mg và đặc điểm là dễ bị oxy hóa, dễ bị hoạt hóa bởi một số chất khử, dễ bị ức chế bởi cholesrerol với nồng độ loãng Tuy nhiên vai trò sinh bệnh học vẫn chưa được xác định rõ

Ở Việt Nam, theo Trịnh Phú Ngọc và cs (1999)[6], cho biết: Các

chủng vi khuẩn Streptococcus được phân lập được từ lợn phía bắc Việt

Nam đều mang tính hình thái, tính mọc trên môi trường, tính chất sinh hóa giống như các chủng chuẩn đã được mô tả ở các tài liệu trước đây Trong

449 chủng phân lập có 67,03% có khả năng gây dung huyết và 32% không gây dung huyết Trong số gây dung huyết có 46% gây dung huyết kiểu ,

32,22% kiểu và 21,59% kiểu

Trang 21

Theo Đỗ Ngọc Thúy và cs (2009)[11], trong 211 chủng S suis phân

lập được từ lợn các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam có 7 tổ hợp gen mã hóa các yếu tố độc lực được xác định…

2.1.3.7 Phương phát lây truyền và cơ chế sinh bệnh của vi khuẩn S suis

 Nguồn bệnh

Liên cầu lợn luôn có mặt trong môi trường và kí sinh bình thường ở lợn nhưng không gây bệnh, hoặc chỉ gây các bệnh viêm nhiễm không thanh dịch như viêm họng, nhiễm trùng mủ, nhiễm trùng phổi Liên cầu lợn chủ yếu sống

ở các loài lợn đã thuần hóa, nhưng đôi khi cũng tìm thấy ở các loài lợn rừng,

ngựa, chó, mèo và chim S suis có thể gây bệnh quanh năm, nhưng các vụ

dịch thường xảy ra vào giai đoạn đầu mùa xuân hoặc sau khi có những thay đổi thời tiết đột ngột

Nơi cư trú của liên cầu lợn thường ở đường hô hấp trên, đường tiêu hóa

và sinh dục, đặc biệt ở hạch amidan và xoang mũi Hiện có 2 type liên cầu lợn thường gây bệnh ở lợn, type 1 hay gây dịch bệnh lẻ tẻ ở các đàn lợn dưới 8 tuần tuổi, type 2 gây bệnh ở nhiều lứa tuổi khác nhau Cả 2 type này đều cư trú ở amidal Tỷ lệ mang liên cầu lợn không có triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60% - 100% Lợn trưởng thành có tỷ lệ mang vi khuẩn cao nhất

 Đường lây truyền

Vi khuẩn liên cầu lợn có thể tồn tại lâu trong phân, nước, rác Vì thế, môi trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền bệnh của vi khuẩn Bệnh lây truyền qua đường hô hấp do lợn khỏe hít thở không khí có mầm bệnh, do tiếp xúc giữa lợn ốm và lợn khỏe, do lợn ăn phải thức ăn và nước uống có mầm bệnh (Clifton - Halley và cs, 1984) [16] Ngoài ra vi khuẩn cũng có thể xâm nhập qua các vết thương, các vết trầy xước để gây bệnh Dịch bệnh ở lợn thường bùng phát khi có các yếu tố thuận lợi như chuồng trại quá chật chội, đàn lợn quá đông, thiếu không khí hoặc khi lợn cai sữa Tình

Trang 22

trạng lợn lành mang mầm bệnh không có bất cứ triệu chứng gì có thể là nguyên nhân gây lây lan dịch bệnh thầm lặng và nguy hiểm Một con đường lây lan khác cũng rất hay gặp là thông qua ruồi, ruồi có thể bay từ trang trại

nọ sang trang trại kia và mang theo các tác nhân gây bệnh khác nhau bao gồm

cả S suis Sự tồn tại của xác chết mang vi khuẩn S suis trong chuồng nuôi

cũng là một cách để truyền bệnh (Higgins và cs, 2002) [19]

Điều cần đặc biệt quan tâm là bệnh liên cầu khuẩn có thể lây truyền từ lợn ốm sang người và ngược lại Vi khuẩn xâm nhập cơ thể người nếu có sự tiếp xúc với lợn, thịt lợn nhiễm bệnh chưa nấu chín kĩ Vi khuẩn liên cầu lợn

đi vào người qua các vết thương hở trên da hoặc niêm mạc mũi, miệng Như vậy, nguy cơ mắc bệnh cao gặp ở những người có tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc gần với lợn hoặc các sản phẩm tươi sống từ lợn nhiễm khuẩn như thợ giết

mổ lợn, công nhân lò mổ, người bán hàng thịt, người chế biến thịt tươi, người

ăn tiết canh lợn,…

 Cách sinh bệnh

Vi khuẩn S suis truyền theo đường hô hấp, xâm nhập vào hạch amiđan,

vòm họng; từ đó di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư trú ở các

mô Lúc này cơ thể chưa có dấu hiệu lâm sàng của bệnh Ở các tổ chức cu trú, chúng sống và nhân lên trong tế bào monocyt, rồi chuyển vào xoang dịch não tủy gây nên viêm màng não, có thể thông qua con đường nhiễm trùng huyết

để xâm nhập vào màng não, khớp xương và các mô khác Thời gian nhiễm

trùng huyết là pha quan trọng trong quá trình phát sinh viêm màng não do S

suis type 2

Autrian (1976)[15], thấy rằng 30 - 70% Streptococcus spp cư trú ở

đường hô hấp trên của con vật khỏe mạnh, khi hệ thống hàng rào bảo vệ của

cơ thể bị suy giảm sẽ xâm nhập vào đường hô hấp dưới gây bệnh ở đây và gây viêm phổi Sau đó chúng vào hệ thống tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết,

Trang 23

rồi tràn vào nội và ngoại tâm mạc, màng não, xoang, khớp để gây các bệnh ở

đây Với Streptococcus spp gây dung huyết kiểu β, khi vi khuẩn đi vào máu,

đến các cơ quan gây ra các ổ áp xe thứ phát, dẫn đến viêm ở tủy xương, khớp, van tim, nội tâm mạc, thận, gan, hạch lympho và đường sinh dục

Các tác giả đều cho rằng sau 2 giờ S suis xâm nhập vào họng, vi khuẩn

di chuyển theo các mạch lâm ba vào hạch lympho ở xương dưới hàm, gây hiện tượng thẩm xuất bạch cầu ở dưới hàm Sau 96 giờ gây nhiễm có hiện tượng hoại tử ở hạch và hoại tử kéo dài 5 ngày Vào ngày tứ 7 sau khi bị nhiễm có hiện tượng bao bọc ổ mủ, ngày thứ 13 áp xe nhỏ phát triển to lên tạo thành nhọt

2.1.3.8 Triệu chứng và bệnh tích của bệnh do S suis gây ra

 Triệu chứng

- Triệu chứng ở lợn

Triệu chứng của bệnh do S suis gây ra ở lợn rất phức tạp, khó nhận

biết, khó phân biệt với các bệnh do nhóm cầu khuẩn gây ra khi bệnh có hiện tượng bội nhiễm, kế phát bởi một số bệnh khác và phụ thuộc vào thể bệnh từng chủng gây ra

Clifton - Halley (1984)[16], nghiên cứu ở lợn gây thực nghiệm và quan sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên thấy: lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường mắc bệnh thể viêm não và màng não, thể hiện các triệu chứng như: lợn đang bú có triệu chứng ủ rũ, biếng ăn, sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô dựng đứng, da mẩn đỏ và sốt cao 400

C - 41,5 0C Lợn hoạt động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi năm biểu hiện tư thế bơi chèo, tê liệt Triệu chứng viêm não

ở lợn trưởng thành rất ít biểu hiện

Thể viêm khớp thường xảy ra ở lợn đang bú và lợn trưởng thành Ở lợn trưởng thành có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, đầu gối hoặc khớp bàn chân Tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng

Trang 24

khớp và màng khớp xung huyết, dịch khớp đục Bệnh có thể tiến triển nặng hơn với hiện tượng sợi hóa và áp xe các tổ chức trong khớp, khớp bị thoái hóa, viêm khớp có mủ ở lợn con Bệnh xảy ra đối với hệ thống xương thường

là thoái hóa các đốt sụn, sau 10 - 15 ngày mắc bệnh có thể thấy các đốt sụn bị hoại tử

Khi bệnh xảy ra ở da, ban đầu tạo ra các ổ áp xe, về sau phần da phủ trên

bề nặt các ổ áp xe bị hoại tử sau 5 tuần, khoảng tuần thứ 7 - 8 các ổ áp xe bị

vỡ, dịch rỉ viêm màu xanh hoặc màu socola, cà phê chảy ra, ổ áp xe trở thành các tổn thương Các tổn thương này có thể khỏi hoàn toàn vào tuần thứ 10 nếu được vệ sinh chăm sóc tốt

Ngoài ra còn có các triệu chứng viêm phế quản, viêm phổi, một số trường hợp viêm rốn Viêm nội tâm mạc ở lợn thường thấy khi hôn mê hoặc chết không có biểu hiện triệu chứng trước đó Trong các đợt dịch viêm màng

não do S suis type 2, biểu hiện chết đột ngột một hoặc nhiều con có thể là dấu

hiệu đầu tiên

- Triệu chứng ở người

Nhiễm S suis có thể gây ra những bệnh rất nặng và nguy hiểm đến tính

mạng con người, hay gặp nhất là gây viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm nội tâm mạc, một số trường hợp tiến triển tối cấp rất nhanh dẫn đến sốc nhiễm độc khuẩn gây suy đa phủ tạng và tử vong mà không kịp điều trị gì Thời kì ủ bệnh kéo dài từ vài giờ đến 3 ngày Người mắc liên cầu lợn chủ yếu chia làm hai thể là thể tối cấp và thể viêm màng não mủ

Ở thể tối cấp, bệnh nhân thường bị nhiễm trùng huyết, sốt cao, lạnh run, xuất huyết da dạng chấm hay mảng, nổi gồ lên mặt da, có thể có bóng nước, gây hoại tử dưới da Sau đó choáng, sốc, tụt huyết áp, suy chức năng hô hấp, tuần hoàn, thận, gan và nhanh chóng tử vong Từ khi xuất hiện dấu hiệu bệnh đến khi tử vong có thể chỉ từ 1 - 2 ngày Tỷ lệ tử vong là 62%

Trang 25

Ở thể viêm màng não mủ, ngoài những biểu hiện lâm sàng chung tương

tự bệnh viêm màng não mủ do các vi khuẩn khác gây ra như: Sốt kèm ớn lạnh, nhức đầu, nôn ói, rối loạn tri giác, nói nhảm, la hét, viêm màng não mủ

do liên cầu khuẩn lợn thường gây giảm thính lực với biểu hiện ù tai, lãng tai một phần hay điếc hoàn toàn cả hai tai Tỷ lệ bệnh nhân giảm thính lực dao động từ 50,5% tại châu Âu đến 51,9% tại châu Á, tại Nhật là 71,4%, Hồng Kông là 80% Qua nghiên cứu bệnh nhân viêm màng não mủ do

Streptococcus suis điều trị tại Bệnh viện Nhiệt đới, Nguyễn Thị Hoàng Mai

và cs, (2010)[3], ghi nhận được 77% các trường hợp có triệu chứng ù, điếc tai (so với 7 - 9% bệnh nhân viêm màng não mủ do các tác nhân khác) Những bệnh nhân viêm màng não, nếu phát hiện sớm có thể điều trị kịp thời, nhưng nếu để muộn có thể dẫn đến phù não, tử vong hoặc để lại các di chứng thần kinh nặng nề như động kinh, ngớ ngẩn… Tỷ lệ tử vong là 1%

Hội chứng sốc nhiễm độc có thể xảy ra đối với bệnh nhân nhiễm liên cầu lợn, gây tổn thương nghiêm trọng các cơ quan nội tạng trong cơ thể như gan, thận, hệ tuần hoàn, ảnh hưởng rất xấu tới việc cứu sống bệnh nhân Hội chứng sốc nhiễm độc chỉ có thể điều trị được với kháng sinh và trong điều kiện chăm sóc đặc biệt

 Bệnh tích

Lợn chết do S suis type 2 có các bệnh tích đại thể, vi thể bao gồm: trên

da lợn có thể có các mảng đỏ, sần, các hạch lympho bị sưng, sung huyết, bao khớp dày lên, khớp bị sưng và có dịch, màng não và não có thể bị tổn thương dạng phù nề, sung huyết, dịch não tủy đục, phổi bị tổn thương với nhiều dạng khác nhau như đông đặc, có mủ, viêm phế quản, viêm phổi… viêm cơ tim thoái hóa xuất huyết, viêm van tim hai lá

2.1.3.9 Chẩn đoán bệnh do S suis gây ra

Cơ sở để chẩn đoán bệnh do vi khuẩn S suis gây ra thường dựa vào

các triệu chứng lâm sàng, tuổi của gia sức và những bệnh tích đại thể,

Trang 26

ngoài ra còn căn cứ vào các tác nhân gây bệnh và bệnh tích vi thể của con vật mắc bệnh

Trong các phương pháp thông thường, phương pháp xác định serotype vẫn đóng vai trò quan trọng Để chẩn đoán serotype có thể thực hiện bằng nhiều kỹ thuật khác nhau, nhưng phương pháp nhưng kết nhanh hiện vẫn đang được sử dụng rộng rãi phòng thí nghiệm trên thế giới Vì phần lớn các serotype phân lập được thuộc serotype 1 - 8 và ½ serotype đều có phản ứng với kháng huyết thanh do chính những serotype này kích thích sinh ra Tuy nhiên, một số chủng có phản ứng chéo với một số kháng huyết thanh, nhưng hiện tượng này có thể khắc phục được bằng cách hấp thụ kháng huyết thanh với kháng nguyên khác type (Gottschalk và cs, 1989) [20]

Đỗ Ngọc Thúy và cs (2009)[11] đã thiết lập thành công các phản ứng PCR dùng để giám định vi khuẩn, xác định các yếu tố độc lực và serotype

của vi khuẩn S suis tại phòng thí nghiệm bộ môn vi trùng, Viện Thú y

Các phản ứng huyết thanh học để nhận ra kháng thể chống lại vi

khuẩn S suis đã được đánh giá Phản ứng ELISA sử dụng kháng nguyên là giáp mô của S suis được tinh chế là một phương pháp đặc trưng để chẩn đoán bệnh do S suis gây ra Ngoài ra, còn có nhiều phương pháp chẩn đoán

trong phòng thí nghiệm gồm có: nuôi cấy, phân lập và nhận biết các đặc tính của các tác nhân gây bệnh, bênh lý tiêu bản học, kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp (FA), hoặc kỹ thuật nhân gen (PCR)[11]

Các kỹ thuật sinh học phân tử là một công cụ hữu ích giúp phân biệt

từng S suis phân lập được, hoặc tìm ra căn nguyên của bệnh nhiễm trùng

hay có sự bảo đảm tác động đúng chủng gây bệnh khi sử dụng vaccine phòng bệnh, còn khi phân tích plasmid cho phép phân biệt một số chủng thuộc serotype 2 Từ đó giải thích được tính đa dạng tồn tạ trong số các

Trang 27

chủng S suis phân lập được và thậm chí cả với những chủng S suis này

thuộc cùng một serotype

Ngoài ra cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh do vi khuẩn

Streptococcus khác gây ra hoặc các loại nhiễm khuẩn khác như đóng dấu

lợn, phó thương hàn lợn, bệnh Glasser, bệnh giả dại

2.1.3.9 Phòng bệnh do Streptococcus suis gây ra

 Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý

Trong trang trại chăn nuôi lợn tập trung, việc chia đàn, phân chuồng cho từng loại lợn là rất cần thiết Đối với lợn cai sữa, khả năng lây truyền bệnh khi nhốt với mức độ cao là rất lớn nên cần phải chia ô nhỏ, đồng thời đạt được độ tăng trưởng tối đa Một số biện pháp sau nên thực hiện trong

trại chăn nuôi lợn để phòng các bệnh nói chung và bệnh do S suis gây ra:

- Hàng ngày nên quét dọn rác, phân, chuồng, nước thải, thường xuyên tiêu độc khử trùng, tẩy uế chuồng trại, xác định và loại thải những lợn nái mang mầm bệnh hoặc tách riêng để điều trị, bổ sung các kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ lợn khỏe mang trùng

- Lợn con sau khi sinh cần được bú sữa đầu của lợn mẹ để có kháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn dễ mẫn cảm nhất và ruồi, muỗi cũng là nhân tố trung gian truyền bệnh quan trọng Vì vậy thường xuyên phun thuốc diệt muỗi, ruồi để ngăn chặn nguồn mang vi khuẩn vào trong chuồng trại

- Cần chú trọng công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn

- Nên kiểm tra các khớp chân của lợn thường xuyên, tránh các yếu tố bất lợi cho lợn tạo nền chuồng thích hợp nhằm hạn chế chấn thương do chân và bàn chân, đặc biệt lợn trong thời kỳ sinh sản

- Ở những nơi đang sạch bệnh chưa có dịch xảy ra không nên nhập lợn ở nơi khác vào Trong trường hợp cần nhập đàn thì phải nuôi cách ly ít nhất là 15 ngày sau khi kiểm tra lợn khỏe mới cho nhập đàn Khi có dịch

Trang 28

xảy ra phải cách ly và phân biệt từng khu vực lợn khỏe và lợn ốm tránh lây lan Trong quá trình theo dõi, cách ly, tuyệt đối không nhập lợn mời vào, phải tiến hành thường xuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuông trại bằng thuốc sát trùng

 Phòng bệnh bằng vaccine

Phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Dùng vaccine để phòng bệnh là biện pháp hiệu quả nhất Nhiều nước trên thế giới đã và đang dùng vaccine tụ liên cầu để phòng bệnh do nhóm cầu khuẩn gây ra ở lợn, bò, cừu và ngựa, đã đạt được những kết quả nhất định

Ở Việt Nam, Nguyễn Thị Nội (1999)[4] đã chế tạo ra vaccine Salsco

đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn, bao gồm các chủng vi khuẩn đường ruột

là: Samonella, Streptococcus và E.coli, tiêm cho lợn lúc lúc 21 ngày tuổi để

phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70 - 80% Vaccine đã được dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi

Khương Bích Ngọc (1996)[5], qua nghiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn

đã chế tạo ra vaccine cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt kết quả bảo hộ cao

Viện Thú y đã phối hợp với một số tỉnh và các cơ sở chăn nuôi, chế tạo một số Auto vaccine hay vaccine chuồng có hiệu lực có phòng nhiễm bệnh liên cầu khuẩn cho đàn lợn (Cù Hữu Phú, 2005) [8] Tiêm Auto vaccine phòng bệnh cho lợn định kì 06 tháng/lần

Một số chủng vi khuẩn S suis có thể là nguyên nhân chính phát sinh

các bệnh nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm khớp, nhưng phần lớn khi

phân lập thấy rằng S suis là vi khuẩn cơ hội hay vi khuẩn kế phát của bệnh

viêm phổi, từ đó kế hoạch trong chương trình tiêm chủng cho đàn lợn

Trang 29

 Phòng bệnh bằng kháng sinh

Vi khuẩn S suis mẫn cảm với nhiều loại kháng sinh, nhưng cũng rất

dễ kháng lại với những loại kháng sinh này Vì vậy trong quá trình sử dụng kháng sinh cần đề phòng và điều trị bệnh phải hết sức thận trọng

Có thể phòng bệnh bằng cách bổ sung kháng sinh vào thức ăn, nước uống hoặc tiêm cho lợn khi sử dụng cần phải chú ý đến hiệu lực, đường đi của thuốc, sự cạch tranh của các loại thuốc khi dùng đồng thời nhiều loại

kháng sinh và nồng độ thuốc trong huyết thanh để tiêu diệt vi khuẩn S suis

Vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với Penicilline, vì vậy bổ sung

Penicilline vào trong thức ăn sẽ làm giảm bớt lượng lớn vi khuẩn gây bệnh viêm màng não trong phạm vi loài Nhưng Penicilline bị phân hủy nhanh trong thức ăn, vì vậy tác dụng phòng bệnh bị hạn chế Khi sử dụng Penicilline cần chú ý những đặc điểm cơ bản sau: tiêm cho tất cả những lợn khi chúng được phân đàn và tiêm cho những trường hợp có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

 Phòng bệnh lây sang người

Cần tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng về bệnh liên cầu lợn để người dân tự nhận biết và phòng tránh, đặc biệt cần phổ biến cho nhóm những người

có nguy cơ mắc bệnh cao như nông dân nuôi lợn, công nhân ở trang trại lợn, thợ giết mổ lợn, người bán thịt lợn tươi sống và cả những người nội trợ về những nội dung sau:

- Không mua bán lợn bệnh, không mua bán thịt lợn không rõ nguồn gốc, không giết mổ lợn bệnh, không ăn thịt lợn tái, không ăn tiết canh, nội tạng chưa nấu chín, không ăn thịt lợn ốm, chết

- Nên chọn mua thịt đã qua kiểm định của cơ quan thú y, những người

có vết thương hở phải đeo găng tay khi tiếp xúc với thịt lợn sống hoặc tái, phải rửa sạch tay và các dụng cụ chế biến sau khi tiếp xúc với thịt lợn, dùng

Trang 30

riêng các dụng cụ chế biến thịt sống và thịt chín, giữ các dụng cụ chế biến ở nơi sạch sẽ và rửa tay sau khi chế biến thịt lợn

- Người giết mổ, tiêu hủy lợn bị bệnh phải có biện pháp đề phòng bệnh liên cầu khuẩn lây sang người như sau: những người có tổn thương ở tay, chân, bệnh ngoài da… không được giết mổ lợn Phải có trang bị bảo hộ tối thiểu khi giết mổ lợn như găng tay, khẩu trang Sau khi giết mổ lợn phải rửa tay chân bằng nước xà phòng đề phòng bệnh lây sang người

- Khi có các biểu hiện nghi nhờ mắc bệnh như sốt cao đột ngột trên một người có làm thịt lợn ốm, lợn chết,…cần phải đến khám tại các cơ sở chuyên môn và khai báo cho bác sĩ biết những yếu tố liên quan để điều trị kịp thời

- Các bệnh viện và cơ sở y tế cần lưu ý phát hiện sớm các trường hợp có biểu hiện lâm sàng nhiễm trùng và có tiếp xúc gần với lợn bị bệnh, chẩn đoán

và điều trị kịp thời nhằm giảm tỷ lệ tử vong do biến chứng gây ra Tăng cường giám sát bệnh trên lợn, có biện pháp xử lý triệt để nguồn lợn bị bệnh Hiện nay bệnh chưa có vaccine phòng bệnh ở người Một vài nước đã nghiên cứu phát triển vaccine phòng bệnh cho vật nuôi và người như các loại vaccine sản xuất từ vi khuẩn làm chết, vi khuẩn còn sống giảm độc lực, vaccine điều chế từ protein của vi khuẩn, tuy nhiên hiệu quả chưa được đánh giá đầy đủ

2.1.3.10 Điều trị bệnh do S suis gây ra ở lợn

 Hộ lý chăm sóc

- Giữ chuồng lợn luôn khô, ấm

- Phun thuốc sát trùng định kì cả trong và ngoài chuồng

- Bắt riêng lợn bệnh ra chuồng cách ly, tránh mọi tác động kích thích

 Điều trị bằng kháng sinh

Cách lựa chọn tốt nhất khi dùng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh do

vi khuẩn Streptococcus gây ra nên đưa vào một số tiêu chuẩn như: tính

Trang 31

nhạy cảm của cơ quan, type gây bệnh, đường đưa thuốc Sử dụng phương

pháp của Kirby Bauer thấy rằng S suis mẫn cảm với penicilline đạt 80

-95% (Sanford và Tilker, 1989; Dee, 1993; Tarradas, 1994) Nhiều nhà

nghiên cứu cho rằng, S suis có sức đề kháng cao với nhiều loại kháng sinh

như tetracycline, clindamycine, erythromycine, kanamycine, neomycine,

streptomycine

Trong thực tế, thường dùng penicilline để điều trị bệnh do vi khuẩn

Streptococcus gây ra Phương pháp điều trị từng cá thể sớm bằng

penicilline, kết hợp với công tác chăm sóc, nuôi dưỡng có thể làm khỏi bệnh hoàn toàn tránh tử vong

 Điều trị bằng kháng huyết thanh

Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng kháng huyết thanh đặc hiệu để

điều trị bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn và bò, Huyết thanh

được tách từ máu của những con bò được miễn dịch bằng kháng nguyên

Streptococcus gây bệnh và được cố định bằng phenol, dùng để điều trị

bệnh, hoặc được dùng phối hợp vaccine để chống lại sự cảm nhiễm

Streptococcus đối với những động vật tiếp xúc mầm bệnh Khi sử dụng

huyết thanh đặc hiệu để điều trị bệnh thường giá thành rất cao, vì vậy trong thực tế ít sử dụng Chỉ sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị trong những trường hợp cần thiết và với những động vật quý hiếm có giá trị kinh

tế cao (Trịnh Phú Ngọc, 2002) [7]

2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra

ở lợn và người trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình bệnh do vi khuẩn S suis ở lợn trên thế giới

Vi khuẩn S suis là một trong số các tác nhân gây bệnh quan trọng và

gây ra những thiệt hại đáng kể trong công nghiệp chăn nuôi lợn Các thông

Trang 32

báo đầu tiên về bệnh do S suis gây ra ở lợn đã được chính thức xác nhận

lần đầu tiên ở Hà Lan vào năm 1951 và ở Anh vào năm 1954 Kể từ đó, bệnh đã được thông báo là xảy ở hầu khắp các nước trên thế giới - nơi có ngành chăn nuôi lợn phát triển (Higgins và cs, 2002) [19]

Các dạng bệnh do vi khuẩn này gây ra ở lợn rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi, và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins và cs,(2002) [19], Lun và cs, (2007)[22]).Các nghiên cứu từ Anh lại kết luận rằng vi khuẩn này là nguyên nhân chính gây bại huyết, viêm não và viêm đa khớp, ít khi gây viêm phổi (Heath và cs, 1996) [17], trong khi đó, các bệnh tích ở phổi vẫn là chủ yếu trong các trường hợp lợn bị bệnh tại Bắc Mỹ (Reams và cs, 1994, 1996) [23] Một nghiên cứu ở Nhật

giữa 1987 và 1991 đã cho biết kết quả là 38% số chủng S suis phân lập

được từ lợn bị viêm não và 33% từ lợn bị viêm phổi (Kataoka và cs, 1993) [21] Ngoài ra, vi khuẩn còn có thể phân lập được trong các trường hợp lợn bị viêm teo mũi và sảy thai

Bệnh xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở giai đoạn 3 - 16 tuần tuổi do lợn thời kỳ sau cai sữa trở nên đặc biệt mẫn cảm với vi khuẩn này Tuy nhiên, các triệu chứng của bệnh do vi khuẩn này gây ra là có sự sai khác nhau giữa các quốc gia (Higgins và cs, 2002) [19]

Tháng 7 và 8/2005, một vụ dịch lớn nhất chưa từng gặp trong lịch sử ngành chăn nuôi lợn đã xảy ra tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc, với 6736 lợn mắc bệnh trong 641 ổ dịch, gây chết 644 con

2.1.2 Tình hình bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn tại Việt Nam

Tại Việt Nam, trong khoảng những năm trở lại đây, báo cáo tổng kết tình hình bệnh tật hàng năm tại Bệnh viện nhiệt đới TP Hồ Chí Minh cho thấy số

Trang 33

trường hợp người nhiễm bệnh do S suis ngày càng gia tăng Từ năm 1996 đến

năm 1998, mỗi năm chỉ ghi nhận được khoảng 3 bệnh nhân.Từ năm 1999 đến năm 2003, trung bình mỗi năm có khoảng 13 trường hợp Trong năm 2004 ghi nhận được 19 trường hợp Tính đến tháng 7 năm 2007, tổng số bệnh nhân nhiễm

bệnh do S suis gây ra nhập viện vào Bệnh viện vào khoảng 230 người

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Mai và cs, (2010)[3], tiến hành tại Bệnh viện nhiệt đới TP Hồ Chí Minh từ năm 1996 đến năm 2005 về viêm

màng não mủ ở người lớn thì S suis là tác nhân gây bệnh hàng đầu chiếm tỷ

lệ 38,6%, kế đến mới là phế cầu S pneumoniae (18,4%) Cũng theo nghiên

cứu này, các tác giả đã sơ bộ khảo sát các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

nhiễm S suis trong hai năm 2005 - 2006 đã cho thấy: trong số 47 trường hợp viêm màng não do S suis thì bệnh nhân thường ở độ tuổi lao động từ 21- 60

tuổi, nam giới chiếm đến 83%: bệnh thường gặp vào khoảng tháng 3 đến tháng 8 hàng năm; có đến 52,3% trường hợp bệnh nhân có tiếp xúc với lợn như chăm sóc, giết mổ, chế biến thịt lợn Ngoài ra, có 12,8% trường hợp bệnh nhân có các vết trầy xước trên da và đây chính là cửa ngõ của vi trùng xâm nhập, 29,8% bệnh nhân có bệnh tiểu đường, nghiện rượu hoặc cắt lách

Tại miền Bắc Việt Nam, trong 8 tháng đầu năm 2007, Viện các bệnh truyền nhiễm và nhiệt đới quốc gia đã tiếp nhận được 41 trường hợp nhiễm liên cầu khuẩn lợn được xác định qua kết quả phân lập vi khuẩn bằng PCR Trong đó 29 trường hợp viêm màng não mủ, 12 trường hợp nhiễm trùng huyết với 8 trường hợp sốc nhiễm trùng, tỷ lệ tử vong 7% Tại bệnh viện Bạch Mai, từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2007, có 11 mẫu bệnh phẩm phân lập

được S suis, trong đó có 4 trường hợp viêm màng não mủ

Chính vì số lượng bệnh nhân có dấu hiệu tăng mạnh, ngày 18/7/2007 các phương tiện truyền thông đã bắt đầu đưa tin về bệnh liên cầu lợn, cụ thể trên

Ngày đăng: 29/11/2016, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Lăng, Nguyễn Văn Thiện (1995), Sổ tay chăn nuôi lợn,gà, chó, chim cảnh ở gia đình, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi lợn,gà, chó, chim cảnh ở gia đình
Tác giả: Trương Lăng, Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2005), Bệnh phổ biến ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Tr 151 - 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Nguyễn Thị Hoàng Mai, Hồ Đặng Trung Nghĩa, Trần Thị Hồng Châu, Lê Thị Phương Tú, Trần Vũ Thiếu Nga, Nguyễn Hoan Phú, Đinh Xuân Sinh, Lý Văn Chương, Nguyễn Duy Phong, Cao Quang Thái, Lê Hồng Thái,Tô Song Diệp (2010). “Khảo sát tác nhân gây viêm màng não mủ ở người lớn tại bệnh viện nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh”, Tạp Chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 4(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác nhân gây viêm màng não mủ ở người lớn tại bệnh viện nhiệt đới Tp. Hồ Chí Minh"”, Tạp Chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Mai, Hồ Đặng Trung Nghĩa, Trần Thị Hồng Châu, Lê Thị Phương Tú, Trần Vũ Thiếu Nga, Nguyễn Hoan Phú, Đinh Xuân Sinh, Lý Văn Chương, Nguyễn Duy Phong, Cao Quang Thái, Lê Hồng Thái,Tô Song Diệp
Năm: 2010
4. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, (1993). Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn, Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1990 - 1991, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Tr 70 - 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
5. Khương Thị Bích Ngọc (1996). Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị
Tác giả: Khương Thị Bích Ngọc
Năm: 1996
6. Trịnh Phú Ngọc, Lê Văn Tạo, Nguyễn Ngọc Nhiên (1999), "Một số tính chất vi khuẩn học của các chủng Streptococcus phân lập từ lợn ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam" Tạp chí KHKT Thú y, số 2, Tr. 47-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tính chất vi khuẩn học của các chủng Streptococcus phân lập từ lợn ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc, Lê Văn Tạo, Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1999
7. Trịnh Phú Ngọc (2002). Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2002
8. Cù Hữu Phú và cs (2005). "Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc", Tạp chí KHKT Thú y, số 4, Tr 23 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú và cs
Năm: 2005
9. Lê Văn Tạo, Đỗ Ngọc Thúy (2006), “Bệnh do vi khuẩn streptococcus suis gây ra trên lợn tại Tứ Xuyên - Trung Quốc, những biện pháp ngăn chặn của Việt Nam”, Tạp Chí KHKT Thú y, số 3, Tr 89 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn "streptococcus suis" gây ra trên lợn tại Tứ Xuyên - Trung Quốc, những biện pháp ngăn chặn của Việt Nam”," Tạp Chí KHKT Thú y
Tác giả: Lê Văn Tạo, Đỗ Ngọc Thúy
Năm: 2006
10. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001). Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Đỗ Ngọc Thuý, Lê Thị Minh Hằng, Ngô Thị Hoa, Trần Đình Trúc, Cù Hữu Phú, Trần Việt Dũng Kiên, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Xuân Huyên, Trần Thị Thanh Xuân (2009), "Một số đặc tính của các chủng vi khuẩn Streptococcus suis đang lưu hành trên lợn tại miền Bắc Việt Nam", Tạp chí KHKT Thú y, 16(3), Tr. 24 - 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc tính của các chủng vi khuẩn Streptococcus suis đang lưu hành trên lợn tại miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Thuý, Lê Thị Minh Hằng, Ngô Thị Hoa, Trần Đình Trúc, Cù Hữu Phú, Trần Việt Dũng Kiên, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Xuân Huyên, Trần Thị Thanh Xuân
Năm: 2009
12. Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (1988), Chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Thiện, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1988
13. Nguyễn Văn Thiện (1997), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
14. Nguyễn Gia Tuệ (dịch) (1995). "Gây nhiễm thực nghiệm cho lợn con bằng Streptococcus suis, serovar 2", Tạp chí KHKT Thú y, số 4, trang 38-42.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gây nhiễm thực nghiệm cho lợn con bằng Streptococcus suis, serovar 2
Tác giả: Nguyễn Gia Tuệ (dịch)
Năm: 1995
15. Austrian, R.(1976). Streptococcus pneumoniae. Manual of clinical Microbiology, second Edition. American society for Microbiology Washington D. C, pp. 109-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus pneumoniae. Manual of clinical Microbiology, second Edition
Tác giả: Austrian, R
Năm: 1976
16. Clifton-Hadley F. A., and Enright, M. R (1984). “Factors affecting the survival of Streptococcus suis type 2”, Vet Rec, No. 114, pp.585-587 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting the survival of Streptococcus suis type 2”, "Vet Rec
Tác giả: Clifton-Hadley F. A., and Enright, M. R
Năm: 1984
17. Heath PJ, Hunt BW, Duff JP, Wilkinson JD (1996), “Streptococcus suis serotype 14 as a cause of pig disease in the UK”, Vet Rac, No.139, pp. 450-451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis" serotype 14 as a cause of pig disease in the UK”, "Vet Rac
Tác giả: Heath PJ, Hunt BW, Duff JP, Wilkinson JD
Năm: 1996
18. Higgins R., Gottschalk. M., and Beaudoin. M. (1990). “Streptococcus suis infection in swine: A sixteen month study”, Can J Vet Res, No.54, pp. 170 - 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis "infection in swine: A sixteen month study”, "Can J Vet Res
Tác giả: Higgins R., Gottschalk. M., and Beaudoin. M
Năm: 1990
19. Higgins R. and Gottschalk M. (2002). Streptococcal diseases. Diseases of swine, pp. 563 - 573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcal diseases. Diseases of swine
Tác giả: Higgins R. and Gottschalk M
Năm: 2002
20. Gottschalk M, Higgins R, Jacques M, Mittal K R, Henrichsen J (1989), “Description of 14 new capsular types of Streptococcus suis”, J Clin Microbiol, No. 2,. pp. 2633-2635 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description of 14 new capsular types of "Streptococcus suis"”, "J Clin Microbiol
Tác giả: Gottschalk M, Higgins R, Jacques M, Mittal K R, Henrichsen J
Năm: 1989

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus suis - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1. Quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus suis (Trang 41)
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một (Trang 46)
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lợn mắc và chết do viêm khớp gây ra tại một số xã - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lợn mắc và chết do viêm khớp gây ra tại một số xã (Trang 48)
Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại (Trang 49)
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 50)
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng (Trang 50)
Bảng 4.4: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các (Trang 52)
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các (Trang 53)
Bảng 4.5: Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.5 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp (Trang 53)
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp (Trang 54)
Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc (Trang 55)
Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các (Trang 56)
Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của (Trang 57)
Hình 4.6. Biểu đồ tỷ lệ mẫn cảm với kháng sinh của các chủng S. suis - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.6. Biểu đồ tỷ lệ mẫn cảm với kháng sinh của các chủng S. suis (Trang 58)
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị tại thành phố Sông Công  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.9 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w