1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

63 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và bệnh viêm khớp nói riêng trên đàn lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên - Xác định được một số đặc đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HUẾ

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM KHỚP GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2011-2016

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

NGUYỄN THỊ HUẾ

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM KHỚP GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Thú y Lớp: K43 - Thú y - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2011-2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Phương Lan

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập là khoảng thời gian mà mỗi sinh viên đều mong đợi Đây là khoảng thời gian để cho chúng ta có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

Sau hơn 5 tháng thực tập tốt nghiệp, tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được

sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn ThS Phạm Thị Phương Lan đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận này

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Trạm Thú y thành phố - Chi cục Thú y tỉnh Thái Nguyên đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Huế

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên tiếp cận với thực tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm hệ thống, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất Tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để sau này ra trường trở thành một cán bộ giỏi về chuyên môn, vững về tay nghề, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xây dựng vào sự nghiệp phát triển của đất nước

Với mục tiêu đó được sự quan tâm đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa CNTY, được sự hướng dẫn của cô giáo và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi về thực tập tốt nghiệp tại trạm Thú y Thành phố Thái

Nguyên Và tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây

ra ở lợn nuôi tại khu vực Thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”

Tuy nhiên với thời gian thực tập có hạn, nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m 24

Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 34

Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp tại một số khu vực của thành phố Thái Nguyên 35

Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp qua các tháng điều tra 37

Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc viêm khớp ở các lứa tuổi 38

Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp 40

Bảng 4.6: Những biểu hiện triệu trứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 42

Bảng 4.7: Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 44

Bảng 4.8 Chi phí thuốc dùng trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp 45

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4

2.1.2 Những hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn 6

2.1.2.1 Đặc điểm bệnh viêm khớp lợn 6

2.1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh 6

2.1.2.3 Vai trò của vi khuẩn Streptococcus suis (S suis) trong bệnh viêm khớp ở lợn 7 2.1.2.4 Một số hiểu biết về 2 loại thuốc kháng sinh sử dụng trong đề tài 15

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 18

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

Trang 8

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 22

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 23

3.4.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

3.4.2.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 24

3.4.3 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 24

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 25

4.1.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 25

4.1.2 Phương pháp tiến hành 25

4.1.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 26

4.2 Kết quả nghiên cứu 34

4.2.1 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp tại Thành phố Thái Nguyên 34

4.2.2 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp qua các tháng điều tra 36

4.2.3 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp ở các lứa tuổi 38

4.2.4 Kết quả điều tra tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp 40

4.2.5 Những biểu hiện triệu trứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh viêm khớp 41

4.2.6 Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 43

4.2.7 Chi phí thuốc kháng sinh trong quá trình điều trị bệnh viêm khớp 44

Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Tồn tại 47

5.3 Đề nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tiếng Việt

II Tài liệu tiếng nước ngoài

III Tài liệu Internet

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, ngành

chăn nuôi thú y cũng đã và đang phát triển khá mạnh, đem lại sự thay đổi tích cực

cả về số lượng lẫn chất lượng thực phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, góp phần đưa nền kinh tế của nước ta càng phát triển

Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam với các nước trên thế giới, ngành chăn nuôi nước ta càng đóng vai trò quan trọng đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn có tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực đối với đời sống kinh

tế xã hội của nhân dân Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lại giá trị lớn cho con người, đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số lượng lớn, chất lượng tốt cho chúng ta Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấp một lượng không nhỏ phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ như: da, lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến

Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà còn xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi, ngoài ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân, tận dụng được phế phẩm cho nông nghiệp… chính vì vậy lợn được nuôi nhiều

ở hầu hết các tỉnh trên toàn quốc

Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng thứ 6 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á Hiện nay, nước ta đang có hơn 27 triệu đầu lợn

Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh ở ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng cũng đang ngày càng trở nên phức tạp, đã và đang gây nên những thiệt hại to lớn, làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm vật nuôi Và bệnh viêm khớp ở lợn cũng là một bệnh nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt

Trang 10

khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn

Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về bệnh là một vấn đề cần thiết và cấp bách Các kết quả có được từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn bệnh này, từ đó giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả, tạo tiền đề cho ngành chăn nuôi lợn ngày càng đứng vững Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề

tài: “Tình hình mắc bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại khu vực thành phố Thái Nguyên và thử nghiệm

- Nâng cao năng suất trong chăn nuôi lợn

- Giảm các thiệt hại do dịch bệnh gây ra

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và bệnh viêm khớp nói riêng trên

đàn lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

- Xác định được một số đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại khu vực thành phố Thái Nguyên

- Xây dựng và đề xuất một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn để đạt hiệu quả cao

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học

thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề

Trang 11

- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với thực tiễn sản xuất, xác định một số đặc điểm dịch tễ của bệnh viêm khớp cho lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên

- Cung cấp các dữ liệu khoa học về bệnh viêm khớp ở lợn

- Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, đồng thời góp thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

góp phần phát triển kinh tế trên khu vực thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm khớp ở lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng trị bệnh của lợn nuôi tại các địa bàn khác trên cả nước

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn

Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn mà chia quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai

* Giai đoạn trong thai: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi

thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày

Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II Theo Trương Lăng (2003) [5] bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng

* Giai đoạn ngoài thai: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng

thành, thời kỳ già cỗi

- Thời kỳ bú sữa (<1,5 tháng tuổi)

Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày Hiện nay một

số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ Có như vậy, lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị

Trang 13

không bị chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả cao (Nguyễn Thiện và cs, 1998) [14]

- Giai đoạn sau cai sữa: 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi)

Là giai đoạn nuôi lợn con sau khi cai sữa đến 3 tháng tuổi Ở các nước chăn nuôi tiên tiến đây là giai đoạn nuôi lợn con đến khi lợn con đạt trọng lượng 23 đến

25 kg Đây cũng là giai đoạn nuôi lợn có hiệu quả kinh tế cao nhất

Trong giai đoạn này, lợn con sau cai sữa có một số đặc điểm như:

Trong vòng 20 ngày đầu sau khi lợn con cai sữa, từ chỗ lợn con đang phụ thuộc vào lợn mẹ và thức ăn bổ sung, khi cai sữa lợn con phải sống độc lập và tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể

Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức như xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hóa, cũng như cơ năng hoạt động của nó

Sức đề kháng của lợn con còn kém, nhạy cảm với các yếu tố của môi trường xung quanh làm cho lợn con dễ nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa Lợn con sống độc lập nên thường xảy ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn,và có

thể cắn xé lẫn nhau để tranh dành thứ bậc trong đàn

- Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi)

Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy, trong giai đoạn này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức

ăn sẵn có ở nước ta Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần) Song để lợn phát triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động, tắm nắng nhiều

- Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi)

Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức

Trang 14

ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo

2.1.2 Những hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn

2.1.2.1 Đặc điểm bệnh viêm khớp lợn

quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn thương, các khớp xương hình thành không đúng, thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn

(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma Bệnh làm ảnh hưởng

đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa

trong đàn

2.1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh viêm khớp ở lợn xảy ra do các nguyên nhân sau đây:

* Viêm khớp do thiếu canxi, photpho

Triệu chứng viêm khớp do thiếu canxi, photpho là lợn đi lại khó khăn, Nguyên nhân do thức ăn hoặc sữa mẹ thiếu canxi, photpho hoặc có cung cấp nhưng

tỷ lệ Ca/P không cân đối, do thiếu selen, vitamin D, vitamin E lợn thiếu vận động, ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Thiếu vitamin D gây rối loạn trong việc trao đổi và hấp thụ canxi, photpho trong máu, làm xương biến dạng, chân cong, khớp xương bị sưng làm cho lợn không đi được

* Viêm khớp do vi khuẩn

- Do Haemophilus parasuis và Haemophilus suis: Bệnh thường xảy ra ở lợn

sau khi sinh đến tháng tuổi thứ ba Mầm bệnh thường ký sinh sẵn trên đường hô hấp lợn khi có nguyên nhân làm giảm sức đề kháng như: thời tiết thay đổi hay các yếu

tố gây stress vi khuẩn sẽ tăng độc lực gây bệnh Đây là bệnh truyền nhiễm của lợn con, chủ yếu lợn con sau cai sữa Đặc trưng của bệnh là xảy ra đột ngột, tuần hoàn

Trang 15

ngoại vi của cơ thể bị trở ngại làm cho các vùng ngoại biên của cơ thể có màu tím tái (chót tai, chân), ứ nước ở mí mắt, viêm khớp Bệnh chỉ xảy ra lẻ tẻ

- Do Mycoplasma hyorhinis: Lợn dưới 2 tháng tuổi thường mắc phải, do

trước đó lợn mẹ bị viêm vú, mầm bệnh theo sữa mẹ qua con, vi trùng theo máu của lợn con đi đến các khớp Khi sức đề kháng của lợn con giảm, các vi trùng có điều kiện bộc phát gây bệnh ở các khớp xương

- Do Streptococcus suis: Streptococcus suis là một loài liên cầu, sống cộng

sinh phổ biến ở lợn Bệnh do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi cầu khuẩn

Streptococcus gây viêm khớp cấp và mãn tính ở lợn mọi lứa tuổi S suis là vi khuẩn

gram (+), bệnh thường xảy ra ở lợn con 1 - 6 tuần tuổi, khi thời tiết lạnh bệnh dễ phát sinh Bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

* Viêm khớp do một số nguyên nhân khác

- Do lợn bị bệnh đường tiêu hóa kéo dài làm trở ngại đến sự hấp thu khoáng ảnh hưởng tới chức năng xương, khớp

- Kế phát từ viêm rốn ở lợn sơ sinh

chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp

- Do pha trộn và di chuyển các nhóm lợn, tình trạng quá tải, lạnh, môi trường gió lùa, hoặc thay đổi trong quản lý và thức ăn có thể thúc đẩy sự bùng phát của bệnh

- Do thoái hóa khớp Osteochondrorisvà Osteothrois

Bệnh chủ yếu do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra

2.1.2.3 Vai trò của vi khuẩn Streptococcus suis (S suis) trong bệnh viêm khớp ở lợn

* Cơ chế sinh bệnh

Nơi cư trú thích hợp của vi khuẩn S suis là đường hô hấp trên, đặc biệt là

hạch amidan và xoang mũi Từ đó, vi khuẩn di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư trú ở các mô, nhưng lúc đó cơ thể chưa có dấu hiệu lâm sàng gì của bệnh

Ở các tổ chức cư trú, vi khuẩn sống và nhân lên trong các tế bào thích hợp (monocyt), rồi di chuyển vào xoang dịch não tủy, kích thích các tế bào đơn nhân

Trang 16

(monocyte) và đại thực bào (macrophage) sản sinh cytokine, gây ra hiện tượng thâm nhập viêm từ mạch máu vào hệ thần kinh trung ương, gây ra viêm não Đồng thời,

vi khuẩn cũng thông qua con đường nhiễm trùng huyết để xâm nhập vào khớp xương và các mô khác để gây bệnh

Austrian R (1976) [16] thấy rằng, 30 – 70% số con vật khỏe mạnh phân lập

được S suis từ đường hô hấp trên Khi hàng rào bảo vệ của cơ thể bị suy giảm hoặc

phá vỡ thì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào đường hô hấp dưới và gây viêm phổi Tại đây,

vi khuẩn theo hệ thống tuần hoàn gây nhiễm trùng huyết, sau đó tràn vào nội và

ngoại tâm mạc, màng não, xoang khớp để gây ra các thể bệnh ở đó Vi khuẩn S suis

gây dung huyết khi vào máu và đến các cơ quan sẽ gây ra các ổ áp xe thứ phát, dẫn đến viêm tủy xương, viêm khớp, viêm van tim, viêm nội tâm mạc, thận, gan, hạch lympho và đường sinh dục

Lê Văn Tạo (2007) [13] cho biết: Cơ chế sinh bệnh của S suis còn có nhiều

điểm chưa rõ ràng Lợn con bị nhiễm khuẩn trong thời kỳ bú sữa mẹ do cơ chế truyền dọc Lợn con có thể nhiễm cùng loại vi khuẩn do quá trình tiếp xúc gần gũi với lợn nái, phân của lợn mẹ hoặc môi trường xung quanh (vách chuồng nuôi, nền chuồng…) Gây bệnh ở lợn con có thể là do nhiễm vi khuẩn từ lợn mẹ hoặc từ các lợn con khác trong đàn thông qua đường hô hấp Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn sẽ cư trú ở hạch amidan và không phát triển thành bệnh, gọi là trạng thái mang trùng Trong khi đó với một số cá thể khác sau khi vào cơ thể, vi khuẩn xâm nhập rất nhanh vào máu và các cơ quan gây nên hiện tượng nhiễm trùng máu, bại

huyết, viêm não, viêm khớp

Theo Trần Văn Bình (2008) [1], sau khi tiếp xúc với niêm mạc đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa, liên cầu khuẩn nhanh chóng xâm nhập vào máu, ức chế đại thực bào và gây nhiễm trùng huyết cho lợn Chúng sinh ra ngoại độc tố phá hủy nội mô mạch máu làm cho hồng cầu chảy ra, hậu quả gây xung huyết nặng ở niêm mạc

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012 [3], S suis sau khi xâm nhập vào hạch

amidan hoặc hạch hầu họng, từ đó di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư

Trang 17

trú ở các mô Lúc này cơ thể chưa có dấu hiệu về lâm sàng của bệnh Ở các tổ chức

cư trú, chúng sống và nhân lên trong tế bào monocoyte, rồi di chuyển vào xoang dịch não tủy gây nên viêm màng não, hoặc có thể thông qua con đường nhiễm trùng huyết để xâm nhập vào màng não, khớp xương và các mô khác

* Dịch tễ học

- Nguồn bệnh: S suis được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới, những nơi

chăn nuôi lợn Tỷ lệ mang S suis không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60%

- 100% Những lợn bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh cao

Trần Đình Bình (2007) [39] cho biết, liên cầu lợn (Streptococcus suis) luôn

có mặt trong môi trường và ký sinh bình thường ở lợn nhưng không gây bệnh, hoặc chỉ gây các bệnh viêm nhiễm không thành dịch như viêm họng, nhiễm trùng mủ, nhiễm trùng phổi Liên cầu lợn chủ yếu sống ở các loài lợn đã thuần hoá, nhưng đôi khi cũng tìm thấy ở các loài lợn rừng, ngựa, chó, mèo và chim

Nơi cư trú của liên cầu lợn ở lợn là ở đường hô hấp trên đặc biệt là ở mũi, đường tiêu hoá và sinh dục Hiện có 2 type liên cầu lợn thường gây bệnh ở lợn, type

1 hay gây dịch bệnh lẻ tẻ ở các đàn lợn dưới 8 tuần tuổi, type 2 gây bệnh ở nhiều lứa tuổi khác nhau Cả 2 type này đều cư trú ở amidal Tỷ lệ mang liên cầu lợn không triệu chứng trong một đàn lợn khoảng 60% - 100% Lợn trưởng thành có tỷ

lệ mang vi khuẩn cao nhất

Laval, A (2000) [4] nghiên cứu thấy, vi khuẩn có thể từ lợn mẹ truyền cho lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con này sẽ truyền cho các lợn con khác nhau khi tách nhập đàn khác nhau khi cai sữa Các tác giả đã nghiên cứu và xác định vi

khuẩn S suis luôn có trong hạch Amidan và xoang mũi của lợn khoẻ mạnh mà

không có triệu chứng lâm sàng, nhưng chúng là một trong những tác nhân chung

gây bệnh ở lợn khi có điều kiện thuận lợi do S suis gây ra có thể phát dịch vào đầu mùa xuân hoặc sau những thay đổi thời tiết đột ngột, S suis là nguyên nhân của

những ổ dịch nhiễm trùng huyết, viêm não, viêm khớp, viêm hạch dưới hàm Bên

cạnh đó S suis còn liên quan đến viêm não tuỷ, viêm phế quản phổi, viêm màng

bao tim, viêm âm đạo

Trang 18

- Lứa tuổi mắc bệnh: Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, trong hầu hết các

trường hợp, lợn từ 5 - 10 tuần tuổi thường hay mắc, tuy nhiên cũng có thông báo cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra được một vài giờ bị mắc bệnh Bệnh

viêm khớp do S suis serotype 2 thường xảy ra ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo (cai sữa -

6 tháng) và S suis serotype 1 gây viêm màng não, viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở

lợn 2 - 4 tuần tuổi (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [3]

- Phương thức truyền lây: Khả năng gây bệnh của S suis phụ thuộc vào

nhiều yếu tố như sức đề kháng của con vật, điều kiện vệ sinh môi trường, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu và tính chất kháng nguyên độc lực của vi khuẩn

Việc lây truyền bệnh giữa các đàn với nhau chủ yếu là do sự di chuyển của các lợn khỏe mạnh mang trùng Việc nhập lợn khỏe mạnh nhưng mang trùng (lợn hậu bị, lợn đực giống, lợn cai sữa) vào đàn không có mầm bệnh thường dẫn đến hậu quả là phát sinh bệnh ở lợn cai sữa hoặc lợn vỗ béo Lợn con có thể bị nhiễm mầm bệnh từ lợn mẹ thông qua đường hô hấp (Clifton - Hadley và cs, 1986a [18]., 1986b [19] Đây là đường truyền lây có ý nghĩa quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi trường rất lớn Ngoài ra, bệnh có thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và một số nhân tố trung gian như ruồi, một số loài chim và vật mang bệnh khác (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2012) [3]

- Tỷ lệ mắc và chết: Higgins và cs (2002) [26] cho biết, tỷ lệ mang trùng của

S suis ở lợn khỏe mạnh có thể tới 100 % Tỷ lệ mắc thay đổi tùy từng giai đoạn, tỷ

lệ chết có thể lên đến 20%

* Triệu chứng và bệnh tích

- Triệu chứng: Bệnh viêm khớp do vi khuẩn S suis thường xảy ra lẻ tẻ,

thường xảy ra ở lợn 1- 6 tuần tuổi

Thể quá cấp tính: Gây chết lợn rất nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy

yếu Lợn thể hiện triệu trứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não, gây

tụ máu não, màng não, dịch não, tủy nhiều và có màu đục

Trang 19

Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, lợn ủ rũ, lông xù, nằm một

chỗ, lợn ăn uống kém, suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to, đỏ, sờ vào nóng và có cảm giác đau Một hoặc vài khớp

có thể bị tồn thương như khớp gối, khớp bàn và khớp ngón các khớp chân trước và sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, lúc đầu con vật đi khập khiễng, sau nặng dần và bị què, đi lại khó khăn, lười vận động hoặc không vận động hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con

Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các

khớp bệnh chứa nhiều dich khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sưng phồng, mất màu và tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy trong sự phát triển của các khúc xương Trong dạng mãn tính, viêm khớp tiến triển làm đùi và cổ chân sưng lên và cảm thấy vững trên sờ nắn; hoại tử da có thể dẫn đến bong tróc rộng rãi các lớp da của lợn bị bệnh Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân khác cũng có thể thấy trong

bệnh viêm khớp do S suis

sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên cho thấy lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường mắc thể viêm não và viêm màng não với các triệu chứng như ủ rũ, kém ăn, sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô, dựng đứng, sốt, da mẩn đỏ Lợn hoạt động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi nằm có biểu hiện tư thế như bơi chèo, tê liệt Lợn mắc bệnh có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, đầu gối hoặc khớp bàn chân Các tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp, màng khớp xung

huyết, dịch khớp đục Triệu chứng và các thể bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn

là rất phức tạp, khó nhận biết và khó phân biệt khi bệnh có biểu hiện bội nhiễm, kế phát bởi một số vi khuẩn khác Các thể bệnh và bệnh tích của bệnh do các serotype khác nhau gây ra là không giống nhau (Vansconcelos và cs, 1994) [36] Các biến đổi về bệnh tích vi thể không có sự sai khác giữa các serotype gây bệnh và thường tập trung ở não, phổi, tim và các khớp Các tổn thương quan sát thấy như viêm

Trang 20

màng não, viêm não, viêm phổi - màng phổi có mủ hoặc viêm phổi kẽ (Reams và

cs, 1994) [34]

Các triệu chứng bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn rất đa dạng, bao gồm

như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins và cs, 2002 [26]; Lun và cs, 2007 [33])

- Bệnh tích: Thể viêm khớp thường xảy ra ở lợn đang bú và lợn trưởng

thành Ở lợn trưởng thành có hiện tượng viêm khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, khớp gối hoặc khớp bàn chân Tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp

và màng khớp sung huyết, dịch khớp đục Bệnh có thể tiến triển nặng hơn với hiện tượng tơ huyết và apxe các tổ chức trong khớp, khớp bị thoái hóa, viêm khớp có mủ

ở lợn con Bệnh xảy ra đối với hệ thống xương thường là thoái hóa ở các đốt sụn Sau 15 - 30 ngày có thể thấy các đốt sụn bị hoại tử Não bị viêm, xung huyết, phù thũng Bệnh tích phổ biến nhất là viêm màng não, mạch quản màng não bị xung huyết, viêm màng ngoài tim có fibrin hoặc có mủ, viêm phế quản phổi có mủ, viêm

kẽ phổi

Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [3] lợn chết do S suis thấy, bệnh tích đại

thể, vi thể bao gồm một hoặc nhiều ổ viêm tương mạc hoá mủ, viêm phổi và màng phổi xuất huyết hoặc viêm tơ huyết, viêm màng não mủ, viêm cơ tim thoái hoá xuất huyết, viêm van tim hai lá Trong trường hợp viêm màng não, dịch não tuỷ bị đục, xung huyết và viêm màng não tích tụ thể trắng, ổ mủ ở vùng dưới nhện Hầu hết các trường hợp lưới võng mạc nội mô bị ảnh hưởng nặng, các mạch máu ở tâm thất, não

và tuỷ sống bị tắc nghẽn do dịch thẩm xuất, nhiều khi gây ra phù não Mô thần kinh của tuỷ sống, tiểu não và cuống não có thể biểu hiện thoái hoá dạng lỏng

* Phòng và trị bệnh viêm khớp do S suis gây ra ở lợn

- Phòng bệnh

Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý

+ Coi trọng việc phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại như quét dọn rác, phân, chất độn chuồng, nước thải, phải thường xuyên tiêu độc, tẩy uế chuồng trại

Trang 21

bằng các loại sát trùng (crezil, dung dịch xút…) Nên định kỳ phun thuốc sát trùng

để diệt mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi, có thể sử dụng: Vimekon (pha 100gr với 20 lít nước) hay Vime - Iodine (pha 15 - 20 ml/4 lít nước) phun khắp chuồng, định kỳ 3 - 4 tuần sử dụng 1 lần

+ Cần chú trọng công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn Một trong những biện pháp tốt nhất để hạn chế sự xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh là thực hiện chính sách "cùng vào cùng ra"

+ Lợn con cần được bú đầy đủ sữa đầu để có đủ kháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn dễ cảm nhiễm nhất

+ Cần lưu ý khi bấm nanh, cắt đuôi cho lợn cần sát trùng dụng cụ, tránh làm lợn bị tổn thương vì các dạng vết thương có thể tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể

+ Nên kiểm tra các khớp gối, chân, đuôi của lợn thường xuyên, xem có bị tổn thương không, tránh các yếu tố bất lợi cho lợn tạo nền chuồng thích hợp nhằm hạn chế những tổn thương do chấn thương gây ra ở chân và bàn chân đặc biệt trong quá trình sinh sản, bằng cách tạo nền chuồng thuận tiện và thích hợp

Phòng bệnh bằng vaccine

Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là phương thức tối ưu nhất để bảo vệ sức khỏe đàn lợn Tại Trung Quốc, năm 1994 đã

dùng vaccine chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn S suis chủng ST.171, đông khô

tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa ở thời kỳ đầu Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hòa thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con Sau khi tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài 6 tháng Sau đó, năm

2005, chính Trung Quốc cũng đã kiểm tra dịch bệnh do S suis gây ra ở lợn bằng

vaccine vô hoạt chế từ các chủng S suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, 2005 [12])

Ở Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn, Khương Thị Bích Ngọc (1996) [6] đã chế tạo vaccine cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ tương đối cao Tuy nhiên, hiện nay việc

Trang 22

sử dụng vaccine cầu khuẩn để tiêm phòng cho đàn lợn ở nước ta chưa được phổ biến rộng rãi, bệnh liên cầu khuẩn vẫn thường xuyên xảy ra ở lợn gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi

- Điều trị bệnh

Trong bệnh viêm khớp ở lợn, điều trị sớm sẽ rất hiệu quả Trước hết là điều trị hỗ trợ với các biện pháp hồi sức tích cực Để điều trị có hiệu quả thì cần xác định xem lợn bị viêm khớp là do nguyên nhân gì gây ra Kết hợp chặt chẽ giữa điều trị bằng kháng sinh và điều trị hỗ trợ Phát hiện sớm và xử trí kịp thời các biểu hiện nặng như sốc, rối loạn đông máu, suy đa phủ tạng

Nếu viêm khớp do vi khuẩn gây ra, thì kháng sinh vẫn là thuốc điều trị đặc hiệu nếu phát hiện bệnh sớm

Điều trị bằng kháng sinh:

Chẩn đoán phát hiện sớm bệnh do S suis gây ra và điều trị bằng kháng sinh

thích hợp là biện pháp nhằm tăng khả năng sống sót cho đàn lợn Với lợn con trước cai sữa và ở giai đoạn đầu của bệnh, nếu sử dụng penicilin và dexametlasone sẽ mang lại hiệu quả rất cao Trong thực tế, khi sử dụng penicilin điều trị từng cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn, tránh được tử

vong Tới 80 – 95% số chủng S suis mẫn cảm với penicillin G Trịnh Phú Ngọc

(2002) [8] khi tiến hành thử mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn

Streptococcus phân lập được, thấy số chủng mẫn cảm với penicillin G biến động từ

59,09 - 63,63%

Trương Quang Hải và cs (2012) [2] xác định khả năng mẫn cảm với kháng

sinh của 25 chủng vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang cho kết quả: các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với ceftiofur

(92,0%), florfenicol (88,0%), amoixillin (88,0%), ofloxacin (72,0%), amikacin (72,0%) và kháng lại một số kháng sinh như streptomycin (72,0%), neomycin (64,0%), colistin (60,0%), tetracycline (56,0%) và penicillin G (48,0%)

Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị cho lợn

mắc bệnh do vi khuẩn S suis gây ra đã mang lại hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng

Trang 23

kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả

Điều trị bằng kháng huyết thanh

Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để trị bệnh do

vi khuẩn S suis gây ra có kết quả tốt Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc cũ đã chế tạo thành công huyết thanh đặc hiệu dùng điều trị bệnh do Streptococcus

gây ra ở lợn và bò Huyết thanh được tách ra từ máu của những con bò được

miễn dịch bằng kháng nguyên Streptococcus gây bệnh và được cố định bằng

phenol, dùng để điều trị bệnh, hoặc được dùng phối hợp vác xin để chống lại

sự cảm nhiễm Streptococcus đối với những động vật tiếp xúc mầm bệnh

2.1.2.4 Một số hiểu biết về các loại thuốc sử dụng trong đề tài

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc dùng để điều trị bệnh viêm khớp, mỗi loại thuốc có hiệu quả điều trị khác nhau Ở đây tôi tiến hành sử dụng hai phác đồ điều trị khác nhau để điều trị cho lợn mắc bệnh

Trang 24

Gentamicin (dùng dạng gentamicin sulfat) 50 mg

Tá dược vđ 1 ml

+ Cơ chế tác dụng và phổ kháng sinh:

Thuốc ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 50s của ribosom,

ức chế enzym peptidyl – transferase tức ức chế phản ứng xuyên mạch peptid trong quá trình tổng hợp protein

Phổ kháng sinh của nhóm này cũng giống như erythrommycin Thuốc có tác

dụng với Staphylococcus, Streptococcus, C tetam và các vi khuẩn yếm khí không tạo nha bào C perfringens, vi khuẩn đóng dấu Mycoplasmosis spp

+ Chỉ định: Thuốc đặc trị suyễn lợn, viêm phổi - màng phổi do Mycoplasma

và các vi khuẩn kế phát, viêm sưng khớp, móng, da, dạ con, âm đạo, bệnh tụ huyết

trùng, đóng dấu, lỵ, hồng lỵ, tiêu chảy …

Cơ chế tác dụng: Là thuốc kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn ở mức ribosom, gắn đặc hiệu vào tiểu phần 30s của ribosom Làm thay đổi tính thấm màng, hô hấp tế bào, DNA của vi khuẩn Thuốc vừa có tác dụng diệt khuẩn vừa đồng thời nó cũng là thuốc ức chế sự sinh tổng hợp protein tạo màng tế bào của vi khuẩn

Phổ kháng sinh: thuốc có phổ kháng sinh mạnh, rộng hơn cả streptomycin Thuốc có tác dụng với cả những chuẩn vi khuẩn chống lại streptomycin

Trang 25

+ Chỉ định: đặc trị các bệnh viêm vú, viêm tử cung, viêm ruột, tiêu chảy phân trắng, nhiễm khuẩn thận, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng khớp, viêm khớp, viêm da, nhiễm trùng đường hô hấp ở trâu, bò, heo, chó, gà, vịt

+ Cách dùng: Tiêm bắp, tiêm dưới da

+ Liều dùng: Gia súc 1 ml/10 - 15 kgTT/ ngày

Gia cầm 1 ml/ 3 - 5 kgTT/ ngày, có thể pha 1 ml/ 2 lít nước cho

- Trường hợp sốt cao, bỏ ăn, viêm vú, kết hợp điều trị viêm mũi, hạ sốt

- Các chứng viêm khớp cấp và mãn tính, viêm cơ, viêm gan, viêm dây thần kinh, chấn thương, hậu phẫu

- Điều trị các chứng đau bụng co thắt ở ngựa và gia súc

Trang 26

+ Công dụng:

- Điều trị thiếu máu và thiếu calci huyết

- Điều trị bại liệt trước và sau đẻ

- Điều trị cho lợn con bị còi cọc, co giật, kích thích tăng trọng

+ Liều lượng và cách dùng

- Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

- Trâu, bò, ngựa: 10 - 20 ml/con/ngày

- Lợn, dê, bê, nghé: 5 - 10 ml/con/ngày

- Chó, thỏ: 2 - 4 ml/con/ngày

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1994) [10] khi điều tra hệ vi khuẩn đường hô hấp

ở 72 lợn khi mổ khám có bệnh tích nhục hóa, áp xe phổi và viêm màng phổi, thì

thấy S suis chiếm tỷ lệ 30,5%

Ở Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn, Khương Thị Bích Ngọc (1996) [6] đã chế tạo vaccine cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ cao

Cù Hữu Phú (1998) [11] đã phân lập được vi khuẩn S suis từ bệnh phẩm của lợn ốm chết nghi do vi khuẩn S suis gây ra ở cả 2 phương thức chăn nuôi là rất cao,

trong đó chăn nuôi tập trung chiếm 93,9%, chăn nuôi hộ gia đình chiếm 95,3% Nghiên cứ u của Tri ̣nh Phú Ngo ̣c và cs (1999) [9] về đă ̣c tính sinh hóa của

Streptococcus spp, đã phân lâ ̣p đươ ̣c vi khuẩn ở các tra ̣i nuôi lợn tâ ̣p trung và chăn nuôi gia đình ở miền Bắc , xác định được đặc tính sinh hóa học của các chủng vi khuẩn phân lâ ̣p được Những báo cáo khoa ho ̣c này là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về vai trò của nhóm vi khuẩn này trong bê ̣nh viêm khớp ở lợn

Trịnh Phú Ngọc (1996 đến 2001) [7], đã tiến hành phân lập vi khuẩn S suis từ

1050 mẫu bệnh phẩm xét nghiệm được lấy từ các cơ quan, phủ tạng khác nhau của lợn ốm, khỏe và giết mổ, tỷ lệ phân lập được bình quân chung là 52,9%

Trang 27

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Vi khuẩn S suis là một trong số những tác nhân gây bệnh quan trọng và gây ra

những thiệt hại đáng kể trong chăn nuôi lợn công nghiệp Các thông báo đầu tiên về

bệnh S suis gây ra ở lợn được chính thức xác nhận lần đầu tiên ở Hà Lan năm 1951

(Jansen và Van Dorssen, 1951) [28] và ở Anh năm 1954 (Field và cs, năm 1954) [23]

Kể từ đó, bệnh đã được thông báo là xảy ra ở hầu khắp các nước trên Thế Giới - nơi có ngành chăn nuôi lợn phát triển (Higgins và Gottschalk, 2002) [26]

Bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở

giai đoạn 3 - 6 tuần tuổi do lợn thời kỳ sau cai sữa trở nên đặc biệt mẫn cảm với vi

khuẩn này (Lamont và cs, 1980) [32] Vi khuẩn S suis là nguyên nhân gây ra các

thể bệnh như viêm phế quản - phổi, viêm màng phổi và viêm khớp ở các lứa tuổi của lợn (Sanford và Tilker, 1982) [35], Erickson và cs, 1984 [22] Các triệu chứng của bệnh do vi khuẩn này gây ra ở lợn có sự sai khác nhau giữa các quốc gia (Higgins và Gottschalk, 2002 [26]; Lun và cs, 2007 [33]) Ngoài ra, vi khuẩn còn có thể phân lập được trong các trường hợp lợn bị viêm teo mũi và sảy thai

Theo Gottschalk và cs, (1998)[24] phần lớn các chủng S suis được phân lập

từ lợn bệnh thường thuộc các serotype 1 tới serotype 8, nhưng trong đó serotype 2

vẫn chiếm ưu thế Các chủng tộc S suis type 2 thường gây ra bệnh cho lợn giai

đoạn cai sữa và vỗ béo (4 - 16 tuần tuổi) với rất nhiều thể bệnh như viêm não, viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, cơ tim hoại tử, viêm phổi, viêm khớp và bại huyết (St John và cs, 1982 [29], Vecht và cs, 1985 [37], Sanford, 1982 [35] Bệnh thường xảy

ra sau khi lợn khỏe được nuôi hoặc nhốt chung với lợn bệnh và thường gây chết đột

ngột với các triệu chứng như sốt, thần kinh và viêm khớp Tại Hà Lan, tỷ lệ S suis

type 2 có liên quan đến viêm phổi chiếm 42% các trường hợp mắc bệnh, tiếp đến là viêm não (18%), viêm nội tâm mạc (18%), viêm đa thanh mạc (10%) (Vecht và cs,

1985 [37]) Kataoka và cs (1993) [30] nghiên cứu ở Nhật Bản đã cho biết kết quả là

38% số chủng S suis phân lập được từ lợn bị viêm não, viêm khớp và 38% từ lợn bị

viêm phổi

Trang 28

Ở Anh, bệnh do S suis type 2 chủ yếu là gây ra các triệu chứng bại huyết và

viêm não ở lợn cai sữa (Windsor và Elliot, 1975) [38] Trong khi đó, ở các nước

Bắc Mỹ, các báo cáo đều chỉ ra rằng S suis là vi khuẩn chủ yếu phân lập được từ

những lợn bị viêm phổi (Koehne và cs, 1979 [31], Sanford và Tilker, 1982 [35], Erickson và cs, 1984 [22])

Những nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy S suis type 2 có thể lây từ đàn

này sang đàn khác do sự di chuyển của một số cá thể nào đó trong đàn Ngay trong cùng một đàn, sự lây lan chủ yếu là do tiếp xúc giữa các cá thể với nhau hoặc với chất thải nhiễm vi khuẩn Ngoài ra, các vật chủ trung gian cũng đóng vai trò quan

trọng trong quá trình truyền lây S suis Enright và cs (1987) [21] đã chứng minh được rằng ruồi có thể mang S suis type 2 trong vòng ít nhất là 5 ngày và có thể gây

nhiễm thức ăn và nguyên liệu mà chúng đậu vào trong vòng ít nhất là 4 ngày Bởi vậy, chính ruồi đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan dịch bệnh giữa các cá thể trong cùng một đàn và giữa các đàn Vai trò của các loài động vật khác, kể cả chim như là nguồn lây nhiễm vẫn còn đang được tiến hành nghiên cứu Chính con người cũng có thể là nguồn mang trùng

Trong khi đó, vi khuẩn S suis type 1 thường gây bệnh cho lợn con đang theo

mẹ (1 - 3 tuần tuổi), có khi từ 6 tuần tuổi và thường ở thể bại huyết hoặc các nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, đặc biệt

là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi (Cook và cs, 1988) [20] Đôi khi, nhóm vi khuẩn thuộc type 2 cũng gây bệnh cho lứa tuổi này, nhưng thường ít gặp hơn Lợn con bị nhiễm bệnh là do lợn mẹ truyền qua đường hô hấp, đường tiêu hóa (do tiếp xúc với phân, các chất thải và các chất tiết khác), đường máu (do tiếp xúc trực tiếp qua kim tiêm nhiễm trùng) Với một số cá thể, hiện tượng nhiễm khuẩn chỉ biểu hiện ở dạng nhiễm khuẩn qua máu và không bao giờ phát bệnh Tuy nhiên, với một số cá thể khác, vi khuẩn sẽ gây bệnh và biểu hiện bằng hiện tượng nhiễm trùng máu hoặc vi khuẩn di chuyển đến hệ thần kinh trung ương, gây viêm màng não và đây chính là bệnh lý quan trọng nhất

Trang 29

Những năm sau đó, các nghiên cứu từ Anh lại kết luận rằng vi khuẩn này là nguyên nhân chính gây bại huyết, viêm não và viêm đa khớp, ít khi gây viêm phổi, (Heath và cs, 1996) [25]) trong khi đó, các bệnh tích ở phổi vẫn là chủ yếu trong các trường hợp lợn bị bệnh tại Bắc Mỹ (Reams và cs, 1994 [34], Hogg và cs, 1996

[27]) Windsor và Elliott (1975)[38] đã phân lập được Streptococcus trong các

trường hợp bị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm khớp ở lợn con

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Lợn mắc bệnh viêm khớp ở các lứa tuổi tại khu vực thành phố Thái Nguyên

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trạm Thú y thành phố Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 25/05/ 2015 đến ngày 18/11/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm khớp ở lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên từ tháng 6/2015 đến tháng 11/2015

- So sánh hiệu lực điều trị của hai loại thuốc linco - gen và gentamycin trong điều trị bệnh

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Chỉ tiêu theo dõi về tình hình mắc bệnh viêm khớp ở lợn tại khu vực thành phố Thái Nguyên

+ Tỷ lệ mắc viêm khớp ở lợn nuôi theo khu vực điều tra

+ Tỷ lệ mắc viêm khớp ở lợn theo lứa tuổi khác nhau

+ Tỷ lệ mắc viêm khớp ở lợn theo tháng

+ Kết quả lợn chết do mắc bệnh viêm khớp

- Chỉ tiêu theo dõi về biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của bệnh viêm khớp lợn

kháng sinh linco - gen và gentamycin

Trang 31

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu

3.4.2.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ

* Chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, chọn 4 xã, để

điều tra các hộ chăn nuôi lợn

+ Số thành phố được điều tra: 1

+ Số xã là: 4

+ Số mô hình chăn nuôi lợn chọn điều tra ngẫu nhiên tùy từng xã

+ Tiến hành theo dõi, điều tra trong 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2015)

* Nội dung điều tra, theo dõi

- Phương pháp theo dõi gián tiếp: Kế thừa số liệu do Trạm thú y Thành phố Thái Nguyên - Chi cục thú y tỉnh Thái Nguyên cung cấp về tình hình mắc bệnh viêm khớp ở các năm trước

- Phương pháp theo dõi trực tiếp: ghi chép và thu thập số liệu theo từng tháng điều tra, sau đó tổng hợp số lợn mắc bệnh viêm khớp theo từng khu vực, từng độ

tuổi, từng tháng trong quá trình thực tập

+ Trực tiếp quan sát để phát hiện lợn mắc bệnh viêm khớp, ghi chép tất cả số

co giật, quan sát thấy khớp chân bị sưng, phồng, thủy thũng, sờ vào thấy con vật biểu hiện đau, lười đi lại, có thể bị què… được coi là bị mắc bệnh viêm khớp

+ Phỏng vấn chủ hộ chăn nuôi về những thông tin cần thiết (số lợn mắc bệnh viêm khớp và chết do bệnh viêm khớp tại các hộ, các trang trại chăn nuôi, các triệu chứng thường gặp ở lợn mắc bệnh viêm khớp, phương thức chăn nuôi và việc thực hiện vệ sinh chuồng trại…)

+ Xây dựng, đề xuất và thử nghiệm phác đồ điều trị lợn mắc bệnh

Ngày đăng: 20/12/2016, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Cù Hữu Phú (1998), “Kết quả phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus sp, gây bệnh ở lợn một số tỉnh phía Bắc”, Báo cáo khoa học viện thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của "Streptococcus sp", gây bệnh ở lợn một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú
Năm: 1998
12. Lê Văn Tạo (2005), "Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn", Tạp chí KHKT Thú y, 12(3), Tr. 89 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 2005
13. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội, Tr. 7 – 15; 68 - 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
14. Nguyễn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Duy Hoan (1998), Giáo trình chăn nuôi lợn (Giáo trình sau Đại học), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 15. Nguyễn Văn Thiện (2008), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, NxbNông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn (Giáo trình sau Đại học)
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
16. Austrian R. (1976), Streptococcus pneumoniae, Manual of clinical Microbiology second Edition, American society for Microbiology Washington D. C, pp. 109 - 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus pneumoniae
Tác giả: Austrian R
Năm: 1976
17. Clifton - Hadley F. A. (1983), Streptococccus suis type 2 infection, Br. Vet. J, No 139, pp. 1- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococccus suis type 2 infection
Tác giả: Clifton - Hadley F. A
Nhà XB: Br. Vet. J
Năm: 1983
18. Clifton - Hadley F. A., Alexander T. J. L., Enright MR. (1986a), “The epidemiology, diagnosis, treatment and control of Streptococcus suis type 2 infection”, In Proc Am Assoc Swine Pract, pp. 473-491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology, diagnosis, treatment and control of "Streptococcus suis" type 2 infection”, "In Proc Am Assoc Swine Pract
19. Clifto - Hadley F. A., Enright M. R., Alexander T. J. L. (1986b), Survival of Streptococcus suis type 2 in pig carcasses, Vet Rec, pp. 118: 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survival of Streptococcus suis type 2 in pig carcasses
20. Cook R.W., Jackson A. R. B., Ross A. D. (1988), Streptococcus suis type 1 infection of suckling pigs, Aust Vet J, No 65, pp. 64-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis type 1 infection of suckling pigs
Tác giả: Cook R.W., Jackson A. R. B., Ross A. D
Nhà XB: Aust Vet J
Năm: 1988
21. Enright M. R., Alexander T. J. L., Clifton - Hadley E. A. (1987), Role of houseflies (Musca domestica) in the epidemiology of Streptococcus suis type 2, Vet Rec, No 121, pp. 132 - 133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of houseflies (Musca domestica) in the epidemiology of Streptococcus suis type 2
Tác giả: Enright M. R., Alexander T. J. L., Clifton - Hadley E. A
Năm: 1987
22. Erickson E. D., Doster A. R., Pokomy T. S. (1984), Isolation of Streptococcus suis from swine in Nebraska, J Am Med Vet Assoc, No 185. pp 666 - 668 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of Streptococcus suis from swine in Nebraska
Tác giả: Erickson E. D., Doster A. R., Pokomy T. S
Năm: 1984
23. Field H. I., Buntain D., Done J. T. (1954), Studies on piglet mortality. I. Streptococcal meningitis and arthritis, Vet Rec, No 66, pp. 43 - 455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on piglet mortality. I. Streptococcal meningitis and arthritis
Tác giả: Field H. I., Buntain D., Done J. T
Nhà XB: Vet Rec
Năm: 1954
24. Gottschalk M., Lebrun A., Wisselink H., Dubreuil J. D., Smith H., Vecht U. (1998), Production of virulence-related proteins by Canadian strains of Streptococcus suis capsular type 2, Can J Vet Res, No 62, pp. 75 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production of virulence-related proteins by Canadian strains of Streptococcus suis capsular type 2
Tác giả: Gottschalk M., Lebrun A., Wisselink H., Dubreuil J. D., Smith H., Vecht U
Nhà XB: Can J Vet Res
Năm: 1998
25. Heath P. J., Hunt B. W., Duff J. P., Wilkinson J. D. (1996), Streptococcus suis serotype 14 as a cause of pig disease in the UK, Vet Rac, No 139, pp. 450 - 451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis serotype 14 as a cause of pig disease in the UK
Tác giả: Heath P. J., Hunt B. W., Duff J. P., Wilkinson J. D
Nhà XB: Vet Rac
Năm: 1996
26. Higgins R., Gottschalk M. (2002), Streptococcal diseases, Diseases of swine, pp. 563 - 573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcal diseases, Diseases of swine
Tác giả: Higgins R., Gottschalk M
Năm: 2002
27. Hogg A., Amass S. F., Hoffman L. J., Wu C. C., Clark L. K. (1996), A survey of Streptococcus suis isolations by serotype and tissue of origin, In Proc Am Assoc Swine Pract, pp. 79-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A survey of Streptococcus suis isolations by serotype and tissue of origin
Tác giả: Hogg A., Amass S. F., Hoffman L. J., Wu C. C., Clark L. K
Nhà XB: Proc Am Assoc Swine Pract
Năm: 1996
28. Jansen E. J., Van Dorssen C. A. (1951), Meningoencepphalitis bịj varkens door streptococcen, Tijdschr Dier geneskd, 76, pp. 815 - 832 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meningoencepphalitis bịj varkens door streptococcen
Tác giả: Jansen E. J., Van Dorssen C. A
Nhà XB: Tijdschr Dier geneskd
Năm: 1951
29. Jones J. E. T. (1981), Experimental streptococcal endorcaditis in the pigs: the development of lessions 3 to 14 days after inoculation, J. Com. Pathol, No 91, pp.51- 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental streptococcal endorcaditis in the pigs: the development of lessions 3 to 14 days after inoculation
Tác giả: Jones J. E. T
Nhà XB: J. Com. Pathol
Năm: 1981
31. Koehne G., Maddux R. L., Cornell W. D. (1979), Lancefield group R streptococci associated with pneumonia in swine, Am J Vet Med Rec, 40, pp. 1640 - 1641 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancefield group R streptococci associated with pneumonia in swine
Tác giả: Koehne G., Maddux R. L., Cornell W. D
Nhà XB: Am J Vet Med Rec
Năm: 1979
32. Lamomt M. H., Edward P. T., Windsor R. S. (1980), Streptococcus meningitis in pigs; results of a five-year survey, Vet. Rec, 107, pp. 467 - 469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus meningitis in pigs; results of a five-year survey
Tác giả: Lamomt M. H., Edward P. T., Windsor R. S
Năm: 1980

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Sơ đồ bố tri ́ thí nghiê ̣m - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.1 Sơ đồ bố tri ́ thí nghiê ̣m (Trang 32)
Bảng 4.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 42)
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp qua các tháng điều tra - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm khớp qua các tháng điều tra (Trang 45)
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn mắc viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 46)
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm khớp (Trang 48)
Bảng 4.6: Những biểu hiện triệu trứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.6 Những biểu hiện triệu trứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh (Trang 50)
Bảng 4.7: Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.7 Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp (Trang 52)
HÌNH ẢNH MỔ KHÁM BỆNH TÍCH - Tình hình mắc bệnh viêm khớp gây ra ở lợn nuôi tại khu vực thành phố thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
HÌNH ẢNH MỔ KHÁM BỆNH TÍCH (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w