1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

65 634 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 694,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỘC VĂN TRƯỜNG Tên đề tài: “TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ” KHÓA LUẬN TỐ

Trang 1

LỘC VĂN TRƯỜNG

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS

GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2011-2016

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LỘC VĂN TRƯỜNG

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS

GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN

VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: Thú y K43

Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2011-2016 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Mạnh Cường

Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

Ban lãnh đạo Viện Khoa học Sự sống - Đại học Thái Nguyên, cùng toàn thể cán bộ bộ môn Công nghệ Vi sinh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập

Thầy giáo Th.s Nguyễn Mạnh Cường là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình, người thân và bạn bè của tôi, những người đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Cuối cùng xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnhphúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thái nguyên, ngày …tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Lộc Văn Trường

Trang 4

MỞ ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong trường, thực hiện phương

châm “ Học đi đôi với hành”, “Lý luận gắn liền với thực tiễn sản xuất”, Thực

tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo, đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu ở các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng

Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là thời gian giúp sinh viên rèn luyện, học hỏi kinh nghiệp của những người đi trước, nhằm trang bị những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và công tác quản lý để sau này tốt nghiệp ra trường trở thành người cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn, có tay nghề vững vàng, nhanh chóng áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận của Viện khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Mạnh Cường tôi đã tiến hành đề tài:

“Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên trong khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp đại học của tôi được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày … tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Lộc Văn Trường

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một số loại kháng

sinh của vi khuẩn S suis 35

Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 39

Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Võ Nhai 39

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 40

Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 41

Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 42

Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S suis ở mẫu bệnh phẩm lợn mắc bệnh viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 43

Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 44

Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 45

Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm khớp 48

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Quy trình phân lập vi khuẩn S suis 37

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHI: Brain Heart Infusion

S suis: Streptococcus suis

V - P: Voges Proskaver VTM: Vitamin

WTO: World Trade Organization

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.4.Ý nghĩa của đề tài: 3

1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn 6

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 21

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 23

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 Điều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại huyện Võ Nhai 25

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S suis phân lập được 25

3.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 26

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 27

3.4.3 Quy trình phân lập S Suis 28

3.4.4 Phương pháp xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn S suis 30

3.4.5 Kiểm tra hình thái bằng phương pháp nhuộm Gram 34

Trang 9

3.4.6 Phương pháp kiểm tra khả năng mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn

S suis phân lập được 35

3.4.7 Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 36

3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 36

Phần 4 : KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 38

4.1 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 38

4.1.1 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 38

4.1.2 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên 39

4.1.3 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 40

4.1.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 41

4.1.5 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 42

4.2 Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học S suis phân lập được từ lợn mắc viêm khớp 43

4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm khớp 43

4.2.2 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 44

4.2.3 kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 44

4.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm khớp 48

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1.Kết luận 50

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 10

Chăn nuôi lợn nước ta đang được chú trọng và phát triển bởi nhu cầu

về thịt ngày càng tăng, truyền thống chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình đã có từ lâu Sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa càng tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy chăn nuôi lợn ở hộ gia đình phát triển Do vậy, chăn nuôi lợn

có vai trò rất quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông thôn cũng như nền kinh tế nói chung

Hàng loạt vấn đề về quả lý, kỹ thuật chăn nuôi lợn ở nước ta đã và đang được các nhà khoa học nghiên cứu và giải quyết nhằm đưa ngành chăn nuôi ở nước ta tiến kịp trình độ trong khu vực và thế giới Ngoài các yếu tố như giống, nuôi dưỡng, chăm sóc thì công tác thú y rất quan trọng, quyết định sự thành bại của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng

Mặt khác, với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội chăn nuôi lợn đang khẳng định cơ cấu trong nghành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất Xu hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn là một yếu tố tất yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội Phát triển chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình góp phần đẩy mạnh quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghệp, nông thôn

Trang 11

Định hướng phát triển chăn nuôi lợn đến năm 2020: là phát triển nhanh quy mô đàn lợn ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp ở nơi có điều kiện

về đất đai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất định hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn đặc sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi của nông hộ và một số vùng

Chính vì thế đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng nhằm không ngừng nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi, cải thiện đời sống nhân

Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện cho nghành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng

phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về vi khuẩn S suis và khả năng

gây bệnh của chúng là một vấn đề cần thiết và cấp bách Các kết quả có được

từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ đó giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu

quả Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp

do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định được tình hình mắc bệnh viêm khớp tại huyện Võ Nhai, tỉnh

Thái Nguyên

- Xác định một số đặc điểm của vi khuẩn S Suis gây ra bệnh viêm khớp

tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái nguyên

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị cho lợn bị viêm khớp đạt hiệu quả cao

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Nắm được tình hình dịch tễ nói chung và bệnh viêm khớp trên đàn lợn

tại địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

- Xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S Suis gây ra

bệnh viêm khớp nuôi tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn

1.4.Ý nghĩa của đề tài:

1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S Suis gây bệnh viêm

khớp ở lợn

- Đề tài là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận với thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề

- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với

thực tiễn sản xuất, xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S

suis gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực

tiễn sản xuất, đồng thời cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S Suis gây

bệnh viêm khớp ở lợn

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp do S

suis ở lợn cho hiệu quả cao

- Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh

viêm khớp do S suis ở lợn

- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm

khớp do S suis ở lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng và trị

bệnh của lợn nuôi tại các địa bàn khác trên cả nước

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn

Sinh trưởng là một quá trình tích lũy chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn bộ

cơ thể con vật trên cơ sử tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Khi nói đến sinh trưởng có nghĩa là nói đến phát dục vì hai qua trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng tích lũy về mặt lượng thì phát dục tích lũy về mặt chất

Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái

và kích thước các bộ phận trong cơ thể Phát dục trong cơ thể con vật là quá trình phức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng đến khi trưởng thành, khi con vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu là tích lũy

mỡ, còn phát dục thì xem như ở trạng thái bình thường

- Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của lợn:

Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng đều tuân theo các quy luật:

+ Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều: Quy luật này thể hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi

+ Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn: Quy luật này được chia ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ

23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày Trong thực tế sản xuất người

Trang 14

ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày Lợn chửa kỳ II

từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II Theo Trương Lăng (1995)[13] bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng

Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi

- Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 (giai đoạn sau cai sữa): 2 - 3 tháng tuổi (1-2 tháng nuôi): Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống

tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Lợn có tốc độ phát triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt) Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế Vì vậy thức ăn giai đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men Tỷ lệ thức ăn tinh chiếm 80 - 90%, thức ăn giàu đạm 15 - 18% trong khẩu phần thức Dùng đạm động vật để bổ sung Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (4 - 5%), khoáng và vitamin cao (bổ sung chúng dưới dạng premix khoáng, Vitamin (VTM) 0.5-1% trong thức ăn tinh) Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng sinh thô trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn Ngoài ra, thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng và tránh ỉa chảy Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm nắng tự do

Trang 15

+ Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi): Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy trong giai đoạn này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần) Song để lợn phát triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động, tắm nắng nhiều

+ Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi): Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn

2.1.2.1 Nguyên nhân

- Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Nguyên nhân gây ra bệnh viêm

khớp ở lợn là do vi khuẩn S suis gây ra S suis là vi khuẩn gram dương, gây

viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con từ 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng

“yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

- S suis có thể cư trú ở amidal của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi

trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn,… lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh tiết ra từ dịch âm hộ, dịch dường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn con bằng đường dây rốn và vết thương ngoài da

Trang 16

- Vi khuẩn S suis type 1 thường gây bệnh ở lợn con đang theo mẹ (1 -

3 tuần tuổi), có khi 6 tuần tuổi và thường phổ biến ở thể bại huyết hoặc các nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc đặc biệt là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi ( theo Cook và cs, 1988) [16] Đôi khi nhóm

vi khuẩn thuộc type 2 cũng gây bệnh ở lứa tuổi này nhưng thường ít gặp hơn

- Trong khi đó các chủng S suis type 2 thường gây bệnh từ giai đoạn

sau cai sữa và vỗ béo (4 - 16 tuần tuổi) với rất nhiều biểu hiện như viêm não, viêm nội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm phổi, viêm khớp, viêm cơ tim hoại tử và bại huyết (Gogolewski và cs, 1990) [19]

- Bệnh có thể xảy ra trên mọi lứa tuổi, trong giai đoạn theo mẹ, lợn sau cai sữa, lợn choai và lợn thịt

- Bệnh lây lan nhanh qua hô hấp, tiêu hóa, chất bài tiết của lợn ốm qua tiếp xúc và các động vật khác

2.1.2.2 Một số hiểu biết cơ bản về vi khuẩn Streptococcus suis.

- Vi khuẩn S suis thuộc giống Streptococcus, họ Streptococcaceae, bộ Lactobacillales, lớp Bacilli Streptococcus là vi khuẩn Gram dương, hình cầu

hoặc hình trứng đường kính nhỏ hơn 1μm, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành từng chuỗi ngắn như chuỗi hạt, có độ dài ngắn không đều nhau Chiều dài của chuỗi tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường Vi khuẩn thuộc nhóm yếm khí tùy tiện, không di động, không sinh nha bào, nhưng có khả năng hình thành giáp mô Sự hình thành giáp mô có thể xác định được khi chúng sinh sống trong các mô hoặc phát triển trong các môi trường nuôi cấy

có chứa huyết thanh Vi khuẩn được nuôi cấy sau 18 giờ chủ yếu là có dạng hình cầu, kích thước 0,5 - 1μm, đứng thành dạng chuỗi 5 - 10 tế bào Trong canh trùng già, sau 30 giờ nuôi cấy, vi khuẩn có thể thay đổi tính chất bắt màu, chuỗi cũng thấy dài hơn Đặc biệt, khi nuôi cấy trong môi trường dạng

lỏng, hình thái các chuỗi được nhìn thấy rõ nhất Vi khuẩn S suis là những vi

khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, gây bệnh thích hợp ở nhiệt độ 37o

C và phát triển tốt trên nhiều loại môi trường như:

Trang 17

Môi trường nước thịt: Vi khuẩn S suis hình thành hạt hoặc những

bông, rồi lắng xuống đáy ống Sau 2 giờ nuôi cấy môi trường trong, đáy ống

có cặn

Môi trường thạch thường: Vi khuẩn S suis hình thành khuẩn lạc dạng

S, khuẩn lạc nhỏ, tròn, lồi, bóng, màu hơi xám

Trên môi trường đặc: Có thể quan sát thấy khuẩn lạc sau 24 giờ nuôi cấy với kích thước khoảng 1 - 2 mm Sau 72 giờ thì kích thước khuẩn lạc lớn nhất, có thể đạt tới 3 - 4 mm Nếu được nuôi trong điều kiện có 5 - 10% CO2

thì khuẩn lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn Khuẩn lạc thường tạo chất nhầy mạnh, độ nhầy càng rõ và tăng nếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ vào môi trường 32 nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi trường đặc hoặc thạch máu Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường nhỏ và khô hơn trên môi trường có bổ sung dinh dưỡng

Trên môi trường thạch máu: Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, gọn, hơi vồng, sáng trắng, mịn, dung huyết sau 24 giờ nuôi cấy

Trên môi trường Mac Conkey: Vi khuẩn mọc tốt, sau 24 giờ nuôi cấy, hình thành các khuẩn lạc nhỏ bằng đầu đinh ghim (Nguyễn Như Thanh và cs,

2001 [5]; Trịnh Phú Ngọc và cs, 1999 [12]; Phạm Sỹ Lăng và cs, 2005 [9])

- Vi khuẩn S suis có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp và có rất nhiều

kháng nguyên đã được tìm thấy đó là:

+ Kháng nguyên thân (Somatic antigen): Kháng nguyên thân có ý nghĩa

quan trọng trong việc quyết định độc lực của S suis Kháng nguyên thân nằm

ở thành vi khuẩn (Cell wall) và được cấu tạo bởi các phân tử peptidoglycan ở lớp trong cùng (N - acetylglucosamine và N - acetylmuramic acid), tiếp đến là lớp giữa gồm các polysaccharide (N - acetylglucosamine và Rhamnose), lớp ngoài cùng là các protein gồm M protein, lipoteichoic acid, R và T protein

Trang 18

+ Kháng nguyên bám dính (Fimbriae antigen): Vai trò của kháng

nguyên bám dính của S suis còn chưa được biết đến một cách rõ ràng, nhưng

có ý kiến cho rằng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vi khuẩn

bám dính vào tế bào biểu mô của vật chủ Vi khuẩn S suis là một trong số ít

các loại vi khuẩn Gram dương có mang cấu trúc này So với các loại vi khuẩn

khác thì kháng nguyên bám dính của vi khuẩn S suis có cấu trúc mỏng, ngắn,

đường kính khoảng 2m và dài có khi tới 200m (Jacques và cs, 1990) [25]

+ Kháng nguyên giáp mô (Capsule antigen): Kháng nguyên giáp mô có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vi khuẩn, kháng lại khả năng thực bào

của cơ thể vật chủ Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng các chủng S suis có

giáp mô thì có độc lực và có khả năng gây bệnh, còn các chủng không có giáp

mô thì không có khả năng này (Higgins và Gottschalk, 2002) [23]

- Vi khuẩn tồn tại ở môi trường chăn nuôi từ 7 - 15 ngày, dễ bị diệt dưới ánh nắng mặt trời, nhiệt độ 70 - 80o

C và các chất sát trùng thông thường

- Vi khuẩn S suis gây bệnh ở lợn có khả năng lên men các loại đường:

Glucose, Lactose, Saccarose, Trehalose, Maltose, Innulin, Salicin, không lên men các loại đường: Sorbitol, Mannitol, Dextrose, Mannit, Xylose, Glyxerol

- Vi khuẩn S suis không chứa men Catalaza và Oxidaza, vì vậy phản

ứng Catalaza âm tính, Oxidaza âm tính, Indol âm tính

- Vi khuẩn S suis không có khả năng di động

2.1.2.3 Dịch tễ:

- Sự xuất hiện bệnh:

Bệnh gây ra do S suis xảy ra ở những nơi nuôi lợn trên khắp thế giới

Lợn con sơ sinh đến 22 tuần tuổi có thể bị mắc Nhiều trường hợp xảy ra sau khi cai sữa liên quan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn, mật độ

quá cao, không đủ thông gió S suis type 2 gây ra nhiều ổ dịch viêm màng

não lợn con 10 - 14 ngày sau cai sữa Gần đây, bệnh hay xảy ra ở lợn sau cai sữa chăn nuôi tập trung với mật độ cao Vi khuẩn còn phân lập được ở bò, dê, cừu, ngựa khi viêm màng não

Trang 19

- Sự lưu hành vi khuẩn:

Bằng nhiều phương pháp khác nhau người ta đã xác định được sựu lưu hành vi khuẩn trong đàn lợn như nuôi cấy phát hiện vi khuẩn từ các mô lấy từ các lò giết mổ, từ lợn con theo mẹ các lứa tuổi và phản ứng huyết thanh học đối với lợn lớn

S suis serotype 2 được phát hiện ở hầu hết các nước chăn nuôi lợn

Một nghiên cứu ở lò mổ lợn của Úc và Niu - di - lân cho thấy ở hạch amidal

đã phát hiện thấy 54% số mẫu nhiễm S suis type 1 và 73% nhiễm S suis type

2; 3% phát hiện thấy vi khuẩn này trong máu lợn khi giết mổ Có thể phân lập được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cả đường sinh dục con cái, nhưng không thấy ở con đực Vi khuẩn có thể phân lập từ âm đạo con nái, điều này làm cho con non bị nhiễm khi sinh Nhiễm từ môi trường ngoài cũng chiếm tỷ lệ cao

Bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn đã được thông báo là xảy ra ở hầu

khắp các nước trên thế giới đặc biệt là các nước có ngành chăn nuôi lợn phát

triển Khả năng gây bệnh của S suis phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức đề

kháng của con vật, điều kiện vệ sinh môi trường, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu, tính chất kháng nguyên và độc lực của vi khuẩn sản sinh Bệnh có thể bị lây nhiễm từ trại lợn này sang trại khác thông qua vật chủ

trung gian là ruồi Enright và cs (1987)[17] cho biết ruồi có thể mang S suis

serotype 2 tới 5 ngày và có thể làm nhiễm mầm bệnh vào thức ăn mà chúng đậu phải ít nhất là trong vòng 4 ngày Pijoan (1996)[26] đã xác định hầu hết

lợn sau cai sữa đều có mang các chủng vi khuẩn S suis nhưng chỉ có một số ít

các chủng này có khả năng gây bệnh cho lợn giai đoạn sau đó

- Tỷ lệ mắc và chết:

Tỷ lệ mắc có biểu hiện lâm sàng từ 0 - 15% Điều tra tại một trại giống trong 2 năm cho thấy tỷ lệ mắc liên cầu type 2 là 3,8%, tỷ lệ chết là 9,1%

Trang 20

- Cách lây truyền:

Vi khuẩn cư trú ở hạch amidal mũi lợn khỏe, vi khuẩn từ con khỏe này truyền cho lợn không bị nhiễm có thể xảy ra trong vòng 5 ngày sau khi nhốt chung Việc đưa những con nái hậu bị từ đàn nhiễm bệnh có thể gây bệnh cho lợn con theo mẹ và lợn choai ở đàn tiếp nhận Có thể phát hiện tỷ lệ mang trùng các lứa tuổi khác nhau từ 0 - 80% và cao nhất ở nhóm tuổi sau cai sữa

từ 4 - 10 tuần tuổi Trong một đàn có thể tới 80% số lợn nái mang trùng không biểu hiện triệu chứng bệnh Những con mang trùng đã cai sữa sẽ truyền

vi khuẩn cho những con khác khi nhập đàn Vi khuẩn tồn tại ở hạch amidal của lợn mang trùng hơn một năm, ngay cả khi có các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng sinh thích hợp trong thức ăn Điều này cho thấy vi khuẩn mang tính địa phương ở một số đàn nhưng không thể hiện bệnh lâm sàng Ruồi nhà có thể mang vi khuẩn ít nhất 5 ngày và có thể gây nhiễm vào thức ăn ít nhất 4 ngày

S suis type 2 có thể phân lập được từ các mẫu thu thập được ở đàn

nhiễm khuẩn tại các lò mổ lợn Trong một số điều tra ở các lò mổ cho thấy tỷ

lệ mang trùng từ 32 - 50% lợn từ 4 - 6 tháng tuổi Điều này có thể thấy tỷ lệ

mắc viêm màng não cao ở người Hà Lan do S suis type 2 Vi khuẩn này là

nguy cơ lớn đối với công nhân giết mổ lợn, đặc biệt là những người xử lý nội tạng, người cắt bỏ thanh quản và phổi Họ nhiễm cao hơn so với những công

nhân giết mổ khác S suis type 2 cũng được phát hiện từ lợn viêm phế quản

phổi, như vai trò thứ phát đối với bệnh suyễn, viêm khớp, viêm âm đạo, thai

bị sẩy, lợn sơ sinh 1 - 2 ngày tuổi bị chết do nhiễm trùng huyết

- Yếu tố nguy cơ:

Yếu tố vật chủ làm cho con vật mắc bệnh lâm sàng còn chưa biết

Người ta cho rằng các chủng S suis type 2 có khác nhau về khả năng gây

bệnh, đồng thời sự xuất hiện bệnh phụ thuộc vào sự phơi nhiễm với chủng

Trang 21

gây bệnh và những tác nhân bội nhễm còn chưa xác định Lứa tuổi mắc cao nhất từ 5 đến 10 tuần tuổi Như vậy, có thể các tác nhân stress của cai sữa đã làm cho tính mẫn cảm với bệnh tăng lên

Tác nhân môi trường: Tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng phụ thuộc vào các tác nhân môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress khác Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra Sự lây lan được truyền từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền qua lợn con mẫn cảm khác

- Yếu tố mầm bệnh:

Hiện được biết có it nhất 28 serotype S suis Vi khuẩn được chia làm

nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc polysaccharide Ở Canada, 94% lợn con 4 - 8 tuần tuổi khỏe mạnh về lâm sàng có chứa vi khuẩn ở xoang

mũi S suis type 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 0o

C đến 104 ngày, 10 ngày ở 9o

C, 8 ngày ở 22 - 25oC; có thể sống ở bụi 25 ngày ở 9oC, nhưng không phân lập được ở bụi nhiệt độ phòng (18 - 20oC) trong 24 giờ Vi khuẩn

vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dung phổ biến tại các trại chăn nuôi Nước xà phòng có nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng 1 phút Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40oC trong 6 tuần, đây có thể

là nguồn lây nhiễm cho con người Có sự khác nhau về khả năng gây bệnh giữa các serotype

- Yếu tố độc lực của vi khuẩn: Gồm cấu trúc các protein hoạt hóa men muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn Sự phân biệt độc lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hóa men muramidasa Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tại ra sự khác biệt giữa các serotype về hình thái học Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu Liên cầu type 2 có bám dính phát hiện ở phổi lợn Kỹ thuật phân tích sử dụng cấu

trúc gen vi khuẩn Yếu tố độc lực của vi khuẩn S suis type 2 được xác định là

Trang 22

do protein có trọng lượng phân tử 44 kDa, sự có mặt của kháng nguyên chống lại protein này có thể bảo vệ con vật chống lại bệnh tật

- Sự nhiễm bệnh trên người:

Người nhiễm phổ biến với S suis type 2 và thường xảy ra với người tiếp xúc với lợn hoặc sản phẩm tươi sống của chúng Ở Anh, tỷ lệ nhiễm S

suis type 2 là người bán lợn thịt và công nhân giết mổ lợn, lây truyền chủ yếu

qua vết thương xây sát trên da Biểu hiện lâm sàng ở người bao gồm viêm màng não, nhiễm trùng huyết kèm theo viêm khớp, nội võng mạc và viêm tắc mạch máu Viêm nội tâm mạc và viêm ruột cấp tính có thể xảy ra Trong số

35 người mắc bệnh viêm màng não do S suis type 2 ở Anh cho thấy 50% số

bệnh nhân bị điếc, 305 người có biểu hiện chóng mặt và mất phối hợp, 53% viêm khớp, 135 người tử vong Vi khuẩn ở trong đại thực bào xâm nhập vào dịch não tủy theo cơ chế nội công (vi khuẩn ở trong đại thực bào mới vào được dịch não tủy) Điếc là do vi khuẩn xâm nhập từ bề mặt dưới lưới nhện vào phần dịch ở chỗ phân cách màng và xương búa của tai trong Lợn nhiễm khuẩn không thể hiện lâm sàng đưa vào lò giết mổ là nguồn lây nhiễm tiềm tang cho công nhân giết mổ, nững người xử lý nội tạng, cắt bỏ phổi và thanh quản có nguy cơ cao hơn so với những công nhân giết mổ khác Trong đàn

lợn nhiễm bệnh ở Niu-di-lân, tới 100% lợn mang trùng, việc lây nhiễm S suis

type 2 cơ thể là một trong những vi khuẩn lây cho người cao nhất ở Niu - di - lân, mặc dù rất ít khi gây bệnh có biểu hiện lâm sàng Tỷ lệ nhiễm không thể hiện lâm sàng, nhưng có phát hiện kháng thể hang năm ở công nhân chăn nuôi lợn khoảng 28% ở Niu - di - lân

- Cách sinh bệnh:

Vi khuẩn cư trú ở các hốc của hạch amidal, sau đó xâm nhập vào hệ tuần hoàn gây ra bệnh ở một số lợn Lợn con thường bị chết do nhiễm trùng máu cấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể cư trú ở các xoang hoặc dịch, nội

Trang 23

tâm mạc, mắt, màng não Thời gian nhiễm khuẩn huyết là pha quan trọng

trong quá trình phát sinh viêm màng não do S suis type 2 Những vi khuẩn S

suis type 2 gây bệnh phân lập được là các loại có vỏ bọc và đề kháng khá cao

với thực bào Chúng có thể sống và nhân lên trong đại thực bào, vi khuẩn có thể xâm nhập vào dịch não tủy thông qua bạch cầu đơn nhân di chuyển qua

lưới mao mạch Cơ chế xâm nhập theo cách “nội công” cũng xảy ra ở một số

virus gây bệnh ở hệ thần kinh trung ương Bệnh có thể gây thực nghiện ở lợn bằng cách tiêm ven, nhỏ mũi

2.1.2.4 Triệu chứng

Clifton - Hadley (1983)[15], nghiên cứu ở lợn gây bệnh thực nghiệm và quan sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên cho thấy lợn từ 1- 3 tuần tuổi thường mắc thể viêm não và viêm màng não với các triệu chứng như ủ rũ, kém ăn, sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô, dựng đứng, sốt, da mẩn đỏ Lợn hoạt động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi nằm có biểu hiện tư thế như bơi chèo, tê liệt Lợn mắc bệnh có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, đầu gối hoặc khớp bàn chân Các tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp, màng khớp xung huyết, dịch khớp đục Triệu

chứng và các thể bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn là rất phức tạp, khó

nhận biết và khó phân biệt khi bệnh có biểu hiện bội nhiễm, kế phát bởi một

số vi khuẩn khác Các thể bệnh và bệnh tích của bệnh do các serotype khác nhau gây ra là không giống nhau (Vansconcelos và cs, 1994) [30] Các biến đổi về bệnh tích vi thể không có sự sai khác giữa các serotype gây bệnh và thường tập trung ở não, phổi, tim và các khớp Các tổn thương quan sát thấy như viêm màng não, viêm não, viêm phổi - màng phổi có mủ hoặc viêm phổi

kẽ (Reams và cs, 1994) [27]

S suis type 2 gây viêm màng não ở lợn lớn hơn Thông thường, biểu

hiện bệnh lý rất nặng, cấp tính và thường gây tử vong Tỷ lệ mắc ở đàn lợn từ 2% đến 15% và đây là một vấn đề thường trực đối với các nhà chăn nuôi Tại

một số quốc gia, S.suis type 2 có thể gây viêm phổi cho lợn Mặc dù vẫn chưa

Trang 24

có bằng chứng chứng tỏ rằng đây là biểu hiện bệnh lý tiên phát Ngoài ra, lợn

có thể bị chết đột ngột do viêm cơ tim Lợn nái có thể bị bệnh lý ở đường sinh dục, sảy thai Các biểu hiện này gặp lẻ tẻ ở một số nước và khu vực Tổn thương đa khớp và ảnh hưởng đến vận động là biểu hiện hay gặp

- Triệu trứng, bệnh tích và các biểu hiện thường thấy ở lợn:

+ Thể nhiễm trùng huyết: lợn bệnh sốt rất cao 41 - 42, chảy nước mắt,

ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng, lợn chết trong khoảng

1 - 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100% Bệnh tích: da đỏ tím từng mảng, tụ huyết

và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, hạch lâm ba)

+ Thể viêm não tủy: sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa, lợn

từ 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ chết 100% Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục

+ Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng thường thấy ở lợn con đang theo mẹ và sau cai sữa Tỷ lệ chết 60 - 70% Bệnh tích: họng và amidal sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ

và bọt khí; hạch phổi sưng thũng, tụ huyết; với lợn bị bệnh thể phổi thì bệnh tích ở phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi – màng phổi dạng nhục hóa đến viêm phổi dạnh fibrin có mủ

+ Thể viêm hạch: sốt cao, hạch đầu và hạch mang tai sưng thũng, sau thành apxe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễm biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ chết 20 - 30% Bệnh tích: hạch đầu, hạch trước vai, trước đầu sưng

tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu

- Triệu chứng ở người:

Nhiễm S suis có thể gây ra những bệnh rất nặng và nguy hiểm đến tính

mạng con người, hay gặp nhất là viêm màng não, nhiễm trùng máu, viêm nội

Trang 25

tâm mạc, mốt số thường tiến triển tối cấp rất nhanh dẫn đến sốc nhiễm độc khuẩn gây suy đa phủ tạng và tử vong mà không kịp điều trị Thời kỳ ủ bệnh kéo dài từ vài giờ đến 3 ngày Người mắc bệnh liên cầu lợn chủ yếu chia làm hai thể là thể tối cấp và thể viêm màng não mủ:

+ Ở thể tối cấp: Bệnh nhân thường bị nhiễm trùng huyết, sốt cao, lạnh run, xuất huyết da dạng chấm hay mảng, nổi gồ lên mặt da, có thể có bóng nước, gây hoại tử dưới da Sau đó choáng, sốc, tụt huyết áp, suy chức năng hô hấp, tuần hoàn, thận, gan và nhanh chóng tử vong Từ khi xuất hiện những dấu hiệu bệnh đầu tiên đến khi tử vong chỉ từ 1 - 2 ngày

+ Ở thể viêm màng não mủ: Ngoài các biểu hiện lâm sàng chung tương

tự viêm màng não mủ do các vi khuẩn khác gây ra như: Sốt kèm ớn lạnh, nhức đầu, nôn ói, rối loạn thị giác, nói nhảm, la hét, viêm màng não mủ do liên cầu khuẩn ở lợn thường gây giảm thính lực và biểu hiện ù tai, lãng tai một phần hay điếc hoàn toàn cả hai tai Tỷ lệ bệnh nhân suy giảm thính lực dao động từ 50,5% tại châu Âu đến 51,9% tại châu Á, tại Nhật Bản là 71,4%, tại Hồng Kông là 80% Qua nghiên cứu bệnh nhân viêm màng não mủ do vi

khuẩn S Suis gây ra điều trị tại bệnh viện nhiệt đới, Nguyễn Thị Hoàng Mai

và cs ghi nhận được 77% các trường hợp có triệu chứng mù, điếc tai (so với 7

- 9% viêm màng não mủ do các nguyên nhân khác) Những bệnh nhân viêm màng não, nếu phát hiện sớm có thể điều trị kịp thời, nhưng nếu để muộn có thể dẫn đến phù não, tử vong hoặc có thể để lại các di chứng thần kinh, ngớ ngẩn, tỉ lệ tử vong là 1%

Hội chứng sốc nhiễm độc có thể xảy ra đối với bệnh nhân nhiễm liên cầu lợn, gây tổn thương nghiêm trọng các cơ quan nội tạng trong cơ thể như gan, thận, hệ tuần hoàn, ảnh hưởng rất xấu tới việc cứu sống bệnh nhân Hội chứng sốc nhiễm độc chỉ có thể điều trị bằng kháng sinh và điều kiện chăm sóc đặc biệt

Trang 26

2.1.2.5 Phòng và trị bệnh

* Phòng bệnh cho lợn:

- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, muôi dưỡng và quản lý:

+ Với nhân tố trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi) cần phải thường xuyên phun thuốc diệt ruồi, muỗi để ngăn chặn nguồn mang mầm bệnh vào chuồng trại

+ Thường vệ sinh chuồng trại: Quét dọn rác, phân, chất độn chuồng, nước thải, phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại thuốc sát trùng như: NaOH, Iodine, Benkocid,…

+ Cần chú trong chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn

+ Xác định và loại thải những lợn nái mang mầm bệnh, tách riêng điều trị hoặc loại thải

+ Cần bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ lợn khỏe mang trùng + Lợn con sau khi sinh cần được bú đầy đủ sữa đầu của mẹ để có đủ kháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn đầu - là giai đoạn dễ cảm nhiễm với bệnh nhất

+ Cần hạn chế những tổn thương gây ra ở chân và bàn chân Trong quá trình sinh sản, cần kiểm tra thường xuyên các khớp của chân lợn tránh các yếu tố bất lợi cho lợn con

+ Loại bỏ những lợn mang trùng và có hướng điều trị kịp thời lợn mắc bệnh

+ Không được vận chuyển lợn từ vùng có dịch sang vùng khác

+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách ly để tránh lây lan Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh

- Phòng bệnh bằng vaccine:

Các loại vaccine được sử dụng để phòng bệnh do S suis gây ra cho lợn

chủ yếu là các vaccine chuồng (Autogenous vaccine) và hiệu quả bảo hộ của các loại vaccine này chưa được xác định một cách rõ ràng (Higgins và cs, 2002) [23]

Trang 27

Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và đưa vào chế tạo thử nghiệm nhiều loại vaccine khác nhau như: vaccine toàn khuẩn, vaccine sống nhược độc, vaccine tiểu phần Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí nghiệm được tiêm các loại vaccine này cũng rất thất thường và không ổn định

Tại Trung Quốc, năm 1994 đã dung vaccine chế từ chủng nhược độc

của vi khuẩn S suis chủng ST.171, đông khô tiêm cho lợn từ cai sữa đến

trưởng thành và nái có chửa ở thời kỳ đầu Khi sử dụng cho them nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hào thành huyễn dịch, miễn dịch cao nhất sau

14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài được 6 tháng Sau đó, năm 2005 chính

Trung Quốc cũng đã kiểm soát dịch bệnh do S suis gây ra ở lợn bằng vaccine

vô hoạt chế từ các chủng S suis type 2

Tại Việt Nam, Khương bích Ngọc (1996)[3] đã chế tạo vaccine cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ tương đối cao

Nguyễn Thị Nội (1989)[6] đã chế tạo vaccine Salsco đa giá, vô hoạt, bổ

trợ keo phèn, bao gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E Coli

và Streptococcus, tiêm cho lợn lúc 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở

lợn con Kết quả thu được rất khả quan, tỷ lệ bảo hộ từ 70 - 80% Vaccine đã được áp dụng rộng rãi và thường xuyên cho các cơ sở chăn nuôi

- Phòng bệnh bằng kháng sinh:

Bổ sung kháng sinh vào thức ăn, nước uống hoặc tiêm cho lợn Khi sử dụng cần chú ý đến hiệu lực, đường đi của thuốc, sự cạnh tranh của các loại thuốc khi dung đồng thời nhiều loại kháng sinh và nồng độ thuốc trong huyết

thanh để diệt vi khuẩn S suis

Vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với penicillin, vì vậy bổ sung penicillin

vào trong thức ăn sẽ giảm bớt lượng lớn vi khuẩn gây bệnh trên phạm vi loài

Trang 28

* Phòng bệnh lây sang người:

Cần tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng về bệnh lên cầu lợn để người dân tự nhận biết và phòng tránh, đặc biệt cần phổ biến cho những người

có nguy cơ mắc bệnh cao như nông đang nuôi lợn, công nhân tại các trang trại lợn, thợ giết mổ lợn, người bán lợn thịt tươi sống và cả những người nội trợ,

về những nội dung:

+ Không mua, bán lợn bệnh, không mua, bán thịt lợn không rõ nguồn gốc, không giết mổ lợn bệnh, không ăn thịt lợn tái, không ăn tiết canh, thịt lợn chưa nấu chín, không ăn thịt lợn ốm, chết

+ Nên chọn mua lợn thịt đã qua kiểm định của cơ quan thú y, những người có vết thương hở phải đeo găng tay khi tiếp xúc với thịt lợn sống, thịt lợn tái Phải rửa sạch tay và các dụng cụ chế biến sau khi tiếp xúc với lợn thịt, dùng riêng các dụng cụ chế biến thịt lợn sống và chín Giữ các dụng cụ chế biến ở nơi sạch sẽ và rủa tay sau khi chế biến thịt lợn

+ Người giết mổ, tiêu hủy lợn phải có các biện pháp đề phòng bệnh liên cầu khuẩn lây sang người như sau: những người có tổn thương ở tay, chân, bị mắc các bệnh ngoài da, không được giết mổ lợn Phải có trang bị tối thiểu khi giết mổ lợn như găng tay, khẩu trang Sau khi giết mổ lợn phải rửa chân, tay bằng nước xà phòng để phòng bệnh lây sang người

+ Khi có các biểu hiện nghi ngờ mắc bênh như sốt cao đột ngột trên một người có làm thịt lợn ốm, chết,… cần phải đến khám ngay tại các cơ

sở chuyên môn và khai báo cho bác sĩ biết những yếu tố liên quan để điều trị kịp thời

+ Các bệnh viện và cơ sở y tế cần lưu ý phát hiện sớm các trường hợp

có biểu hiện lâm sàng nhiễm trùng và còn tiếp xúc gần với lợn bị bệnh, chẩn đoán và điều trị kịp thời nhằm giảm tỷ lệ tử vong do biến chứng gây ra Tăng cường giám sát bệnh trên lợn, có biện pháp xử lý triệt để nguồn lợn bị bệnh, tránh lây lan sang người

Trang 29

* Các biện pháp điều trị bệnh:

- Điều trị bằng kháng sinh:

Chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh do vi khuẩn S suis gây ra và điều trị

bằng kháng sinh thích hợp là biện pháp nhằm tăng khả năng sống xót cho đàn lợn Với lợn con trước cai sữa và ở giai đoạn đầu của bệnh, nếu sử dụng Penicillin và Dexametlasone sẽ mang lại hiệu quả rất cao

Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1994)[4] khi điều trị bệnh hô hấp trong chăn nuôi lợn tập trung đã dùng Tylosin để điều trị Dùng kháng sinh tiêm kết hợp với vaccine tiêm phòng được chế từ các chủng vi khuẩn gây bệnh phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm đường hô hấp trong đó có các chủng

Streptococcus đã thu nhận được kết quả tốt

Trong thực tế, sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị cho

lợn mắc bệnh do vi khuẩn S suis gây ra đã mang lại hiệu quả Tuy nhiên, sử

dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa biểu hiện quá ủ rũ, bỏ

ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả

Trong một vài thử nghiệm tính mẫn cảm kháng sinh cho thấy vi khuẩn mẫn cảm với penicillin, ampicillin, trimethoprim - sulfamethoxazole kháng với lincomycin, erythomycin, neomicin Trong thử nghiệm khác lại cho thấy tất cả các mẫu vi khuẩn phân lập được mẫn cảm với penicillin và ampicillin, 1/3 kháng với trimethoprim - sulfamethoxazole, kháng rất mạnh với gentamicin, nitrofuran và tetracyclin Tính mẫn cảm của Penicillin có thể

không lâu dài với tất cả các chủng S Suis Vì vậy nếu sử dụng lâu dài phải

đánh giá lại tính mẫn cảm Khi sử dụng penicillin để phòng bệnh cần lưu ý: phải tiêm cho tất cả các lợn khi chúng được phân đàn và tiêm cho những trường hợp có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Cho uống phòng bằng procain penicilin G làm giảm tỷ lệ viêm màng não

- Điều trị bằng huyết thanh:

Trang 30

Ngoài việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh do S suis gây ra, nhiều

nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị và mang lại hiệu quả tốt

Huyết thanh được lấy từ những con bò được miễn dịch bằng kháng

nguyên Streptococcus gây bệnh và được cố định bằng phenol, dùng để điều

trị bệnh, hoặc được dùng phối hợp với vaccine để chống lại sự cảm nhiễm vi

khuẩn Streptococcus đới với những động vật tiếp xúc với mầm bệnh

Điều trị cho lợn với liều 2ml/kg thể trọng (sau khi tiêm huyết thanh được 3 tuần thì tiêm tiếp vaccine tụ cầu với liều 2ml/con)

Khi sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị bệnh thường giá thành rất cao, vì vậy trong thực tế ít sử dụng Chỉ sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị trong những trường hợp cần thiết và với những động vật quý hiếm có giá trị khinh tế cao (Trịnh Phú Ngọc, 2002) [10]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Theo Hoàng Tuấn Lộc và Lê Văn Phan (1961 - 1962) đã phát hiện bệnh liên cầu khuẩn kết hợp với bệnh tụ huyết trùng đã gây ra hiệu chứng viêm phổi, thối loét da thịt làm chết và phải hủy bỏ hơn 2000 lợn tại trại lợn Cầu Thị - Hà Nội (Phạm Sỹ Lăng, 2007) [8]

- Theo Võ Tiến Thoại, Khương Bích Ngọc (1981 - 1983) đã nghiên cứu các ổ dịch viêm đường hô hấp, nhiễm trùng huyết ở lợn do liên cầu khuẩn ở

Hà Nội và Hà Nam (Phạm Sỹ Lăng, 2007) [8]

- Năm 1979, nghiên cứu của Nguyễn Danh Ngô, Phạm Sỹ Lăng, Lê Hồng Căn đã xác định được ổ dịch lợn viêm phổi, viêm phúc mạc có mủ là do liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn vàng ở trại giống Cầu Diễn và trại Chăn nuôi

Trang 31

Streptococcus suis và Diplococcus là các nguyên nhân chính gây ra “bệnh cầu khuẩn ở lợn” với các triệu chứng của con vật như bỏ ăn, sốt cao, chết đột

ngột, khớp chân sưng to, liệt chân Bệnh tích mổ khám bao gồm: toàn bộ phủ tạng xuất huyết, phổi viêm hóa mủ, dính với lồng ngực và hoành các mô, tim nhão, cơ tim xuất huyết, xoang bụng tích đầy nước vàng, toàn bộ ruột bị viêm kết dính, khớp viêm sưng to, thịt nhão và có mùi hôi thối Kết quả phân lập vi

khuẩn từ phủ tạng lợn bệnh cũng cho thấy vi khuẩn S suis chiếm tỷ lệ cao

nhất (60%)

- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nội và cs (1993)[7] về vai trò của vi

khuẩn S suis trong hội trứng ho thở truyền nhiễm ở lợn tỷ lệ phân lập được S

suis là 74% Khương Thị Bích Ngọc (1996)[3] nghiên cứu bệnh cầu khuẩn ở

một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung đã phân lập được S suis với tỷ lệ là

60% Tại báo cáo khoa học Viện Thú Y (1998) về kết quả phân lập vi khuẩn

S suis gây bệnh đường hô hấp của lợn một số tỉnh phía Bắc, tỷ lệ phân lập ở

phổi, hạch phổi là 72%, dịch ngoáy mũi 43% (Cù Hữu Phú và cs, 1998) [2] Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ dừng lại ở bước phân lập và giám định các đặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân lập được, nhưng vẫn chưa xác định được chính xác serotype của chúng nên thông tin về mức độ lưu hành của các serotype thông thường gây bệnh cho lợn tại Việt Nam là chưa được biết đến một cách rõ ràng

- Công trình nghiên cứu của BS Nguyễn Thị Hồng Lan (2005 - 2006)

[1] sơ bộ về các đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân nhiễm S suis nhập

viện tại bệnh viện nhiệt đới trong 2 năm 2005 - 2006 đã cho thấy qua 47

trường hợp viêm màng não do S suis thì bệnh nhân thường ở độ tuổi lao động

21 - 60 tuổi; trong đó nam giới chiếm 83% Bệnh thường gặp vào khoảng tháng 3 đến tháng 8 hàng năm Có đến 53,2% trường hợp bệnh có tiếp xúc với lợn như chăm sóc, giết mổ, chế biến thịt được ghi nhận Ngoài ra có 12,8% có các vết trầy xước trên da Tất cả 29,8% bệnh nhân có tiểu đường, nghiện rượu, bị cắt lách có nguy cơ nhiễm bệnh cao Các biểu hiện lâm sàng và xét

Trang 32

nghiệm của bệnh nhân bị viêm màng não do S suis tương tự như các bệnh

nhân bị viêm màng não mủ do các vi khuẩn khác Tuy nhiên có đến 68,1% có xuất hiện triệu chứng điếc Đây là một tỷ lệ khá cao sao với tần xuất của biến chứng điếc trong các trường hợp viêm màng não khác

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Rosenbach và cs (1984)[28] đã mô tả vi khuẩn streptococcus lần

đầu tiên năm 1984 khi ông phân lập được từ vết thương có mủ từ một người nông dân

- Sanford và Tilker (1984)[29]; Erickerson và cs (1984)[17] đều cùng

cho rằng S suis gây dung huyết kiểu β thường xuyên phân lập được từ phỏi bị

viêm của lợn lớn, lợn sau cai sữa và lợn con đang bú, từ lợn bị viêm phế quản phổi, viêm màng não có triệu chứng thần kinh

- Vecht và cs (1989)[31] đã phân lập được S suis ở phổi viêm của lợn,

lợn sau khi bị nhễm bệnh có đầy đủ triệu chứng, bệnh tích của bệnh viêm phổi

tự nhiên

- Higgins và cs (2002)[23] cho biết tỷ lệ mang trùng của S suis ở lợn

khỏe mạnh có thể lên tới 100%, nhưng tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng thời gian khác nhau, thường là dưới 5% Clifton-Hadley và cs (1983)[15] cho biết lứa tuổi cảu lợn mắc bệnh thường là 5 - 10 tuần tuổi

- Vi khuẩn S suis serotype 2 là loại thường gặp nhất lây bệnh cho lợn

và người ở hầu hết các nước trên thế giới Còn sự phân bố của các serotype khác và thể hiện bệnh do chúng gây ra ở lợn ở các nước là có sự khác nhau (Higgins và cs 2002) [23] Ở Scandinavia, serotype 7 chếm ưu thế trong những năm 80, nhưng sau đó, số chủng thuộc serotype 2 lại vượt trội (Higgins

và cs 2002) [23] Tại Nhật, serotype 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (28%), tiếp đến là serotype 7 (11%), serotype 9 là loại phổ biến nhất ở Australia (Gogolewski và

cs, 1990) [19], trong khi đó ở Anh serotype 14 chiếm ưu thế (25%) chỉ sau serotype 2 (62%) (Higgins và cs, 2002) [23]

Ngày đăng: 30/11/2016, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, BS. Nguyễn Thị Hồng Lan, sơ bộ khảo sát về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhiễm S. suis nhập viện tại bệnh viện nhiệt đới trong 2 năm 2005-2006, Khoa học phổ thông, 27/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sơ bộ khảo sát về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhiễm S. suis nhập viện tại bệnh viện nhiệt đới trong 2 năm 2005-2006
Tác giả: BS. Nguyễn Thị Hồng Lan
Nhà XB: Khoa học phổ thông
Năm: 2007
2, Cù Hữu Phú (1998), “Kết quả phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus sp, gây bệnh ở lợn một số tỉnh phía Bắc”, Báo cáo khoa học Viện Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của "Streptococcus sp", gây bệnh ở lợn một số tỉnh phía Bắc”
Tác giả: Cù Hữu Phú
Năm: 1998
3, Khương Thị Bích Ngọc (1996), Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị
Tác giả: Khương Thị Bích Ngọc
Năm: 1996
4, Nguyễn Ngọc Nhiên và Khương Bích Ngọc (1994), Bệnh do liên cầu khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và biện pháp phòng chống, Bệnh truyền nhiễm, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do liên cầu khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn và biện pháp phòng chống, Bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên và Khương Bích Ngọc
Năm: 1994
5, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
6, Nguyễn thị nội (1989), Điều tra sự lưu hành vi khuẩn Streptococcus suis trên đàn lợn ở một số huyện thuộc tỉnh Ninh Bình , luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sự lưu hành vi khuẩn Streptococcus suis trên đàn lợn ở một số huyện thuộc tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Nguyễn thị nội
Năm: 1989
7, Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, (1993). “Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn”, Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1990-1991, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội trang 70-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
8, Phạm Sỹ Lăng (2007), phân lập, xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn pasteurella multocida, Streptococcus suis và actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh đường hô hấp ở lợn tại một số huyện ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), phân lập, xác định một số đặc tính sinh học của vi khuẩn pasteurella multocida, Streptococcus suis và actinobacillus pleuropneumoniae gây bệnh đường hô hấp ở lợn tại một số huyện ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2007
9, Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2005), Bệnh phổ biến ở lợn, Nxb Nông nghiệp, tr 151-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
10, Trịnh Phú Ngọc (2002), Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2002
11, Trịnh Phú ngọc (2005), Các bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trịnh Phú ngọc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
12, Trịnh Phú Ngọc, Lê Văn Tạo, Nguyễn Ngọc Nhiên (1999), “Một số tính chất vi khuẩn học của các chủng Streptococcus phân lập từ lợn ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, số 2, tr. 47-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tính chất vi khuẩn học của các chủng Streptococcus phân lập từ lợn ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc, Lê Văn Tạo, Nguyễn Ngọc Nhiên
Nhà XB: Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Năm: 1999
13, Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2011), “Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng "Streptococcus suis" và "Pasteurella multocida" ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2011
14, Brisebois L, Charlebois R, Higgins R, Nadeau M. (1990), “Prevalence of Streptococcus suis in four to eight week - old clinically healthy piglets”.Can. J. Vet. Res, no 54, pp. 174 - 177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Streptococcus suis in four to eight week - old clinically healthy piglets
Tác giả: Brisebois L, Charlebois R, Higgins R, Nadeau M
Nhà XB: Can. J. Vet. Res
Năm: 1990
15, Clifton - Hadley F. A. (1983). “Streptococccus suis type 2 infection”, Vet. J, No 139, pp. 1 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Streptococccus suis "type 2 infection"”
Tác giả: Clifton - Hadley F. A
Năm: 1983
16, Cook R. W., Jackson A. R. B., Ross A. D. (1988), “Streptococcus suis type 1 infection of suckling pigs”, Aust. Vet. J, No 65, pp. 64 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis "type 1 infection of suckling pigs”, "Aust. Vet. J
Tác giả: Cook R. W., Jackson A. R. B., Ross A. D
Năm: 1988
17, Enright M. R., Alexander T. J. L., and Clifton - Hadley E. A. (1987), “Role of houseflies (Musca domestica) in the epidemiology of Streptococcus suis type 2”, Vet. Rec, No 121, pp. 132 - 133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of houseflies (Musca domestica) in the epidemiology of "Streptococcus suis "type 2”, "Vet. Rec
Tác giả: Enright M. R., Alexander T. J. L., and Clifton - Hadley E. A
Năm: 1987
18, Galina L., Collins J. E., and Pijoan C. (1992), Porcine Streptococcus suis in Minnesota. Journal of veterinary diagnostic investigation : official Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porcine Streptococcus suis in Minnesota
Tác giả: Galina L., Collins J. E., Pijoan C
Nhà XB: Journal of veterinary diagnostic investigation
Năm: 1992
19, Gogolewski R. P., Cook R. W,. Connell C. J. (1990), “Streptococcus suis serotypes associated with disease in weaned pigs”, Aust. Vet. J, No 67, pp. 202 - 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Streptococcus suis "serotypes associated with disease in weaned pigs"”, Aust. Vet. J
Tác giả: Gogolewski R. P., Cook R. W,. Connell C. J
Năm: 1990
21, Heath P. J., Hunt B. W., Duff J. P., Wilkinson J. D. (1996), “Streptococcus suis serotype 14 as a cause of pig disease in the UK”, Vet.Rac, No 139, pp. 450 - 451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis "serotype 14 as a cause of pig disease in the UK”, "Vet. "Rac
Tác giả: Heath P. J., Hunt B. W., Duff J. P., Wilkinson J. D
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả khả năng mẫn cảm với một (Trang 44)
Hình 3.1. Quy trình phân lập vi khuẩn S. suis - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 3.1. Quy trình phân lập vi khuẩn S. suis (Trang 46)
Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên (Trang 48)
Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 49)
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các (Trang 50)
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh (Trang 51)
Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn (Trang 52)
Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.7 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các (Trang 53)
Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện võ nhai   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.8 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w