1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

66 544 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn là một bệnh thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn thịt và các hộ gia đình nuôi lợn thịt ở nước ta.. Mục tiêu nghiê

Trang 1

NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYÊN VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: K43 - TY - N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2011 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Minh Toàn

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và thực hiện đề tài này em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi thú y Em xin được bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo trong Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và toàn thể các thầy cô giáo đã dậy bảo, giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy

TS Lê Minh Toàn, em đã hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ em và truyền đạt cho em những kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu khoa học

Đồng thời, tôi xin cảm ơn UBND huyện Đại Từ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi

có thể hoàn thành đợt thực tập tốt nhất Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Do trình độ bản thân có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp

ý kiến để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,ngày 11 tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Bùi Văn Hùng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tiêu chuẩn của nhà cung cấp giấy tẩm kháng sinh 34

Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 37

Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 38

Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 40

Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 42

Bảng 4.5 Tỷ lệ mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 43

Bảng 4.6 Kết quả phân lập vi khuẩn S suis phân lập từ lợn mắc viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 43

Bảng 4.7 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 44

Bảng 4.8 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 45

Bảng 4.9 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm khớp 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình3.1 Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn S suis 30

Hình 4.1 Biểu đồ Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 38Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 39Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHI : Brain heart Ifusion Broth

S suis : Streptococcus suis

Trang 7

LỤC MỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn 7

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 19

2.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 19

2.2.2 Nghiên cứu trong nước 22

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.3.1 Điều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 23

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S suis phân lập được 23

3.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 23

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm 26

Trang 8

3.4.3 Quy trình phân lập S suis 28

3.4.4 Phương pháp xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn S suis 31

3.4.5 Phương pháp xác định độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn S suis lập được 34

3.4.6 Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 35

3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 37

4.1.1 Kết quả điều tra lợn mắc bệnh và chết do viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái Nguyên 37

4.1.2 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Đại Từ, Thai Nguyên 38

4.1.3 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 40

4.1.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 42

4.1.5 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 43

4.2 Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S suis phân lập được từ lợn mắc viêm khớp 43

4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm khớp 43

4.2.2 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 44

4.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 46

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người Chủ trương hiện nay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu

Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và

ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân

Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta có nhiều chuyển biến

rõ rệt tăng cả về số lượng và chất lượng Song việc chăn nuôi đang gặp nhiều khó khăn Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả kinh

tế của chăn nuôi đó là tình hình dịch bệnh

Để chăn nuôi lợn có hiệu quả, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Trong chăn nuôi lợn thịt, ngoài các bệnh của lợn thịt thì bệnh viêm khớp ở lợn cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng

kể tới sức sinh trưởng của lợn Trong đó bệnh viêm khớp do vi khuẩn

Streptococcus suis gây ra ở lợn là một bệnh thường xuyên xảy ra trong nhiều trại

lợn thịt và các hộ gia đình nuôi lợn thịt ở nước ta

Đã có nhiều công trình nghiên cứu phòng trị bệnh nhưng vì tính chất phức tạp của nguyên nhân gây bệnh đã có nhiều loại kháng sinh và hóa dược được sử dụng để phòng và trị bệnh nhưng các kết quả thu được lại không như mong

Trang 10

muốn Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất, tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định được tình hình mắc bệnh viêm khớp tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn Streptococcus suis (S

Suis) gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nắm được tình hình dịch tễ bệnh viêm khớp trên đàn lợn tại địa bàn

huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

- Xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S suis gây ra

bệnh viêm khớp nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S suis gây bệnh viêm khớp

ở lợn

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá tình hình bệnh viêm

khớp do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái

Nguyên

- Xác định khả năng mẫn cảm với một số loại kháng sinh của các chủng

vi khuẩn S suis

Trang 11

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

- Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh viêm khớp ở lợn

- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm khớp

ở lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng và trị bệnh của lợn nuôi tại các địa bàn khác trên cả nước

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn

Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, (1975) [5] sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ

sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sự phát dục vì 2 quá trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng là sự tích luỹ về lượng thì phát dục và sự tích luỹ về chất Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận cơ thể Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng tới khi trưởng thành, khi con vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu

là tích luỹ mỡ, còn phát dục xem như ở trạng thái ổn định

* Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của lợn

Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng đều tuân theo các quy luật:

- Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều Quy luật này thể hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi

- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật này được chia

ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai

Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày

Trang 13

Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II

Theo Trương Lăng (1995) [2] bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng

Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời

kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi

Trước kia thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày Hiện nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải

bổ sung thêm thức ăn Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ Có như vậy, lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con

Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con vật phát triển tốt ngay lúc đó còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất giống sau này

- Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 (giai đoạn sau cai sữa): 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi):

Trang 14

Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Lợn có tốc độ phát triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt) Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế Vì vậy thức ăn giai đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men Tỷ

lệ thức ăn tinh chiếm 80 - 90%, thức ăn giàu đạm 15 - 18% trong khẩu phần thức ăn Dùng đạm động vật để bổ sung Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (4

- 5%), khoáng và Vitamin (VTM) cao (bổ sung chúng dưới dạng Premix khoáng, VTM 0.5 - 1% trong thúc ăn (TĂ) tinh) Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng sinh thô trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn Ngoài ra, thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng và tránh ỉa chảy Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm nắng tự do

+ Giai đoạn lợn choai: 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá

đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức

ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy trong giai đoạn này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm TĂ tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần) Song để lợn phát triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, VTM và cho vận động, tắm nắng nhiều

+ Giai đoạn nuôi kết thúc: 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ

lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu

Trang 15

phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo

2.1.2 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi

khuẩn S Suis

Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi; đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn

2.1.2.1 Nguyên nhân

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2005) [3] cho biết, S Suis là vi khuẩn Gram

dương, hình cầu hoặc hình trứng đường kính nhỏ hơn 1μm, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành từng chuỗi ngắn như chuỗi hạt, có độ

dài ngắn không đều nhau Chiều dài của chuỗi tuỳ thuộc vào điều kiện môi

trường Vi khuẩn bắt màu dễ dàng với một số loại thuốc nhuộm thông thường, thuộc nhóm vi khuẩn Gram (+), phát triển trong điều kiện hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện và không di động Vi khuẩn không sinh nha bào, nhưng có khả năng hình thành giáp mô Sự hình thành giáp mô có thể xác định được khi chúng sinh sống trong các mô hoặc phát triển trong các môi trường nuôi cấy

có chứa huyết thanh

Vi khuẩn S suis có khả năng lên men đường: Glucose, Lactose,

Saccarose, Salicin, Innulin, Trehalose, Maltose Vi khuẩn không có khả năng lên men đường: Mannit, Sorbitol, Mannitol, Dextrose, Xylose, Glyxerol Các

Trang 16

phản ứng sinh hóa khác: Catalase âm tính, Oxidase âm tính, Indol âm tính, Coagulase âm tính

S suis có sức đề kháng kém với nhiệt độ và hoá chất Trong phân, ở 0oC

vi khuẩn có thể sống 104 ngày, ở 9oC vi khuẩn sống được 10 ngày, ở 22 - 25

oC vi khuẩn có thể sống được 8 ngày Ở 70 oC vi khuẩn chết trong 35 - 40 phút, ở 100 oC vi khuẩn chết trong 1 phút; vi khuẩn sống trong bụi 25 ngày ở

9oC nhưng không phân lập được vi khuẩn ở bụi trong nhiệt độ phòng (18 -

20oC)/ 24 giờ Vi khuẩn bị diệt dưới ánh sáng mặt trời sau 40 - 60 phút

Lê Văn Tạo (2005) [10] cho biết: S suis dễ bị diệt bởi nhiều chất sát

trùng như: phenol, iod, hypochlorid, acid phenic 3 - 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3- 15 phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 70o diệt vi khuẩn trong vòng 30 phút Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40o

C trong 6 tuần Vi khuẩn tồn tại lâu trong đờm, chất bài xuất có protein

Vi khuẩn có thể tồn tại trong phân, bụi bẩn, xác lợn và ở cả những con ruồi trong một thời gian dài Bệnh có thể truyền qua đường hô hấp, các chất bài tiết, máu của lợn bệnh, lây lan thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc lây qua kim tiêm nhiễm trùng Lợn con có thể bị lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường hô hấp, đường tiêu hoá và đường máu

S suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở mọi lứa tuổi Bệnh này

thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

S suis có thể khư trú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi

trường thuận lợi như: lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn…lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể heo con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Trang 17

S suis nhiễm phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi đến sau cai sữa vài

tuần Đặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm khớp và viêm phế quản phổi và thường gây chết đột ngột (Higgins và cs, 2002[15]) Ngoài ra vi khuẩn còn có thể phân lập được trong các trường hợp

lợn bị teo mũi và sảy thai Hiện nay vi khuẩn S suis có 20 nhóm huyết thanh

và 25 serotype khác nhau Phần lớn các vi khuẩn gây bệnh trên lợn đều thuộc type 1 và type 2

Vi khuẩn S suis type 1 thường gây bệnh cho lợn đang theo mẹ (1 - 3 tuần

tuổi), có khi 6 tuần tuổi và thường ở thể bại huyết hoặc các nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, đặc biệt là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi (Cook và cs, 1988 [14]) Đôi khi nhóm vi khuẩn thuộc type 2 cũng gây bệnh cho lứa tuổi này nhưng thường ít gặp hơn

Trong khi đó, các chủng thuộc S suis type 2 thường gây ra bệnh cho lợn

ở giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo (4 - 16) tuần tuổi với rất nhiều thể bệnh như viêm não, viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, cơ tim hoại tử, viêm phổi, viêm khớp, và bại huyết

2.1.2.2 Dịch tễ học

a Sự xuất hiện bệnh

Bệnh gây ra do S suis xảy ra ở những nơi nuôi lợn trên khắp thế giới

Lợn con sơ sinh đến 22 tuần tuổi có thể bị mắc Nhiều trường hợp xảy ra sau khi cai sữa liên quan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn, mật độ

quá cao, không đủ thông gió S suis type 2 gây ra nhiều ổ dịch viêm màng

não lợn con 10 - 14 ngày sau cai sữa Gần đây, bệnh hay xảy ra ở lợn sau cai

sữa chăn nuôi tập trung với mật độ cao

Vi khuẩn còn phân lập được ở bò, dê, cừu, ngựa khi viêm màng não

Trang 18

b Sự lưu hành vi khuẩn

Bằng nhiều phương pháp khác nhau người ta đã xác định được sự lưu hành của vi khuẩn trong đàn lợn như nuôi cấy phát hiện vi khuẩn từ các mô lấy từ lò giết mổ, từ lợn con theo mẹ các lứa tuổi và phản ứng huyết thanh học

đối với lợn lớn S suis type 2 được phát hiện ở hầu hết các nước có chăn nuôi

lợn Một nghiên cứu ở lò mổ lợn của Úc và Niu - di - lân cho thấy ở hạch

amidan đã phát hiện thấy 54% số mẫu nhiễm S suis type 1, 73% nhiễm với S

Suis type 2 và 3% phát hiện thấy vi khuẩn này trong máu lợn khi giết mổ Có

thể phân lập được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cả ở đường sinh dục con cái, nhưng không thấy ở con đực Vi khuẩn có thể phân lập từ

âm đạo con nái điều này làm cho con non bị nhiễm trong khi sinh Nhiễm từ môi trường bên ngoài cũng chiếm tỷ lệ cao

Năm 1990, đã xác định có ít nhất 23 serotype Ở Canada phân lập được

tất cả 23 type, trong đó type 2 chiếm tỷ lệ cao nhất với 32% S suis type 2 lưu

hành phổ biến ở các nước Trong một nghiên cứu điều tra ở Quebec đối với lợn con khoẻ mạnh về lâm sàng 4 - 8 tuần tuổi cho kết quả 94% số lợn phân lập được vi khuẩn và 98% số trại bị nhiễm Những serotype thường thấy theo thứ tự giảm dần là 3, 4, 8 và 2; có 32% số lợn con phát hiện nhiễm 2 serotype phân biệt, nhiễm 3 serotype là 1% Serotype 1 và 2 phân lập từ lợn con viêm màng não và viêm phổi hoá mủ Ở Đan Mạch serotype 7 phát hiện nhiều hơn các serotype khác, chiếm 75% Ở Phần Lan, phân lập từ lợn chết thấy nhiều nhất là serotype 7 sau đó là 3 và 2, thường phân lập từ lợn viêm phổi Ở Hà

Lan, S suis type 2 phân lập phổ biến nhất ở lợn viêm màng não Xét nghiệm

từ hạch amidan lợn ở lò mổ (lợn khoẻ mạnh) ở vùng trước đó có nhiễm liên cầu type 2 thấy 45% số mẫu dương tính, ở vùng không có bệnh là 38% Ở Úc

S Suis type 9 và type 2 cho là nguyên nhân gây nhiễm trùng huyết và viêm

Trang 19

màng não ở lợn cai sữa Ở Canada trong số lợn bệnh phát hiện thấy nhiều nhất

là S suis type 2 sau đó là type 3, 5 và 7

c Cách truyền lây

Vi khuẩn khu trú ở hạch amidan và mũi lợn khoẻ, vi khuẩn từ con khoẻ này truyền cho lợn không bị nhiễm có thể xảy ra trong vòng 5 ngày sau khi nhốt chung Việc đưa những con nái hậu bị từ đàn nhiễm bệnh có thể gây bệnh cho lợn con theo mẹ và lợn choai ở đàn tiếp nhận Có thể phát hiện tỷ lệ mang trùng ở lợn các lứa tuổi khác nhau từ 0 đến 80% và cao nhất ở nhóm tuổi sau cai sữa từ 4 đến 10 tuần tuổi Trong một đàn có thể có tới 80% số lợn nái là con mang trùng không thể hiện triệu chứng bệnh Những con mang trùng đã cai sữa sẽ truyền vi khuẩn cho những con không bị nhiễm khác khi nhập đàn Vi khuẩn tồn tại ở hạch amidan lợn mang trùng hơn 1 năm, ngay cả khi có các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng sinh phù hợp trong thức ăn Điều này cho thấy vi khuẩn mang tính địa phương ở một số đàn nhưng không thể hiện bệnh lâm sàng Ruồi nhà có thể mang vi khuẩn ít nhất 5 ngày có thể gây nhiễm vào thức ăn ít nhất 4 ngày

S suis type 2 có thể phân lập được từ các mẫu thu thập ở đàn nhiễm

khuẩn tại các lò mổ lợn Trong một số điều tra ở lò mổ cho thấy tỷ lệ mang trùng từ 32 - 50% lợn từ 4 đến 6 tháng tuổi Điều này có thể giải thích tỷ lệ

mắc viêm màng não cao ở người Hà Lan do S suis type 2 Vi khuẩn này là

nguy cơ lớn đối với công nhân giết mổ lợn, đặc biệt là những người xử lý nội tạng, người cắt bỏ thanh quản và phổi Họ phơi nhiễm cao hơn so với những công nhân giết mổ khác

S suis type 2 cũng được phát hiện từ lợn viêm phế quản phổi, như vai trò

thứ phát đối với bệnh suyễn, viêm khớp, viêm âm đạo, thai bị sẩy, lợn sơ sinh

1 - 2 ngày tuổi bị chết do nhiễm trùng huyết Ở Bắc Mỹ vi khuẩn phát hiện thấy nhiều hơn trong bệnh viêm phổi so với các nước khác

Trang 20

d Yếu tố nguy cơ

Yếu tố vật chủ: làm cho lợn mắc bệnh lâm sàng còn chưa biết Người ta

cho rằng các chủng S suis type 2 có khác nhau về khả năng gây bệnh, đồng

thời sự xuất hiện bệnh phụ thuộc vào sự phơi nhiễm với chủng gây bệnh và những tác nhân bội nhiễm còn chưa xác định Lứa tuổi mắc cao nhất từ 5 đến

10 tuần tuổi, như vậy có thể các tác nhân stress của cai sữa đã làm cho tính

mẫn cảm với bệnh tăng lên

Tác nhân môi trường: tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng phụ thuộc vào tác nhân

môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress khác Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra Sự lây lan được truyền trực tiếp từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền cho lợn con mẫn cảm khác

Yếu tố mầm bệnh: Hiện được biết có ít nhất 25 serotype S suis Vi khuẩn

được chia ra thành các nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc polysaccharide Ở Canada, 94% lợn con 4 - 8 tuần tuổi khoẻ mạnh về lâm sàng có chứa vi khuẩn ở xoang mũi

S suis type 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 0oC tới 104 ngày, 10 ngày ở 9o

C, 8 ngày ở 22 - 25oC; có thể sống ở bụi 25 ngày ở 9oC, nhưng không phân lập được ở bụi nhiệt độ trong phòng (18 - 20o

C) trong 24 giờ Vi khuẩn bị vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dùng phổ biến ở các trại chăn nuôi Nước xà phòng nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng

Trang 21

hơn và lợn nuôi vỗ béo Sự phân biệt giữa các chủng của S suis type 2 là về

khả năng gây viêm màng não

Yếu tố độc lực của vi khuẩn bao gồm cấu trúc các protein hoạt hoá men muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn Sự phân biệt độc lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hoá men muramidase Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tạo ra sự khác biệt giữa các serotype về hình thái học Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu Liên cầu type 2 có yếu tố bám dính phát hiện ở phổi lợn Kỹ thuật phân tích nhân

sử dụng để xác định cấu trúc gen vi khuẩn

Yếu tố độc lực của vi khuẩn S suis type 2 được xác định là do protein có

trọng lượng phân tử 44 kDa, sự có mặt của kháng thể chống lại protein này có thể bảo vệ con vật chống lại bệnh

e Sự nhiễm bệnh trên người

Người nhiễm phổ biến với S suis type 2 và thường xảy ra với người tiếp xúc với lợn hoặc sản phẩm tươi sống của chúng Ở Anh tỷ lệ nhiễm S suis

type 2 cao nhất là người bán thịt lợn và công nhân giết mổ lợn, lây truyền chủ yếu qua vết thương xây sát trên da Biểu hiện lâm sàng ở người bao gồm viêm màng não, nhiễm trùng huyết kèm theo viêm khớp, nội võng mạc và viêm tắc mạch máu Viêm nội tâm mạc và viêm dạ dày ruột cấp tính cũng có thể xảy

ra Trong số 35 người mắc bệnh viêm màng não do S suis type 2 ở Anh quốc

cho thấy 50% số bệnh nhân bị điếc, 30% chóng mặt và mất phối hợp, 53% viêm khớp; 13% tử vong Vi khuẩn ở trong đại thực bào xâm nhập vào dịch não tuỷ, (ý nói vi khuẩn ở trong đại thực bào mới vào được dịch não tuỷ) Điếc là do vi khuẩn xâm nhập từ bề mặt dưới lưới nhện vào phần dịch ở chỗ phân cách màng và xương búa của tai trong Lợn nhiễm khuẩn không thể hiện lâm sàng đưa vào lò giết mổ là nguồn lây nhiễm tiềm tàng cho công nhân giết mổ; những người xử lý nội tạng, cắt bỏ phổi và thanh quản có nguy cơ cao

Trang 22

hơn so với công nhân giết mổ khác Trong các đàn lợn nhiễm bệnh ở New

Zealand, tới 100% lợn mang trùng, việc lây nhiễm S suis type 2 có thể là một

trong những vi khuẩn lây bệnh cho người cao nhất ở New Zealand, mặc dù rất

ít khi gây bệnh có biểu hiện lâm sàng Tỷ lệ nhiễm không thể hiện lâm sàng, nhưng có phát hiện kháng thể hàng năm ở công nhân chăn nuôi lợn khoảng 28% ở New Zealand

f Cách sinh bệnh

Vi khuẩn khu trú ở các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệ tuần hoàn gây ra bệnh ở một số lợn Lợn con thường bị chết do nhiễm trùng máu cấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể khu trú ở các xoang hoạt dịch, nội tâm mạc, mắt, màng não Thời gian nhiễm khuẩn huyết là pha quan trọng

trong quá trình phát sinh viêm màng não do S suis type 2 Những mẫu vi khuẩn S Suis type 2 gây bệnh phân lập được là loại có vỏ bọc và đề kháng

khá cao với thực bào Chúng có thể sống và nhân lên trong đại thực bào, vi khuẩn có thể xâm nhập vào dịch não tuỷ thông qua bạch cầu đơn nhân di chuyển qua lưới mao mạch Cơ chế xâm nhập của vi khuẩn theo cách “nội công” cũng xảy ra ở một số vi rút gây bệnh ở hệ thần thần kinh trung ương Bệnh có thể gây thực nghiệm ở lợn bằng cách tiêm ven, nhỏ mũi

2.1.2.3 Triệu chứng lâm sàng

Viêm màng não và viêm khớp có thể xảy ra riêng rẽ hoặc kết hợp phổ biến ở lợn 1 - 6 tuần tuổi với tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Lợn con bị nhiễm trong cùng một ổ mắc nặng hơn Viêm màng não với phản ứng toàn thân như sốt, biếng ăn và cơ thể suy sụp Bước đi cứng nhắc, lợn con đứng trên đầu ngón chân, phần sau thân đu đưa, tai xuôi ép về phía thân; có thể bị mù, co giật cơ, mất cân bằng, nằm nghiêng một bên, chân đạp bơi chèo rồi chết Một

số trường hợp viêm rốn Viêm nội tâm mạc ở lợn thường thấy khi hôn mê hoặc chết không có biểu hiện triệu chứng trước đó

Trang 23

Trong các đợt dịch viêm màng não do S Suis type 2, biểu hiện chết đột

ngột một hoặc nhiều con có thể là dấu hiệu đầu tiên, những con còn sống mất phối hợp sau đó nhanh chóng chuyển sang nằm phủ phục Có hiện tượng co giật nhãn cầu, đạp bơi chèo, rối loạn và chết dưới 4 giờ Thường sốt tới 40o

Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, lông da sởn lên, suy nhược và què Khi

bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và sau, mắt cá chân thường sưng phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại để bú của lợn con

Thể mãn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mãn tính suốt đời Các

khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sưng phồng, mất màu và tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mãn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy trong sự phát triển của các khúc xương

Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân khác cũng có thể thấy trong bệnh

viêm khớp do S suis

Trang 24

Vi khuẩn có thể nuôi cấy từ dịch khớp, dịch não tuỷ, máu, mô não từ hạch amidan lợn khoẻ

2.1.2.4 Phòng và trị bệnh

a Phòng bệnh

- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý:

Hiện tại, chưa có biện pháp đặc hiệu để phòng bệnh viêm khớp ở lợn do

nhiễm S Suis ở lợn con đang bú sữa, nhưng cần phải chú ý quản lý đàn và vệ sinh thú y

Thường xuyên quét dọn vệ sinh, phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại thuốc sát trùng

Chú trọng công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn Xác định những lợn mang mầm bệnh, tách riêng điều trị, hoặc loại thải

Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách ly

để tránh lây lan Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh Với những con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải nhằm mục đích thu hẹp và thanh toán được đàn lợn bị bệnh Trong quá trình theo dõi, phải cách

ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, phải tiến hành thường xuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng

Dùng thuốc sớm ở lợn con theo mẹ và áp dụng các kỹ thuật làm sạch mầm bệnh áp dụng cho các đàn đã nhiễm khuẩn là biện pháp hiệu quả nhất trong chăn nuôi lợn Không nhập những con mang trùng vào đàn sạch

bệnh Để thanh toán S Suis có thể loại con nái mang trùng, thay thế bằng

đàn giống sạch bệnh, đồng thời quản lý đàn tốt và áp dụng các biện pháp

an toàn sinh học

Dùng kháng sinh cho từng cá thể hoặc bổ sung trong thức ăn ở thời kỳ nguy cơ cao có thể giảm tỷ lệ mắc lâm sàng Những ổ dịch ở đàn lợn con đang bú có thể tiêm benethamine penicillin cho tất cả lợn con trong 5 ngày

Trang 25

trước lứa tuổi trung bình mắc bệnh lâm sàng Thức ăn có chứa oxytetracyclin (400g/tấn) cho ăn 14 ngày ngay trước lúc bệnh thường xảy ra có thể khống chế được bệnh, dùng liều thấp hơn đối với lợn đã thôi bú Thức ăn chứa trimethoprim-sulfadiazin (1/5) với tỷ lệ 500g/tấn ở 6 tuần đầu sau khi cai sữa không giảm tỷ lệ bệnh Cho uống phòng bằng Procain penicillin G hoặc hỗn hợp Chlortetracyclin, Sulfadimidin và Procain penicillin G làm giảm tỷ lệ viêm khớp Cho uống Phenoxymethyl penicillin làm nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn Phối hợp Phenoxymethyl penicillin potassium (10%) với tỷ lệ 2kg/tấn thức ăn giảm đáng kể viêm khớp và viêm màng não cho ăn trong 6 tuần từ 4 tuần đến 10 tuần tuổi

Tiamulin pha trong nước uống với mức 180mg/lít trong 5 ngày giảm đáng kể khi gây nhiễm thực nghiệm

- Phòng bệnh bằng vắc xin:

Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa vào chế tạo thử nghiệm nhiều loại vắc xin khác nhau như: Vắc xin toàn khuẩn, vắc xin sống nhược độc, vắc xin tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc các protein thành tế bào, protein là các yếu tố độc lực), Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí nghiệm được tiêm các loại vắc xin này cũng rất thất thường và không ổn định

Những nghiên cứu vắc xin từ liên cầu khuẩn ở lợn type 2 đang được

tiến hành Tiêm ven vi khuẩn S suis type 2 vô hoạt bằng focmalin đã tạo

kháng thể với mức có thể phát hiện được và có khả năng chống lại bệnh khi công cường độc qua đường tiêm ven Tuy nhiên, mức kháng thể bảo hộ không thể tiêu diệt được vi khuẩn khu trú ở hạch amidan và khớp Những thành phần khác nhau của vi khuẩn đang được kiểm tra để tìm ra phần phù

hợp để chế vắc xin tiểu phần

Trang 26

Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vắc xin vẫn là phương thức tối ưu nhất để bảo vệ sức khỏe đàn lợn Tại Trung Quốc, năm

1994 đã dùng vắc xin chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn S suis chủng

ST.171 đông khô tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa ở thời kỳ đầu Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hoà thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con Sau khi tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài được 6 tháng (Lê Văn Tạo, Đỗ Ngọc Thuý, 2006) [8] Vi

khuẩn S suis mẫn cảm với nhiều loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ kháng lại

với các loại kháng sinh này Vì vậy, trong quá trình sử dụng kháng sinh để phòng và điều trị bệnh phải hết sức thận trọng

b Điều trị

Trong một vài thử nghiệm tính mẫn cảm kháng sinh cho thấy vi khuẩn mẫn cảm với Ampicillin, Penicillin, Amoxicillin, và Ceftiofur trimethoprim-sulfadiazin, kháng với Lincomycin, Erythromycin, Neomycin, Streptomycin

và Tetracyclin Trong thí nghiệm khác lại cho thấy tất cả các mẫu vi khuẩn phân lập được mẫn cảm với Penicillin và Ampicillin, 1/3 kháng với Trimethoprim-sulfamethoxazole, kháng rất mạnh với Gentamicin, Nitrofuran

và Tetracyclin Tính mẫn cảm của Penicillin có thể không lâu dài với tất cả

các S suis vì vậy nếu dùng lâu phải đánh giá lại tính mẫn cảm Điều trị lợn viêm khớp và viêm màng não do S suis có thể dùng với Trimethoprim-

sulfadiazin hoặc Penicillin làm giảm tỷ lệ chết từ 55% xuống 21% Trong

thực tế, khi sử dụng Penicillin điều trị bệnh do S suis gây ra, điều trị từng cá

thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn, tránh được tử vong

Trang 27

Ngoài việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh do S suis gây ra, nhiều

nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị bệnh và mang lại kết quả tốt

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Rosenbach và cs, 1984 [27] lần đầu tiên mô tả vi khuẩn Streptococcus

khi ông phân lập được vi khuẩn từ vết thương có mủ của một người nông dân

Theo Clifton – Hadley và cs, 1986 [13] vi khuẩn Streptococcus thường xuyên phân lập được ở vòm họng và đường hô hấp trên của lợn khỏe, S suis

có thể tồn tại ở họng và xoang mũi Nhưng lợn khỏe mang trùng này nhốt chung với đàn lợn mới chưa bị bệnh có thể sẽ phát ra bệnh Lợn mẹ truyền căn bệnh cho lợn con qua đường hô hấp từ đó truyền cho nhiều con khác lúc nhập đàn hay sau khi cai sữa

Erickerson và cs, 1984 [16] đều cùng cho rằng S suis gây dung huyết

kiểu β thường xuyên phân lập được từ phổi bị viêm của lợn trưởng thành, lợn cai sưa và lợn con đang bú, từ lợn bị viêm phế quản phổi, viêm màng não có triệu chứng thần kinh

Vecht va cs, 1989 [31] đã phân lập được S suis ở phổi viêm của lợn và

gây được bệnh thực nghiệm cho lợn Lợn sau khi bị nhiễm bệnh có đầy đủ triệu chứng, bệnh tích của bệnh viêm phổi tự nhiên

Gần đây nhất là ở Tứ Xuyên, trung quốc ổ dịch liên cầu khuẩn bắt đầu xuất hiện từ cuối tháng 6 năm 2005 đến tận tháng 8 năm 2005 Theo thống kê

có 6736 lợn bị mắc bệnh với 641 ổ dịch, số lợn chết là 319 con Quan trọng hơn liên cầu khuẩn thuộc serotype 2 đã làm cho 214 người bị nhiễm bệnh và

44 người tử vong (Đặng văn kỳ, 207 [1])

Bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp

nhất ở giai đoạn 1 - 6 tuần tuổi do lợn thời kỳ sau cai sữa trở lên đặc biệt mẫn

Trang 28

cảm với vi khuẩn S suis (Lamont và cs, 1980) [24] Vi khuẩn S suis là

nguyên nhân gây ra các thể bệnh như viêm phế quản - phổi, viêm màng phổi

và viêm khớp ở các lứa tuổi của lợn (Sanford và Tilker, 1982 [29] Các triệu chứng của bệnh do vi khuẩn này gây ra ở lợn có sự sai khác nhau giữa các quốc gia (Higgins và Gottschalk, 2002) [18] và rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi, và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins

và Gottschalk, 2002 [18] Ngoài ra, vi khuẩn còn có thể phân lập được trong các trường hợp lợn bị viêm teo mũi và sảy thai

Ở Anh, bệnh do S suis type 2 chủ yếu là gây ra các triệu chứng như bại

huyết và viêm não ở lợn cai sữa (Windsor và Elliott, 1975) [32] Trong khi

đó, ở các nước Bắc Mỹ, các báo cáo đều chỉ ra rằng S suis là vi khuẩn chủ

yếu phân lập được từ những lợn bị viêm phổi (Koehne và cs, 1979 [23], Sanford và Tilker, 1982 [29], Erickson và cs, 1984 [16])

Các chủng S suis thuộc các serotype khác (không phải type 2) cũng đã

phân lập được từ lợn bị viêm khớp, viêm phổi - màng phổi tại Đan Mạch (Perch và Henrichsen, 1983 [25]), Hà Lan (Vecht và cs, 1985 [31]), Bỉ (Hommez và cs, 1986 [17]), Phần Lan (Sihvonen và cs, 1988 [27]), Canada (Higgins và cs, 1990 [19]và Mỹ (Reams và cs, 1994 [26])

Các chủng thuộc S suis type 2 thường gây ra bệnh cho lợn giai đoạn sau

cai sữa và vỗ béo (1-6 tuần tuổi) với rất nhiều thể bệnh như viêm não, viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, cơ tim hoại tử, viêm phổi, viêm khớp và bại huyết (John và cs, 1982 [21], Vetcht và cs, 1985 [31],và Gogolewski và cs,

1990 [14]) Bệnh thường xảy ra sau khi lợn khoẻ được nuôi hoặc nhốt chung với lợn bệnh và thường gây chết đột ngột với các triệu chứng như sốt, thần

kinh và viêm khớp Tại Hà Lan, tỷ lệ S suis type 2 có liên quan đến viêm

phổi chiếm 42% các trường hợp mắc bệnh, tiếp đến là viêm não (18%), viêm

Trang 29

nội tâm mạc (18%), và viêm khớp (10%) (Vecht và cs, 1985 [31]) Kataoka

và cs (1993) [22] nghiên cứu ở Nhật Bản đã cho biết kết quả là 38% số chủng

S suis phân lập được từ lợn bị viêm não và 33% từ lợn bị viêm khớp

Những nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy S suis type 2 có thể lây từ

đàn này sang đàn khác do sự di chuyển của một số cá thể nào đó trong đàn Ngay trong cùng một đàn, sự lây lan chủ yếu là do tiếp xúc giữa các cá thể với nhau hoặc với chất thải nhiễm vi khuẩn Ngoài ra, các vật chủ trung gian

cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền lây S suis Enright và cs (1987) [15] đã chứng minh được rằng ruồi có thể mang S suis type 2 trong

vòng ít nhất là 5 ngày và có thể gây nhiễm thức ăn và nguyên liệu mà chúng đậu vào trong vòng ít nhất là 4 ngày Bởi vậy, chính ruồi đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan dịch bệnh giữa các cá thể trong cùng một đàn và giữa các đàn Vai trò của các loài động vật khác, kể cả chim như là nguồn lây nhiễm vẫn còn đang được tiến hành nghiên cứu Chính con người cũng có thể

là nguồn mang trùng (Sala và cs, 1989)[28]

Trong khi đó, Vi khuẩn S suis type 1 thường gây bệnh cho lợn con đang

theo mẹ (1 - 3 tuần tuổi), có khi tới 6 tuần tuổi và thường ở thể bại huyết hoặc các nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, đặc biệt là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi (Cook và cs, 1988) [14] Đôi khi, nhóm vi khuẩn thuộc type 2 cũng gây bệnh cho lứa tuổi này, nhưng thường ít gặp hơn Lợn con bị nhiễm bệnh là do lợn mẹ truyền qua đường hô hấp, đường tiêu hoá (do tiếp xúc với phân, các chất thải hoặc các chất tiết khác), đường máu (do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua kim tiêm nhiễm trùng) Với một số cá thể, hiện tượng nhiễm khuẩn chỉ biểu hiện ở dạng nhiễm khuẩn qua máu và không bao giờ phát bệnh Tuy nhiên, với một số cá thể khác, vi khuẩn

sẽ gây bệnh và biểu hiện bằng hiện tượng nhiễm trùng máu hoặc vi khuẩn di chuyển đến hệ thần kinh trung ương, gây viêm màng não và đây chính là biểu hiện bệnh lý quan trọng nhất

Trang 30

Những năm sau đó, các nghiên cứu từ Anh lại kết luận rằng vi khuẩn này

là nguyên nhân chính gây bại huyết, viêm não và viêm đa khớp; trong khi đó, các bệnh tích ở khớp vẫn là chủ yếu trong các trường hợp lợn bị bệnh tại Bắc

Mỹ (Reams và cs, 1994 [26])

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Nội và Nguyễn Ngọc Nhiên (1993) [6] về vi khuẩn đường hô hấp của 162 lợn bị bệnh khó

thở truyền nhiễm cho thấy tỷ lệ nhiễm vi khuẩn S suis là 74% Từ các kết

quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn, Khương Thị Bích Ngọc (1996) [7]

đã chế tạo vắc xin cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ cao Cù Hữu Phú (1998) [8] đã phân lập được vi

khuẩn S suis từ bệnh phẩm của lợn ốm chết nghi do vi khuẩn S suis gây ra

ở cả 2 phương thức chăn nuôi là rất cao, trong đó chăn nuôi tập trung chiếm 93,9%, chăn nuôi hộ gia đình chiếm 95,3% Năm 2005, chính Trung Quốc

cũng đã kiểm soát dịch bệnh do S suis gây ra ở lợn bằng vắc xin vô hoạt chế

từ các chủng S suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, Đỗ Ngọc Thuý, 2006) [11]

Hoàng Tuấn Lộc và Lê Văn Phan (1961 – 1962) đã phát hiện bệnh liên cầu khuẩn kết hợp với bệnh tụ cầu trùng đã gây gây hội chứng viêm phổi, thối loét da thịt làm chết và phải hủy bỏ hơn 2000 lợn tại trại lợn Cầu Thị -

Hà Nội (Phạm Sỹ Lăng, 2007 [4]

Ở nước ta, trong những tháng gần đây, số bệnh nhân nhiễm liên cầu khuẩn lợn nhập viện Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương (số 78, Đường Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội) tăng đột biến Tính trong tháng 5/2012 có 14

ca mắc, đến ngày 18/8/2012 có 44 ca mắc liên cầu lợn Đặc biệt đã có một ca

tử vong do bị sốc nhiễm khuẩn quá nặng, gây suy đa phủ tạng Những người

bị nhiễm bệnh đều đã được xác nhận là có tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh hoặc tham gia giết mổ hoặc bán thịt lợn

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Lợn ở các giai đoạn dưới 1,5 tháng tuổi đến hậu bị và nái sinh sản mắc

bệnh viêm khớp do vi khuẩn S suis gây ra phân lập được

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành

- Địa điểm lấy mẫu: Tại 5 xã của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Địa điểm phân lập: Viện khoa học sự sống - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 25/05/2015 đến 15/11/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại huyện Đại Từ , Thái Nguyên

- Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp và chết tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp và chết qua các tháng điều tra

và ở các lứa tuổi khác nhau

- Kết quả điều tra tỷ lệ lợn mắc viêm khớp và chết theo các phương thức chăn nuôi và tình trạng vệ sinh

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S suis phân lập được

- Phân lập, xác định một số đặc tính sinh vật, hóa học của các chủng vi

khuẩn S suis gây bệnh viêm khớp ở lợn

- Xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi

khuẩn S suis phân lập được

3.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị

Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp do vi khuẩn S Suis

gây ra

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ

3.4.1.1 Chọn mẫu điều tra

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên căn cứ theo vị trí địa lý, phương thức chăn nuôi và tình trạng vệ sinh

Trang 32

- Tiến hành theo dõi, điều tra trong 3 tháng (từ ngày 25/05/2015 đến 25/08/2015)

3.4.1.2 Nội dung điều tra, theo dõi

- Điều tra tình hình lợn mắc bệnh viêm khớp

+ Lập phiếu điều tra;

+Tổ chức thống kê số lợn được điều tra, theo dõi, điều trị…

+ Trực tiếp quan sát để phát hiện lợn mắc bệnh viêm khớp; ghi chép tất

cả số cá thể có biểu hiện triệu chứng sốt cao (41 - 42oC), kém ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, quan sát thấy khớp chân bị sưng … được coi là bị mắc bệnh viêm khớp;

+ Phỏng vấn chủ hộ chăn nuôi về những thông tin cần thiết (số lợn mắc bệnh viêm khớp và chết do bệnh viêm khớp tại các hộ, các trang trại chăn nuôi; các triệu chứng thường gặp ở lợn mắc bệnh viêm khớp; phương thức chăn nuôi và việc thực hiện vệ sinh chuồng trại…)

+ Thông tin điều tra được ghi vào các phiếu điều tra;

+ Tiến hành lấy mẫu đối với những con có triệu chứng điển hình;

+ Tiến hành điều trị lợn mắc bệnh

- Điều tra xác định tỷ lệ mắc bệnh và chết do viêm khớp ở lợn theo 3 tình trạng vệ sinh thú y:

+ Tình trạng vệ sinh thú y tốt: chuồng trại cao ráo, thoáng mát, nền xi

măng hoặc gạch lát, có rãnh thoát nước hoặc phân ra khỏi khu vực chuồng nuôi, chuồng thường xuyên được dọn phân cọ rửa, không có hiện tượng phân lưu trong chuồng quá một ngày Thức ăn, nước uống sạch sẽ, định kỳ khử trùng tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi

+ Tình trạng vệ sinh trung bình: nền chuồng lát xi măng hoặc lát gạch

nhưng không thường xuyên cọ rửa và dọn phân, để lưu phân quá 2 - 4 ngày trong chuồng Mỗi tuần cọ rửa máng ăn uống 1 - 2 lần

+ Tình trạng vệ sinh kém: nền chuồng là nền đất nện hoặc có thể được

lát gạch hoặc lát xi măng nhưng không cọ rửa và dọn phân, phân lưu cữu

Trang 33

trong chuồng hàng tuần thậm chí hàng tháng Không có rãnh thoát nước xung quanh chuồng, máng ăn, máng uống không cọ rửa

- Điều tra xác định tỷ lệ mắc bệnh và chết do viêm khớp ở lợn thèo 3 phương thức chăn nuôi:

+ Hộ gia đình: Chính là chăn nuôi theo phương thức tự nhiên, người nuôi chủ yếu sử dụng các giống vật nuôi địa phương, bản địa vốn dĩ đã có thích nghi với môi trường sống, điều kiện thức ăn và phương thức kiếm ăn Phương thức này cũng chỉ tồn tại được trong điều kiện các nguồn thức ăn tự nhiều còn phong phú, dồi dào, sẵn có Phương thức chăn nuôi này thường yêu cầu mức đầu tư thấp, không đòi hỏi cao về kỹ thuật song năng suất sản phẩm chưa cao

+ Bán công nghiệp : Đây là phương thức chăn nuôi tương đối tiên tiến, nuôi nhốt trong chuồng thông thoáng tự nhiên với hệ thống máng ăn và máng uống bán tự động

+ Công nghiệp: Chăn nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp là phương thức chăn nuôi hoàn toàn đối lập với chăn nuôi theo phương thức tự nhiên Phương châm cơ bản của chăn nuôi công nghiệp là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tối thiểu quá trình vận động để tiết kiệm hao phí năng lượng nhằm rút ngắn thời gian tích luỹ năng lượng, tăng khối lượng và năng suất sản phẩm

3.4.1.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

+ Tỷ lợn mắc bệnh viêm khớp (%) = Số lợn viêm khớp X 100

Tổng số lợn điều tra

Tổng số lợn theo độ tuổi điều tra

+ Tỷ lệ chết do viêm khớp (%) = Số lợn chết do viêm khớp X100

Tổng số lợn mắc viêm khớp

Ngày đăng: 28/11/2016, 10:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Văn Tạo và Đỗ Ngọc Thuý (2006). "Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn tại tỉnh Tứ Xuyên - Trung Quốc, những biện pháp ngăn chặn của Việt Nam". Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, (3), tr. 89-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn tại tỉnh Tứ Xuyên - Trung Quốc, những biện pháp ngăn chặn của Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Tạo, Đỗ Ngọc Thuý
Nhà XB: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2006
12. Nguyễn Văn Thiện (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Clifton – Hadley, F.a; Alexander, T. and Engright, (1986). The epeidemiology diagnosis treatment and control of Streptococcus suis type 2 infection, Proc. Am. Assoc swine pract. Pp 437 – 491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology diagnosis treatment and control of Streptococcus suis type 2 infection
Tác giả: Clifton – Hadley, F.a, Alexander, T., Engright
Nhà XB: Proc. Am. Assoc swine pract.
Năm: 1986
14. Cook R. W., Jackson A. R. B., Ross A. D. (1988), “Streptococcus suis type 1 infection of suckling pigs”, Aust Vet J, (65), pp. 64 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis type 1 infection of suckling pigs”, "Aust Vet J
Tác giả: Cook R. W., Jackson A. R. B., Ross A. D
Năm: 1988
15. Enright M. R., Alexander T. J. L., Clifton-Hadley E. A. (1987), “Role of house flies (Musca domestica) in the epidemiology of Streptococcus suis type 2”, Vet Rec, (121), pp. 132 – 133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of house flies (Musca domestica) in the epidemiology of Streptococcus suis type 2”", Vet Rec
Tác giả: Enright M. R., Alexander T. J. L., Clifton-Hadley E. A
Năm: 1987
16. Erickerson, E.D; Doster, A.R. and Pokormy, T.S. (1984), Isolation and identification of Strep.suis, J.Am.Vet.Med. Asoc 185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation and identification of Strep.suis
Tác giả: Erickerson, E.D; Doster, A.R. and Pokormy, T.S
Năm: 1984
17. Field H. I., Buntain D., Done J. T. (1954), “Studies on piglet mortality. I. Streptococcal meningitis and arthritis”, Vet Rec, (66), pp. 453 - 455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on piglet mortality. I. Streptococcal meningitis and arthritis”, "Vet Rec
Tác giả: Field H. I., Buntain D., Done J. T
Năm: 1954
18. Higgins R., Gottschalk M. (2002). Streptococcal diseases. Diseases of swine, pp. 563 – 573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of swine
Tác giả: Higgins R., Gottschalk M
Năm: 2002
19. Higgins R., Gottschalk M., Beaudoin M. (1990), “Streptococcus suis infection in swine: A sixteen month study”, Can J Vet Res, (54), pp. 170 - 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis infection in swine: A sixteen month study
Tác giả: Higgins R., Gottschalk M., Beaudoin M
Nhà XB: Can J Vet Res
Năm: 1990
20. Jansen E. J., Van Dorssen C. A. (1951), “Meningoencephalitis bij varkens door streptococcen”, Tijdschr Dier geneeskd, (76), pp. 815 – 832 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meningoencephalitis bij varkens door streptococcen”, "Tijdschr Dier geneeskd
Tác giả: Jansen E. J., Van Dorssen C. A
Năm: 1951
21. John V. S., Wilcook B., Kierstead M. (1982), “Streptococcus suis type 2 infection in swine in Ontario; a review of clinical and pathological presentations”, Can Vet J, (23), pp. 95 – 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis type 2 infection in swine in Ontario; a review of clinical and pathological presentations”, "Can Vet J
Tác giả: John V. S., Wilcook B., Kierstead M
Năm: 1982
(1993), “The epidemiological studies of Streptococcus suis infections in Japan from 1987 to 1991”, J Vet Med Sci, (55), pp. 623 - 626 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiological studies of Streptococcus suis infections in Japan from 1987 to 1991
Nhà XB: J Vet Med Sci
Năm: 1993
23. Koehne G., Maddux R. L., Cornell W. D. (1979), “Lancefield group R streptococci associated with pneumonia in swine”, Am J Vet Rec, (40), pp.1640 - 1641 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancefield group R streptococci associated with pneumonia in swine”, "Am J Vet Rec
Tác giả: Koehne G., Maddux R. L., Cornell W. D
Năm: 1979
24. Lamomt M. H., Edward P. T, Windsor R. S. (1980), “Streptococcal meningitis in pigs; results of a five-year survey”, Vet. Rec, (107), pp. 467 - 469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcal meningitis in pigs; results of a five-year survey
Tác giả: Lamomt M. H., Edward P. T, Windsor R. S
Nhà XB: Vet. Rec
Năm: 1980
25. Perch B., Pedersen K. B., Henrichsen J.( 1983), “Serology of capsulated Streptococci pathogenic for pigs: Six new serotypes of Streptococcus suis”, J Clin Microbiol, (17), pp. 993 – 996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Serology of capsulated Streptococci pathogenic for pigs: Six new serotypes of Streptococcus suis
Tác giả: Perch B., Pedersen K. B., Henrichsen J
Nhà XB: J Clin Microbiol
Năm: 1983
26. Reams R. Y., Glickman L. T., Harrington D. D., Thacker H. L., Bowersock T. L.(1994), “Streptococcus suis infection in swine: A retrospective study of 256 cases. Part II. Clinical signs, gross and microcopic lessions, and coexisting microorganisms”, J Vet Diagn Invest, (6), pp. 326 – 334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis infection in swine: A retrospective study of 256 cases. Part II. Clinical signs, gross and microcopic lessions, and coexisting microorganisms
Tác giả: Reams R. Y., Glickman L. T., Harrington D. D., Thacker H. L., Bowersock T. L
Nhà XB: J Vet Diagn Invest
Năm: 1994
27. Rosenbach; Standford, S.E; Higgins, S (1984), Streptococcaldisease, 7 th edited 1992. Edited by leman, A.P.et al Iowa state University press.Ames Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcal disease
Tác giả: Rosenbach, Standford, S.E, Higgins, S
Nhà XB: Iowa State University Press
Năm: 1984
28. Sala V., Colombo A., Gerola L. (1989), “Infection asks of Streptococcus suis type 2 localizations in slaughtered swine”, Arch Vet Italiano, (40), pp.180 – 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infection asks of Streptococcus suis type 2 localizations in slaughtered swine
Tác giả: Sala V., Colombo A., Gerola L
Nhà XB: Arch Vet Italiano
Năm: 1989
29. Sanford S. E., Tilker A. M. E. (1982), “Streptococcus suis type II-as- sociated diseases in swine: observations of a one-year study”, J Am Vet Med Assoc, (181), pp. 673 – 676 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis type II-associated diseases in swine: observations of a one-year study
Tác giả: Sanford S. E., Tilker A. M. E
Nhà XB: J Am Vet Med Assoc
Năm: 1982
30. Sihvonen L., Kurl D. N., Henrichsen J. (1988), “Streptococcus suis isolated from pigs in Finland”, Acta Vet Scand, (29), pp. 9 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis isolated from pigs in Finland”, "Acta Vet Scand
Tác giả: Sihvonen L., Kurl D. N., Henrichsen J
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình3.1. Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn S. suis - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn S. suis (Trang 38)
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn của nhà cung cấp giấy tẩm kháng sinh - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn của nhà cung cấp giấy tẩm kháng sinh (Trang 42)
Bảng 4.1.  Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.1. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại Từ, Thái (Trang 45)
Hình 4.1. Biểu đồ Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.1. Biểu đồ Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Đại (Trang 46)
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại (Trang 46)
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các (Trang 47)
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 48)
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 49)
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi (Trang 50)
Bảng 4.6. Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis phân lập từ lợn mắc viêm - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.6. Kết quả phân lập vi khuẩn S. suis phân lập từ lợn mắc viêm (Trang 51)
Bảng 4.7. Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.7. Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các (Trang 52)
Bảng 4.8. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.8. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh (Trang 53)
Bảng 4.9. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.9. Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc viêm (Trang 55)
Hình 2: Thao tác lấy mẫu máu  Hình 3: Thao tác lấy dịch khớp lợn - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 2 Thao tác lấy mẫu máu Hình 3: Thao tác lấy dịch khớp lợn (Trang 64)
Hình 4: Thao tác Lấy dịch não lợn  Hình 5: Thao tác lấy máu ơ tim lợn - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4 Thao tác Lấy dịch não lợn Hình 5: Thao tác lấy máu ơ tim lợn (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w