1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

67 540 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp ..... Các kết quả có được từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ đó giúp các nhà chă

Trang 1

MA THỊ HÀ

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS

GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học: 2011 - 2016

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

MA THỊ HÀ

Tên đề tài:

“TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM KHỚP DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS SUIS

GÂY RA Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp: 43B Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2011 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: TS Đỗ Quốc Tuấn

Thái Nguyên, 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở đến nay

em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của thầy

giáo TS Đỗ Quốc Tuấn đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài

khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ bộ môn vi sinh vật - Viện khoa học sự sống - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trạm thú y huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên cùng toàn thể lãnh đạo cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở

Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định

Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong công tác giảng dạy và thành công trong công tác nghiên cứu khoa học

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Ma Thị Hà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với một số loại

kháng sinh 38 Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái

Nguyên 40 Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Phú

Bình, tỉnh Thái Nguyên 41 Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 43 Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 45 Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 47

Bảng 4.6: Kết quả phân lập vi khuẩn S suis ở mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm

khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 48 Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng

vi khuẩn S suis phân lập được 48

Bảng 4.8: Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của

các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 49

Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm

khớp 50

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các xã điều tra 41 Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng 42 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 45 Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức

chăn nuôi 46 Hình 4.5 Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 47

Trang 6

TS : Tiến sĩ

TT : Thể trọng

VP : Voges Prokauer

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn 4

2.1.2 Hiểu biết về vi khuẩn S suis 7

2.1.3 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn 9

2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước 25

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 25

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.3.1 Điều tra tình hình lợn mắc viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 27

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng S suis phân lập được 27 3.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị 27

3.4 Dụng cụ, môi trường, thiết bị 28

3.4.1 Dụng cụ 28

3.4.2 Môi trường, thuốc thử 28

Trang 8

3.4.3 Thiết bị 28

3.5 Phương pháp nghiên cứu 29

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ 29

3.5.2 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm 31

3.5.3 Quy trình phân lập S suis 32

3.5.4 Phương pháp xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn S suis 34

3.5.5 Phương pháp xác định độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 37

3.5.6 Xây dựng phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 38

3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 39

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 40

4.1 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 40

4.1.1 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 40

4.1.2 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái nguyên 41

4.1.3 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi 43

4.1.4 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức chăn nuôi 45

4.1.5 Kết quả điều tra lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh 47

4.2 Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh vật học của S suis phân lập được từ lợn mắc viêm khớp 48

4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn S suis từ mẫu bệnh phẩm lợn mắc viêm khớp 48 4.2.2 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng vi khuẩn S suis phân lập được 48

Trang 9

4.2.3 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các

chủng vi khuẩn S suis phân lập được 49

4.3 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc bệnh viêm khớp 50

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây chăn nuôi nước ta có những bước phát triển đáng kể với những tiến bộ vượt bậc trong công tác giống, thức ăn, thuốc

phòng và trị bệnh Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là

nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động, là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh

tế cao như thịt, trứng, sữa, mật ong nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân

Ngành chăn nuôi trong đó có chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi của Việt Nam Trong 5 năm gần đây, sản lượng thịt lợn chiếm 76% sản lượng thịt hơi các loại Sản phẩm thịt lợn là sản phẩm quen thuộc và không thể thiếu đối với người Việt Nam ta, nó đã trở thành loại thức ăn phổ biến nhất so với những loại thịt khác trên thị trường như thịt bò, thịt trâu, thịt gà, tôm, cua v v…Chính vì thế ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam trong những năm qua đã góp phần chủ đạo vào việc đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng cho người dân, đặc biệt là người dân ở nông thôn Việt Nam Tuy nhiên dịch bệnh xảy ra ngày một nhiều làm cho năng suất chăn nuôi giảm Đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm như bệnh tụ huyết trùng, đóng dấu , và một bệnh nguy hiểm đáng quan tâm là bệnh viêm khớp, ngoài việc thiệt hại về kinh tế còn ảnh hưởng tới sức khỏe con người và đời sống xã hội của cả quốc gia Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què

ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao

Trang 11

quanh bởi vi khuẩn (S suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma Bệnh

làm ảnh hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn

Xuất phát từ tình hình dịch bệnh thực tế của các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng

phát triển, việc nghiên cứu một cách đầy đủ về vi khuẩn S suis và khả năng

gây bệnh của chúng là một vấn đề cần thiết và cấp bách Các kết quả có được

từ nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về vai trò gây bệnh của vi khuẩn này, từ đó giúp các nhà chăn nuôi chủ động được các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu

quả Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S suis gây bệnh viêm

khớp ở lợn nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn S suis gâybệnh

viêm khớp ở lợn nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S suis gây bệnh viêm khớp

ở lợn

- Đề tài là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận với thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề

Trang 12

- Đề tài là một công trình nghiên cứu có hệ thống, lý luận gắn liền với

thực tiễn sản xuất, xác định được một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn

S suis gây bệnh viêm khớp ở lợn nuôi tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Kết quả của đề tài góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

sản xuất, đồng thời cung cấp các dữ liệu khoa học về vi khuẩn S suis

gây bệnh viêm khớp ở lợn

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề xuất và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm khớp ở lợn cho hiệu quả cao

- Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh viêm khớp ở lợn

- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về bệnh viêm khớp

ở lợn của Việt Nam góp phần trong công tác phòng và trị bệnh của lợn nuôi tại các địa bàn khác trên cả nước

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở các giai đoạn

Theo Trần Đình Miên và cs (1975)[3] sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sự phát dục vì 2 quá trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng là sự tích luỹ về lượng thì phát dục và sự tích luỹ về chất

Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận cơ thể Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng tới khi trưởng thành, khi con vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu là tích luỹ mỡ, còn phát dục xem như ở trạng thái ổn định

 Các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của lợn

Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng đều tuân theo các quy luật:

- Quy luật sinh trưởng và phát dục không đồng đều Quy luật này thể hiện ở chỗ cường độ sinh trưởng và tốc độ tăng trọng thay đổi theo tuổi

- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật này được chia

ra làm 2 giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai

+ Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày

Trang 14

Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 84 ngày Lợn chửa kỳ II từ 84 ngày đến trước khi đẻ 1 tuần, giai đoạn này rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II

Theo Trương Lăng (1995)[2]bào thai lợn tháng thứ 2 phát triển tăng 33,5 lần so với tháng thứ nhất, tháng thứ 3 phát triển tăng 8,7 lần và 3 tuần tháng thứ 4 chỉ tăng 2,2 lần Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém, sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt, lợn con vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng

+ Giai đoạn ngoài thai (ngoài cơ thể mẹ) gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi

Thời kỳ bú sữa của lợn ở Việt Nam thông thường là 60 ngày Hiện nay một số cơ sở chăn nuôi đã tiến hành cai sữa sớm ở 21, 28, 35 hay 45 ngày tuổi, thức ăn của lợn con chủ yếu ở thời kỳ này là bú sữa mẹ.Tuy nhiên muốn lợn con sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng khi cai sữa cao hơn ta phải bổ sung thêm thức ăn Sau khi tách mẹ những ngày đầu thức ăn phải đảm bảo sao cho lợn con tăng trọng đều mỗi ngày như khi bú mẹ Có như vậy, lợn con đưa vào nuôi thịt hay hậu bị không bị chậm lớn Đây là điều kiện để cai sữa sớm cho lợn con có kết quả

Trên cơ sở nắm vững những đặc điểm và quy luật sinh trưởng, phát dục của gia súc, có thể trong một mức độ nào đó chúng ta tạo điều kiện cho con vật phát triển tốt ngay lúc còn là bào thai, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất giống sau này

- Dựa vào đặc điểm sinh lý, quy luật sinh trưởng của lợn thịt mà chia quá trình nuôi lợn thịt ra 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 (giai đoạn sau cai sữa) 2 - 3 tháng tuổi (1 - 2 tháng nuôi):

Đặc điểm giai đoạn này: Lợn chuyển từ sống theo mẹ, bằng sữa mẹ sang sống tự lập, chịu sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Lợn có tốc độ phát

Trang 15

triển nhanh (đặc biệt là tổ chức cơ bắp và xương cốt) Bộ máy tiêu hoá phát triển chưa hoàn thiện, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế Vì vậy thức ăn giai đoạn này đòi hỏi phải có phẩm chất tốt, tránh thức ăn ôi mốc, lên men Tỷ

lệ thức ăn tinh chiếm 80 - 90%, thức ăn giàu đạm 15 - 18% trong khẩu phần thức ăn Dùng đạm động vật để bổ sung Tỷ lệ xơ thô trong khẩu phần thấp (4

- 5%), khoáng và vitamin cao (bổ sung chúng dưới dạng premix khoáng, vitamin 0,5 - 1% trong thức ăn tinh) Có thể bổ sung thức ăn đậm đặc, kháng sinh thô trong khẩu phần để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn Ngoài ra, thức ăn giai đoạn này phải chế biến tốt để lợn dễ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng và tránh ỉa chảy Giai đoạn này lợn cần phải được vận động, tắm nắng tự do

+ Giai đoạn lợn choai 4 - 7 tháng tuổi (3 - 5 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn phát triển rất mạnh về xương, cơ bắp Bộ máy tiêu hoá đã phát triển hoàn thiện nên lợn có khả năng tiêu hoá, hấp thu tốt các loại thức ăn Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sống Vì vậy trong giai đoạn này ta có thể dè xẻn thức ăn tinh (tiết kiệm thức ăn tinh), tăng thức ăn thô xanh để tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở nước ta Tỷ lệ thức ăn xanh có thể chiếm 30 - 40% (tính theo giá trị dinh dưỡng khẩu phần) Song để lợn phát triển tốt ngoại hình, tầm vóc, chú ý phải cung cấp đủ protein, khoáng, vitamin và cho vận động, tắm nắng nhiều

+ Giai đoạn nuôi kết thúc 8 - 9 tháng tuổi (6 - 7 tháng nuôi):

Giai đoạn này lợn đã phát triển hoàn thiện, tích mỡ là chính Để thúc đẩy nhanh quá trình vỗ béo, cần tập trung thức ăn tinh, thức ăn giàu bột đường (tỷ lệ thức ăn tinh giai đoạn này nên chiếm 85 - 90% trong khẩu phần), dè xẻn thức ăn giàu đạm (tỷ lệ thức ăn giàu đạm nên khoảng 10 - 12% trong khẩu phần), giảm thức ăn thô xanh (chỉ khoảng 10 - 15% trong khẩu phần) Đồng thời hạn chế vận động, tạo bóng tối, yên tĩnh cho lợn nghỉ ngơi, ngủ nhiều, chóng béo

Trang 16

2.1.2 Hiểu biết về vi khuẩn S suis

Vi khuẩn S suis thuộc giống Streptococcus, họ Streptococcaceae, bộ

Lactobaccillales

 Đặc điểm hình thái:

Streptococcus là vi khuẩn gram dương, hình cầu hoặc hình trứng đường

kính nhỏ hơn 1m, chúng thường đứng riêng lẻ, xếp thành đôi hoặc thành từng chuỗi xếp như chuỗi hạt, có độ dài ngắn không đều nhau Chiều dài của chuỗi tùy thuộc vào điều kiện môi trường Vi khuẩn bắt màu dễ dàng với một số loại thuốc nhuộm thông thường, thuộc nhóm vi khuẩn gram dương, yếm khí tùy tiện

và không di động Vi khuẩn không sinh nha bào, nhưng có khả năng hình thành giáp mô Sự hình thành giáp mô có thể xác định được khi chúng sinh sống trong các mô hoặc phát triển trong các môi trường nuôi cấy có chứa huyết thanh

Vi khuẩn được nuôi cấy sau 18 giờ chủ yếu có dạng hình cầu, kích thước 0,5 - 1m, đứng thành dạng chuỗi 5 - 10 tế bào Trong canh trùng

gà, sau 30 giờ nuôi cấy, vi khuẩn có thể thay đổi tính chất bắt màu, chuỗi cũng thấy dài hơn Đặc biệt, khi nuôi cấy trong môi trường dạng lỏng, hình thái các chuỗi được nhìn thấy rõ nhất

 Đặc điểm nuôi cấy:

S suis là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí tùy tiện, mọc tốt ở tất cả các môi

Trang 17

lạc sẽ phát triển nhanh hơn và rộng hơn Khuẩn lạc thường tạo chất nhầy mạnh,

độ nhầy càng rõ và tăng nếu như vi khuẩn được nuôi cấy vài giờ vào môi trường nước thịt có bổ sung huyết thanh trước khi cấy sang môi trường đặc hoặc thạch máu Dạng khuẩn lạc trên môi trường thạch thường nhỏ và khô hơn trên môi trường có bổ xung dinh dưỡng

- Trên môi trường thạch máu: sau 24 giờ nuôi cấy, hình thành khuẩn lạc nhỏ, hơi vồng và sáng trắng và mịn Có thể quan sát thấy các kiểu dung huyết gồm: + Dung huyết kiểu : vùng dung huyết xung quanh khuẩn lạc thường có màu xanh (dung huyết từng phần hay dung huyết không hoàn toàn)

+ Dung huyết kiểu : bao quanh khuẩn lạc là một vùng tan máu hoàn toàn trong suốt, có bờ rõ ràng do hemoglobin được phân hủy hoàn toàn

+ Dung huyết kiểu  (hay còn gọi là không dung huyết): không làm biến đổi thạch máu

- Trên môi trường MacConkey: vi khuẩn mọc tốt, sau 24 giờ nuôi cấy hình thành các khuẩn lạc nhỏ bằng đầu đinh ghim

 Đặc tính sinh hóa:

Vi khuẩn có khả năng lên men đường glocose, lactose, succrose, inulin, trehaloza, maltoza, fructoza, không lên men các loại đường ribose, arabinose, sorbitol, mannitol, dextrose và xylose

Phản ứng Catalaza âm tính, Oxidase âm tính

Phản ứng sinh hóa thường được sử dụng để giám định vi khuẩn S suis phân

lập được là phản ứng Voges Proskauer (VP) âm tính

 Sức đề kháng:

- Vi khuẩn S suis có sức đề kháng kém với nhiệt độ và hóa chất:

+ Trong phân ở nhiệt độ 00C vi khuẩn có thể sống 104 ngày, ở 90C vi khuẩn sống được 10 ngày, ở 22 - 250

C vi khuẩn có thể sống được 8 ngày Ở 700C vi khuẩn chết trong 35 - 40 phút, ở 1000C vi khuẩn chết trong 1 phút

Trang 18

Vi khuẩn sống trong bụi 25 ngày ở 90C nhưng không phân lập được vi khuẩn

ở bụi trong nhiệt độ phòng (18 - 2000C)/ 24 giờ

Vi khuẩn bị diệt dưới ánh sáng mặt trời sau 40 - 60 phút, có sức đề kháng trong môi trường acid

Vi khuẩn tồn tại lâu trong đờm, chất bài xuất có protein

+ Vi khuẩn dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng như phenol, iod, hypochlorid, acid phenic 3 - 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3 - 15 phút, fomol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn nguyên chất không có tác dụng với vi khuẩn, vi khuẩn

bị diệt bởi cồn 700 trong vòng 30 phút

2.1.3 Hiểu biết về bệnh viêm khớp ở lợn do vi khuẩn S suis gây ra

Viêm khớp là yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố khác gây què ở lợn gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương ở chân do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi

khuẩn (S suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma Bệnh làm ảnh

hưởng đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi, đồng thời bệnh làm cho lợn tăng trọng kém và giảm số lượng lợn con sau cai sữa trong đàn

2.1.3.1 Nguyên nhân

S suis là vi khuẩn gram (+), S suis gây viêm khớp lợn cấp và mãn tính ở

mọi lứa tuổi Bệnh này thường gây ra trên lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được

phân loại như một phần của hội chứng “yếu khớp” kết hợp với viêm rốn

S suis là các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường miệng, cuống

rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm răng, bấm tai, các vết thương trên chân, da, đầu gối khi chúng chà sát trên nền chuồng cứng, thô ráp hoặc qua vết thiến Một nguyên nhân khác là do lợn con sau khi sinh không được bú sữa đầu từ lợn mẹ đầy đủ, nhất là ở những lợn bị mất mẹ…

Trang 19

S suis nhiễm phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi đến sau cai sữa vài

tuần Đặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêm màng não, viêm khớp và viêm phế quản phổi và thường gây chết đột ngột Ngoài ra vi khuẩn còn có thể phân lập được trong các trường hợp lợn bị teo mũi và sảy

thai Vi khuẩn S suis gồm có 2 type 1 và type 2 có thể gây bệnh cho người

Vi khuẩn S suis type 1 thường gây bệnh cho lợn đang theo mẹ (1 - 3

tuần tuổi), có khi 6 tuần tuổi và thường ở thể bại huyết hoặc các nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, đặc biệt

là lợn con từ 1 - 7 ngày tuổi (Cook và cs, 1988)[15] Đôi khi nhóm vi khuẩn thuộc type 2 cũng gây bệnh cho lứa tuồi này nhưng thường ít gặp hơn

Trong khi đó, các chủng thuộc S suis type 2 thường gây ra bệnh cho lợn

ở giai đoạn sau cai sữa và vỗ béo (4 - 16) tuần tuổi với rất nhiều thể bệnh như viêm não, viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, cơ tim hoại tử, viêm phổi, viêm khớp, và bại huyết (Gogolewski và cs, 1990)[19]

2.1.3.2 Dịch tễ

Theo Higgins và cs (2002)[24] cho biết tỷ lệ mang trùng của S.suis ở lợn

khỏe mạnh có thể tới 100%, nhưng tỷ lệ mắc có thể thay đổi theo từng thời gian khác nhau, thường là dưới 5% Lứa tuổi của lợn mắc bệnh thường là 5 -

10 tuần tuổi (Clifton – Hadley và cs, 1984)[14]

Từ lâu, vi khuẩn S suis serotype 2 đã được thông báo là loại thường gặp

nhất gây bệnh cho lợn và người ở hầu hết các nước trên thế giới Còn sự phân

bố của các serotype khác và các thể bệnh do chúng gây ra ở lợn ở các nước là

có sự khác nhau Ở các nước Scandinavia, serotype 7 chiếm ưu thế trong những năm 80, nhưng sau đó, số chủng thuộc serotype 2 lại vượt trội (Higgins

và cs, 2002)[24] Tại Nhật, serotype 2 chiếm tỷ lệ cao nhất (28%), tiếp đến là serotype 7 (11%), serotype 9 là loại phổ biến nhất ở Australia (Gogolewski và

Trang 20

cs, 1990)[19], trong đó ở Anh serotype 14 chiếm ưu thế (25%), chỉ sau serotype 2 (62%) (Higgins và cs, 2002)[24]

Nhiều công trình nghiên cứu đã kết luận rằng các chủng vi khuẩn gây bệnh cho lợn chủ yếu thuộc về một nhóm serotype nhất định có kí hiệu từ 1 -

8 (Galina và cs, 1992)[18], (Higgins và cs, 1996)[25], (Hogg và cs, 1996)[27] Trong khi đó, có một vài serotype ít phổ biến hơn là serotype 17, 18, 19 và 21 chủ yếu chỉ được tìm thấy ở lợn khỏe mạnh và không có triệu chứng lâm sàng (Gottschalk và cs, 1989)[22]

Vi khuẩn S suis serotype 2 cũng được phân lập từ lợn khỏe mạnh bình

thường nhưng với tỷ lệ thấp Nghiên cứu của (Clifton – Hadley và cs, 1984)[14] khi tiến hành điều tra tỷ lệ mang trùng ở 4 đàn lợn khỏe mạnh ở Anh cho thấy 2 đàn không có serotype 2, 1 đàn có mang serotype 2 với tỷ lệ 1,5% và đàn lợn còn lại với tỷ lệ 20% Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu khác được tiến hành tại Canada như: nghiên cứu của (Brisebois và

cs, 1990)[12] đã xác định được vi khuẩn S suis serotype 2 có trong 12% đàn

không có triệu trứng lâm sàng và trong 4% số lợn của đàn này

Ngoài serotype 2, S suis thuộc các serotype khác cũng đã phân lập được

từ lợn bị viêm phổi - màng phổi ở Bỉ (Hommez và cs, 1986)[28], Australia (Gogolewski và cs, 1990)[19] và Canada (Higgins và cs, 1990)[26], (Gottschalk và cs, 1991a)[20], (Gottschalk và cs, 1991b)[21]

Gần đây, trong một ổ dịch do S suis serotype 9 gây ra tại Canada đã quan

sát và thấy rằng 100% lợn chết có biểu hiện viêm khớp, 91% có viêm não, 73% có viêm phổi kẽ, 42% có viêm nội tâm mạc Các tác giả cũng đã nhận xét rằng sự phân bố của các bệnh tích này ở lợn bệnh là hoàn toàn khác so với bệnh do serotype 2 gây ra Như vậy, nhiều khả năng là một vài serotype nhất định có các đặc điểm độc lực và đặc tính gây bệnh riêng Chính điều này đã giải thích cho các trường hợp viêm phổi rất nghiêm trọng do serorype 14 ở

Trang 21

Anh (Heath và cs, 1996)[23] và chính serotype này cũng đã gây ra một ca bệnh ở người (Gottschalk và cs, 1989)[22]

Tại Việt Nam, nghiên cứu của (Nguyễn Thị Nội và cs, 1993)[6] về vai trò

của vi khuẩn S suis trong hội trứng ho thở truyền nhiễm ở lợn tỷ lệ phân lập được S suis là 74% (Khương Thị Bích Ngọc, 1996) [4] nghiên cứu bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung đã phân lập được S suis với tỷ

lệ là 60% Tại báo cáo khoa học Viện Thú y 1998 về kết quả phân lập vi

khuẩn S suis gây bệnh đường hô hấp của lợn một số tỉnh phía Bắc tỷ lệ phân

lập ở phổi, hạch phổi 72%, dịch ngoáy mũi 43% (Cù Hữu Phú và cs, 1998)[8] Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ dừng lại ở bước phân lập và giám định các đặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân lập được, nhưng vẫn chưa xác định được chính xác serotype của chúng nên thông tin về mức độ lưu hành của các serotype thông thường gây bệnh cho lợn tại Việt Nam là chưa được biết đến một cách rõ ràng

a Sự xuất hiện bệnh

Bệnh gây ra do S.suis xảy ra ở những nơi nuôi lợn trên khắp thế giới

Lợn con sơ sinh đến 22 tuần tuổi có thể bị mắc Nhiều trường hợp xảy ra sau khi cai sữa liên quan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn, mật độ

quá cao, không đủ thông gió S suis type 2 gây ra nhiều ổ dịch viêm màng

não lợn con 10 - 14 ngày sau cai sữa Gần đây, bệnh hay xảy ra ở lợn sau cai

sữa chăn nuôi tập trung với mật độ cao

Vi khuẩn còn phân lập được ở bò, dê, cừu, ngựa khi viêm màng não

b Sự lưu hành vi khuẩn

Bằng nhiều phương pháp khác nhau người ta đã xác định được sự lưu hành của vi khuẩn trong đàn lợn như nuôi cấy phát hiện vi khuẩn từ các mô lấy từ lò giết mổ, từ lợn con theo mẹ các lứa tuổi và phản ứng huyết thanh học

đối với lợn lớn S.suis type 2 được phát hiện ở hầu hết các nước có chăn nuôi

Trang 22

lợn Một nghiên cứu ở lò mổ lợn của Úc và Niu-di-lân cho thấy ở hạch

amidan đã phát hiện thấy 54% số mẫu nhiễm S suis type 1, 73% nhiễm với

S suis type 2 và 3% phát hiện thấy vi khuẩn này trong máu lợn khi giết mổ

Có thể phân lập được vi khuẩn ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cả ở đường sinh dục con cái, nhưng không thấy ở con đực Vi khuẩn có thể phân lập từ

âm đạo con nái điều này làm cho con non bị nhiễm trong khi sinh Nhiễm từ môi trường bên ngoài cũng chiếm tỷ lệ cao

Năm 1990, đã xác định có ít nhất 23 serotype Ở Canada phân lập được

tất cả 23 type, trong đó type 2 chiếm tỷ lệ cao nhất với 32% S suis type 2 lưu

hành phổ biến ở các nước Trong một nghiên cứu điều tra ở Quebec đối với lợn con khoẻ mạnh về lâm sàng 4 - 8 tuần tuổi cho kết quả 94% số lợn phân lập được vi khuẩn và 98% số trại bị nhiễm Những serotype thường thấy theo thứ tự giảm dần là 3, 4, 8 và 2, có 32% số lợn con phát hiện nhiễm 2 serotype phân biệt, nhiễm 3 serotype là 1% Serotype 1 và 2 phân lập từ lợn con viêm màng não và viêm phổi hoá mủ Ở Đan Mạch serotype 7 phát hiện nhiều hơn các serotype khác, chiếm 75% Ở Phần Lan, phân lập từ lợn chết thấy nhiều nhất là serotype 7 sau đó là 3 và 2, thường phân lập từ lợn viêm phổi Ở Hà

Lan, S suis type 2 phân lập phổ biến nhất ở lợn viêm màng não Xét nghiệm

từ hạch amidan lợn ở lò mổ (lợn khoẻ mạnh) ở vùng trước đó có nhiễm liên cầu type 2 thấy 45% số mẫu dương tính, ở vùng không có bệnh là 38% Ở Úc liên cầu type 9 và type 2 cho là nguyên nhân gây ra nhiễm trùng huyết và viêm màng não ở lợn cai sữa Ở Canada trong số lợn bệnh phát hiện thấy

nhiều nhất là S suis type 2 sau đó là type 3, 5 và 7

c Loài vật mắc bệnh

Vi khuẩn S suis thường kí sinh ở niêm mạc đường hô hấp trên, đặc biệt là

hạch amidan và xoang mũi, đường tiêu hóa và đường sinh dục của lợn khỏe

Trang 23

Tỷ lệ nhiễm có những đàn là 100%, tỷ lệ mắc thay đổi tùy từng giai đoạn, thường dưới 5%, tỷ lệ chết có thể lên đến 20%

Lứa tuổi mắc bệnh: mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, trong hầu hết các trường hợp, lợn từ 5 - 10 tuần tuổi thường hay mắc bệnh, tuy nhiên cũng có thông báo cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra được một vài giờ mắc

bệnh Bệnh viêm màng não do S suis serotype 2 thường xảy ra ở lợn cai sữa

và lợn vỗ béo (cai sữa - 6 tháng) và S suis serotype 1 gây viêm màng não,

viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở lợn 2 - 4 tuần tuổi

Bệnh có khả năng lây sang người (do serotype 2 gây ra) Những người có nguy cơ dễ nhiễm bệnh từ lợn gồm: người làm việc ở trại chăn nuôi lợn, giết

mổ gia súc, cán bộ thú y, người ăn tiết canh lợn hoặc ăn thịt lợn ốm chết

d Phương thức truyền lây

Bệnh lây lan trong đàn do dự tiếp xúc giữa lợn khỏe và lợn bệnh Lợn mẹ

bị bệnh truyền sang con Bệnh còn có thể lây qua đường hô hấp, đây là đường truyền lây có ý nghĩa quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi trường rất lớn Ngoài ra bệnh có thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và một số nhân tố trung gian như ruồi, một số loại chim và vật mang khác

e Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn khu trú ở các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệ

tuần hoàn gây ra bệnh ở một số lợn Lợn con thường bị chết do nhiễm trùng máu cấp tính, lợn lớn hơn vi khuẩn có thể khu trú ở các xoang hoạt dịch, nội tâm mạc, mắt, màng não Thời gian nhiễm khuẩn huyết là pha quan trọng

trong quá trình phát sinh viêm màng não do S suis type 2 Những mẫu vi khuẩn S suis type 2 gây bệnh phân lập được là loại có vỏ bọc và đề kháng

khá cao với thực bào Chúng có thể sống và nhân lên trong đại thực bào, vi khuẩn có thể xâm nhập vào dịch não tuỷ thông qua bạch cầu đơn nhân di chuyển qua lưới mao mạch Bệnh có thể gây thực nghiệm ở lợn bằng cách

tiêm ven, nhỏ mũi

Trang 24

g Tỷ lệ mắc và chết

Tỷ lệ mắc có biểu hiện lâm sàng từ 0 đến 15% Điều tra tại một trại giống trong 2 năm cho thấy tỷ lệ mắc liên cầu type 2 là 3,8%, tỷ lệ chết là 9,1% Ở Anh, tỷ lệ mắc bệnh tăng đáng kể trong những năm gần đây

h Yếu tố nguy cơ

Yếu tố vật chủ: làm cho lợn mắc bệnh lâm sàng còn chưa biết Người ta cho rằng các chủng S suis type 2 có khác nhau về khả năng gây bệnh, đồng

thời sự xuất hiện bệnh phụ thuộc vào sự phơi nhiễm với chủng gây bệnh và những tác nhân bội nhiễm còn chưa xác định Lứa tuổi mắc cao nhất từ 5 đến

10 tuần tuổi, như vậy có thể các tác nhân stress của cai sữa đã làm cho tính mẫn cảm với bệnh tăng lên

Tác nhân môi trường: tỷ lệ mắc bệnh lâm sàng phụ thuộc vào tác nhân

môi trường như không đủ thông thoáng, mật độ đàn cao và các stress khác Việc xáo trộn và vận chuyển lợn cũng hay làm bệnh phát ra Sự lây lan được truyền trực tiếp từ con mẹ mang trùng cho lợn con, từ lợn con này lại truyền cho lợn con mẫn cảm khác

Yếu tố mầm bệnh: hiện được biết có ít nhất 28 serotype S suis Vi khuẩn

được chia ra thành các nhóm serotype đặc trưng bởi kháng nguyên vỏ bọc polysaccharide Ở Canada, 94% lợn con 4 - 8 tuần tuổi khoẻ mạnh về lâm sàng có chứa vi khuẩn ở xoang mũi

S suis type 2 có thể sống trong phân ở nhiệt độ 0oC tới 104 ngày, 10 ngày

ở 9oC, 8 ngày ở 22o

C - 25oC, có thể sống ở bụi 25 ngày ở 9oC, nhưng không phân lập được ở bụi nhiệt độ trong phòng (18o

C - 20oC) trong 24 giờ Vi khuẩn bị vô hoạt nhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dùng phổ biến ở các trại chăn nuôi Nước xà phòng nồng độ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng

1 phút Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40oC trong 6 tuần, đây có thể là nguồn lây nhiễm cho con người

Trang 25

Có sự khác nhau về khả năng gây bệnh giữa các serotype Ở Anh, khả năng gây bệnh của type 1 và 2 khác nhau, type 1 gây bệnh ít trầm trọng ở lợn con, trong khi đó type 2 gây bệnh nặng hơn và gây bệnh cấp tính ở lợn lớn

hơn và lợn nuôi vỗ béo Sự phân biệt giữa các chủng của S suis type 2 là về

khả năng gây viêm màng não

Yếu tố độc lực của vi khuẩn bao gồm cấu trúc các protein hoạt hoá men muramidasa và thành phần mặt ngoài màng tế bào vi khuẩn Sự phân biệt độc lực giữa các chủng của cùng serotype dựa trên có hay không protein hoạt hoá men muramidase Chất liệu vỏ bọc của vi khuẩn tạo ra sự khác biệt giữa các serotype về hình thái học Một số chủng có đặc tính ngưng kết hồng cầu Liên cầu type 2 có yếu tố bám dính phát hiện ở phổi lợn Kỹ thuật phân tích nhân

sử dụng để xác định cấu trúc gen vi khuẩn

Yếu tố độc lực của vi khuẩn S suis type 2 được xác định là do protein có

trọng lượng phân tử 44 kDa, sự có mặt của kháng thể chống lại protein này có thể bảo vệ con vật chống lại bệnh

2.1.3.3 Triệu chứng

Theo Clifton – Hadley (1983)[13] nghiên cứu ở lợn gây bệnh thực nghiệm

và quan sát lợn trong các ổ dịch tự nhiên thấy: lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường mắc thể viêm não và viêm màng não với các triệu chứng như: ủ rũ, kém ăn, sưng hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông khô, dựng đứng, sốt, da mẩn đỏ Lợn hoạt động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi nằm có biểu hiện tư thế bơi chèo, tê liệt Biểu hiện viêm não chính là căn cứ chính để chẩn đoán bệnh vì

triệu chứng này ít gặp hơn ở lợn trưởng thành Vi khuẩn S suis serotype 1

thường gây ra các thể bệnh cho lợn ở lứa tuổi này Thể viêm khớp thường xảy

ra ở lợn cai sữa và lợn trưởng thành Lợn mắc bệnh có hiện tượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, đầu gối khoặc khớp bàn chân Các tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp, màng khớp xung huyết, dịch

Trang 26

khớp đục Bệnh có thể tiến triển nặng hơn với hiện tượng xơ hóa và áp xe các tổ chức trong khớp, khớp bị thoái hóa, viêm khớp có mủ ở lợn con Bệnh xảy ra đối với hệ thống xương thường là thoái hóa ở các đốt sụn Sau 15 - 30 ngày mắc bệnh, có thể thấy các đốt sụn bị hoại tử Ngoài ra, các triệu chứng như viêm não, viêm phổi, bại huyết, viêm nội tâm mạc, viêm teo mũi, sảy thai, viêm âm đạo cũng có thể quan sát thấy, tùy thuộc vào serotype của chủng vi khuẩn gây bệnh Lợn mắc bệnh có thể chết do khó thở, tím tái hoặc kiệt sức Các serotype khác

nhau của S suis đều có thể gây bệnh cho lợn ở lứa tuổi này

Theo Lê Văn Tạo (2007)[10] để gây bệnh vi khuẩn sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào máu gây nhiễm trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,60

C - 41,70C huyết, triệu chứng thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết

Trong bệnh áp xe hạch lympho hầu hoặc viêm hạch dưới hàm ở lợn do

Streptococcus nhóm E gây ra, có thể sờ thấy áp xe hạch ở hầu, ở cổ rất rõ

Hạch dưới hàm sưng sớm nhất và sau 15 ngày mới thành áp xe, mổ khám thấy những ổ áp xe nhỏ hoặc to ăn sâu vào hạch Đa số các ổ áp xe ở hầu và

cổ thường to hơn các vị trí khác

Khi bệnh xảy ra ở da, ban đầu tạo ra các ổ áp xe, về sau phần da phủ lên bề mặt các ổ áp xe bị hoại tử từ sau 5 tuần, khoảng tuần thứ 7 - 8 các ổ áp xe bị vỡ, dịch rỉ viêm màu xanh hoặc chocolate, café chảy ra, ổ áp xe trở thành các tổn thương Các tổn thương này có thể khỏi hoàn toàn vào tuần thứ 10 nếu được vệ sinh chăm sóc tốt, nhưng sức khỏe của lợn có thể bị ảnh hưởng ít nhiều

 Triệu chứng, bệnh tích và các thể bệnh thường thấy:

- Thể nhiễm trùng huyết: lợn bệnh sốt rất cao 410C - 420C, chảy nước mắt,

ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng, lợn bệnh chết trong khoảng 1 - 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100% Bệch tích: da đỏ tím từng mảng,

tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba)

Trang 27

- Thể viêm não tủy: sốt cao, bỏ ăn, siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn mửa, hôn

mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa, lợn từ 2 - 3

tháng tuổi Tỷ lệ chết 100% Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch

não và tủy vẩn đục

- Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: sốt cao, chảy nước mắt, dịch

mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng Thường

thấy ở lợn con đang theo mẹ và sau cai sữa Tỷ lệ chết 60 - 70% Bệnh tích:

họng và amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có

màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt

khí, hạch phổi sưng thũng, tụ huyết, với lợn bị bệnh thể phổi thì bệnh tích ở

phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục

hóa đến viêm phổi dạng fibrin có mủ

- Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thũng, sau thành

áp xe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ

chết 20 - 30% Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng tụ huyết ở

giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu

 Triệu chứng ở người: thời gian nung bệnh từ 1 - 3 ngày, có thể kéo dài

đến 10 ngày Vi khuẩn liên cầu lợn tấn công người sẽ gây biểu hiện ban đầu là

sốt rất cao (lạnh, tay, chân run rồi lên cơn sốt rất cao, trên 390

C), đau đầu dữ dội, đau cứng cổ gáy sau đó tri giác lơ mơ, li bì, hôn mê sau đó sốc và tụt

huyết áp, suy hô hấp, xuất hiện các ban hoại tử trên da (xuất huyết rất to mà

xám đen, bong tróc, hay lốm đốm) Một số bệnh nhân có dấu hiệu phát ban

trên da, sau 5 ngày ban không những không lặn mà càng ngày càng rõ, kèm

theo mệt mỏi Tiếp đó, bệnh nhân có thể bị viêm màng não như nhức đầu,

buồn nôn, nôn vọt, cứng cổ, sốt cao…viêm phổi, suy gan, suy đa phủ tạng Ngoài ra có thể có biểu hiện nhiễm trùng huyết, sốt cao, da xanh, mệt mỏi,

Trang 28

phờ phạc, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi…, sốc do nhiễm độc, xuất huyết dưới da…

Nếu được phát hiện sớm, việc điều trị sẽ khả quan, nhưng nếu phát hiện muộn bệnh nhân có thể bị phù não, để lại các di chứng nặng như động kinh và

có thể tử vong Đặc biệt, người bị nhiễm khuẩn liên cầu lợn thường có biểu hiện giống nhiều bệnh khác như nhiễm khuẩn huyết, sốt xuất huyết, viêm màng não mủ,…nên dễ gây chẩn đoán nhầm, dẫn đến bệnh nhân bị điều trị sai

và muộn

2.1.3.4 Phòng và trị bệnh:

Phòng bệnh:

Streptococcus được đưa vào các đàn mới từ những con lợn khỏe mạnh bị

bệnh viêm màng não sau vài tháng đã mang mầm bệnh trong amidan Việc nhập các con lợn khỏe mạnh mang mầm bệnh hoặc lợn sinh ra ở những đàn

đã bị bệnh sẽ làm lây truyền Streptococcus cho lợn con Lợn con mang mầm

bệnh này sau khi tách mẹ bổ sung vào chuồng sẽ làm nhiễm bệnh cho các lợn

khác Streptococcus gây bệnh cho lợn ở mọi lứa tuổi nhưng hầu hết các

trường hợp xảy ra đều ở lợn 3 - 12 tuần tuổi và lợn sau cai sữa được nhốt chung với nhau Vì vậy để phòng bệnh cần áp dụng các biện pháp sau đây:

- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý:

Trong chăn nuôi lợn việc chia đàn, phân ở chuồng theo từng loại lợn là rất cần thiết Với lợn con sau cai sữa, cần chia thành các ô nhỏ để đạt được tốc

độ tăng trưởng tối đa vì khả năng lây truyền bệnh khi nuôi nhốt với mật độ cao là rất lớn Ngoài ra các biện pháp nhập nên thực hiện để phòng bệnh do vi khuẩn gây ra là:

+ Với nhân tố trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi): Cần phải thường xuyên phun thuốc diệt ruồi, muỗi để ngăn chặn nguồn mang mầm bệnh vào chuồng trại

Trang 29

+ Thường xuyên quét dọn rác, phân, chất độn chuồng, nước thải, phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại thuốc sát trùng như: NaOH, Iodine, Benkocid…

+ Cần chú trọng công tác nuôi dưỡng và quản lý đàn

+ Xác định và loại thải những lợn nái mang mầm bệnh, tách riêng điều trị, hoặc loại thải

+ Cần bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ lợn khỏe mang trùng

+ Lợn con sau khi sinh cần được bú đầy đủ sữa đầu của mẹ để có đủ kháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn đầu - là giai đoạn dễ cảm nhiễm với bệnh nhất

+ Cần hạn chế những tổn thương gây ra ở chân và bàn chân Trong quá trình sinh sản, phải kiểm tra thường xuyên các khớp chân của lợn Tránh các yếu tố bất lợi cho lợn con

+ Loại bỏ những lợn mang trùng và có hướng điều trị kịp thời lợn mắc bệnh

+ Không được vận chuyển lợn từ vùng có dịch sang vùng khác Đối với các vùng chăn nuôi tập trung và các trang trại, biện pháp tốt nhất là tự sản xuất lấy con giống Trong trường hợp cần phải nhập con giống từ nơi khác về thì nhất thiết phải tiến hành kiểm dịch, cán bộ chuyên môn phải đến tận nơi có lợn bán kiểm tra việc tiêm phòng cho đàn lợn trước khi đưa về Khi nhập lợn

về phải nuôi cách ly tại khu vực nuôi cách ly ít nhất 15 ngày Sau đó kiểm tra thấy lợn khỏe mạnh bình thường và không có dấu hiệu gì về bệnh thì mới tiến hành cho nhập đàn

+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách

ly để tránh lây lan Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh Với những con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải nhằm mục

Trang 30

đích thu hẹp và thanh toán được đàn lợn bị bệnh Trong quá trình theo dõi, phải cách ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, phải tiến hành thường xuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng

- Biện pháp phòng bệnh đối với người:

+ Phối hợp với ngành thú y kiểm soát bệnh trên lợn, kiểm soát chăn nuôi

và giết mổ lợn

+ Người có vết thương ở chân, tay không được tham gia giết mổ lợn + Sau khi tham gia giết mổ lợn phải rửa sạch tay bằng các loại dung dịch sát khuẩn

+ Không tiếp xúc trực tiếp với lợn ốm hoặc lợn chết

+ Khi xử lý lợn ốm, lợn chết phải sử dụng trang bị phòng hộ: găng tay, ủng, khẩu trang…

+ Không chế biến để ăn thịt lợn ốm, thịt lợn chết và thịt lợn không rõ nguồn gốc

+ Không ăn thịt lợn chưa nấu chín như thịt thủ luộc tái, lòng lợn và nội tạng trần, tiết canh, nem chua, nem chạo,…

+ Hiện chưa có vaccine phòng bệnh cho người Không có chỉ định dùng kháng sinh dự phòng

- Phòng bệnh bằng vaccine:

Hiện nay các loại vaccine được sử dụng để phòng bệnh do S suis gây ra

cho lợn chủ yếu là các vaccine chuồng (autugenous vaccine) và hiệu quả bảo

hộ của các loại vaccine này cũng chưa được xác định một cách rõ ràng ( Higgins và cs, 2002)[24] Có thể liệt kê ra một số nguyên nhân của hiện tượng này như: sự thoái hóa của kháng nguyên bảo hộ hoặc vi khuẩn bị mất tính kháng nguyên do quá trình xử lý bằng nhiệt hoặc formalin, do tính miễn dịch yếu của giáp mô của vi khuẩn, do sự sản sinh kháng thể đối với các kháng nguyên mà không có liên quan đến độc lực của vi khuẩn và sự thiếu hụt của

Trang 31

các chủng hay serotype liên quan đến quá trình sinh bệnh học ( Higgins và cs, 2002)[24]

Các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu và đưa vào chế tạo thử nghiệm nhiều loại vaccine khác nhau như: vaccine sống nhược độc, vaccine tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc các protein thành tế bào, protein là các yếu tố độc lực),…Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí nghiệm được tiêm các loại vaccine này cũng rất thất thường và không ổn định

Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vaccine vẫn là phương thức tối ưu nhất để bảo vệ sức khỏe đàn lợn Tại Trung Quốc, năm

1994 đã dùng vaccine chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn S suis chủng

ST.171, đông khô tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành và nái có chửa thời kỳ đầu Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hòa thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con Sau khi tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài được 6 tháng Sau đó, năm 2005 chính Trung Quốc cũng đã

kiểm soát dịch bệnh do S suis gây ra ở lợn bằng vaccine vô hoạt chế từ các chủng S.suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, 2005) [9]

Tại Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn, (Khương Bích Ngọc, 1996) [4] đã chế tạo vaccine cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt hiệu quả bảo hộ tương đối cao Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụng vaccine cầu khuẩn để tiêm phòng cho đàn lợn ở nước ta chưa được phổ biến rộng rãi, bệnh liên cầu khuẩn vẫn thường xuyên xảy ra ở lợn gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi

- Phòng bệnh bằng kháng sinh:

Vi khuẩn S suis mẫn cảm với nhiều loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ

kháng lại với các loại kháng sinh này Vì vậy trong quá trình sử dụng kháng sinh để phòng và điều trị bệnh phải hết sức cẩn trọng

Trang 32

Có thể phòng bệnh bằng cách bổ sung kháng sinh vào thức ăn, nước uống hoặc tiêm cho lợn Khi sử dụng cần phải chú ý đến hiệu lực, đường đi của thuốc, sự cạnh tranh của các loại thuốc khi dùng đồng thời nhiều loại

kháng sinh và nồng độ thuốc trong huyết thanh để diệt vi khuẩn S suis

Vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với Penicillin, vì vậy bổ sung penicillin vào

trong thức ăn sẽ giảm bớt lượng lớn vi khuẩn gây bệnh viêm màng não trong phạm vi loài Nhưng Penicillin bị phân hủy nhanh trong thức ăn, vì vậy tác dụng phòng bệnh bị hạn chế Khi sử dụng penicillin cần chú ý đến những đặc điểm cơ bản sau: tiêm cho tất cả những lợn khi chúng được phân đàm và tiêm cho những trường hợp có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

 Điều trị:

- Điều trị bằng kháng sinh:

Chẩn đoán phát hiện sớm bệnh do vi khuẩn S suis gây ra và điều trị bằng

kháng sinh thích hợp là biện pháp nhằm tăng khả năng sống sót cho đàn lợn Với lợn con trước cai sữa và ở giai đoạn đầu của bệnh nếu sử dụng Penicillin

và Dexametlasone sẽ mang lại hiệu quả rất cao Trong thực tế, khi sử dụng

Penicillin điều trị bệnh do S suis gây ra, điều trị từng cá thể kết hợp với chăm

sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàn toàn, tránh được tử vong Tới 80

- 95% số chủng Streptococcus suis mẫn cảm với Penicillin G Theo Trịnh Phú

Ngọc (2002)[7] khi tiến hành thử mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi

khuẩn Streptococcus phân lập được, thấy số chủng mẫn cảm với Penicillin G

biến động từ 59,09 - 63,63%

Theo Nguyễn Ngọc Nhiên và cs (1994)[5] khi điều trị bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn tập trung đã dùng Tylosin để điều trị Dùng kháng sinh tiêm kết hợp với vaccine tiêm phòng được chế từ các chủng vi khuẩn gây bệnh phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm đường hô hấp trong đó có các

chủng Streptococcus đã thu được kết quả rất tốt

Trang 33

Theo Trương Quang Hải và cs (2012)[1] xác định khả năng mẫn cảm với

kháng sinh của 25 chủng vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang cho kết quả: các chủng vi khuẩn S.suis mẫn cảm cao

với Ceftiofur (92,0%), Florfenicol (88,0%), Amoxicillin (88,0%), Ofloxaclin (72,0%), Amikacin (72,0%) và kháng lại một số kháng sinh như Streptomycin (72,0%), Neomycin (64,0%), Colistin (60,0%), Tetracyline (56,0%) và Penicillin G (48,0%)

Trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị cho

lợn mắc bệnh di vi khuẩn S suis gây ra đã mang lại hiệu quả Tuy nhiên, sử

dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ rũ,

bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả

- Điều trị bằng huyết thanh:

Ngoài việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh do S suis gây ra, nhiều

nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị bệnh và mang lại kết quả tốt Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc (cũ) đã chế tạo thành công huyết thanh đặc hiệu dùng điều trị bệnh cho lợn và bò Huyết thanh được lấy

từ những con bò được miễn dịch bằng kháng nguyên Streptococcus gây bệnh

và được cố định bằng phenol, dùng để điều trị bệnh, hoặc được dùng phối hợp

với vaccine để chống lại sự cảm nhiễm vi khuẩn Streptococcus đối với những

động vật tiếp xúc với mầm bệnh Điều trị cho lợn lớn với liều 2ml/kg thể trọng (TT) (sau khi tiêm huyết thanh được 3 tuần thì tiêm tiếp vaccine tụ cầu với liều 2ml/con) Khi sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị bệnh thường giá thành rất cao, vì vậy trong thực tế ít sử dụng Chỉ sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị trong những trường hợp cần thiết và với những động vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao (Trịnh Phú Ngọc, 2002) [7])

Ngày đăng: 02/12/2016, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương (2012), "Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang", Tạp chí KHKT Thú y, 19(4), Tr. 42-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số đặc tính sinh học của các chủng Streptococcus suis và Pasteurella multocida ở lợn mắc viêm phổi tại tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Trương Quang Hải, Nguyễn Quang Tính, Nguyễn Quang Tuyên, Cù Hữu Phú, Lê Văn Dương
Năm: 2012
2. Trương Lăng (1995), Sổ tay chăn nuôi lợn, gà, chó,chim cảnh ở gia đình, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi lợn, gà, chó,chim cảnh ở gia đình
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
3. Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1975
4. Khương Thị Bích Ngọc (1996), Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị
Tác giả: Khương Thị Bích Ngọc
Năm: 1996
5. Nguyễn Ngọc Nhiên, Khương Bích Ngọc (1994), "Bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp " Tạp chí KHKT Thú y,(số 4), Trang 42-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên, Khương Bích Ngọc
Năm: 1994
6. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên (1993) "Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn", Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1990-1991, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Trang 70-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
7. Trịnh Phú Ngọc (2002), Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật và độc lực của vi khuẩn Streptococcus gây bệnh ở lợn tại một số tỉnh
Tác giả: Trịnh Phú Ngọc
Năm: 2002
8. Cù Hữu Phú (1998), "Kết quả phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus sp, gây bệnh ở lợn một số tỉnh phía Bắc", Báo cáo khoa học Viện Thú y 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập và xác định một số tính chất vi khuẩn học của Streptococcus sp, gây bệnh ở lợn một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú
Năm: 1998
9. Lê Văn Tạo (2005), "Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn", Tạp chí KHKT Thú y, 12(3), Tr. 89 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn
Tác giả: Lê Văn Tạo
Năm: 2005
10. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội, Tr. 68 - 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Thiện (1997), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.II. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
12. Brisebois LM., Charlebois R., Higgins R., and Nadean M. (1990), Prevalence of Streptococcus suis in four to eight weed old clinically healthypiglets, Can.J.Vet.Res., No 54, pp. 174-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Streptococcus suis in four to eight weed old clinically healthypiglets
Tác giả: Brisebois LM., Charlebois R., Higgins R., and Nadean M
Năm: 1990
13. Clifton-Hadley FA(1983), Streptococccus suis type 2 infection, Br.Vet.J., No 139, pp. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococccus suis type 2 infection
Tác giả: Clifton-Hadley FA
Năm: 1983
14. Clifton-Hadley FA., Enright M R. (1984), Factors affecting thesurvival of Streptococcus suis type 2, Vet.Rec., No 114, pp. 585-587 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting thesurvival of Streptococcus suis type 2
Tác giả: Clifton-Hadley FA., Enright M R
Năm: 1984
15. Cook RW., Jackson ARB., Ross AD. (1988), Streptococcus suis type 1infection of suckling pigs, Aust.Vet.J., No 65, pp. 64-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis type 1infection of suckling pigs
Tác giả: Cook RW., Jackson ARB., Ross AD
Năm: 1988
16. Erickson ED., Doster AR., Pokomy TS. (1984), Isolation ofStreptococcus suis from swine in Nebraska, J.Am.Med.Vet.Assoc., No 185. pp 666-668 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation ofStreptococcus suis from swine in Nebraska
Tác giả: Erickson ED., Doster AR., Pokomy TS
Năm: 1984
17. Field HI., Buntain D., Done JT. (1954), Studies on piglet mortality. I.Streptococcal meningitis and arthritis, Vet.Rec., No 66, pp. 43-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on piglet mortality. "I.Streptococcal meningitis and arthritis
Tác giả: Field HI., Buntain D., Done JT
Năm: 1954
18. Galina L., Collins JE., Pijoan C. (1992), Porcine Streptococcus suis inMinnesota, J.Vet.Diagn.Invest., No 4, pp. 195-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porcine Streptococcus suis inMinnesota
Tác giả: Galina L., Collins JE., Pijoan C
Năm: 1992
19. Gogolewski RP., Cook RW., O Connell CJ. (1990), Streptococcus suisserotypes associated with disease in weaned pigs, Aust.Vet.J., No 67, pp. 202-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suisserotypes associated with disease in weaned pigs
Tác giả: Gogolewski RP., Cook RW., O Connell CJ
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus Suis (Viện Thú Y Quốc Gia) - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Sơ đồ quy trình phân lập vi khuẩn Streptococcus Suis (Viện Thú Y Quốc Gia) (Trang 42)
Bảng 3.1: Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.1 Bảng đánh giá mức độ mẫn cảm của vi khuẩn với (Trang 47)
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các xã điều tra - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các xã điều tra (Trang 50)
Bảng 4.2: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng tại huyện (Trang 50)
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp qua các tháng (Trang 51)
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.3 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 52)
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các lứa tuổi (Trang 54)
Bảng 4.4:  Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp ở các phương thức (Trang 54)
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do bệnh viêm khớp ở các phương - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do bệnh viêm khớp ở các phương (Trang 55)
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do bệnh viêm khớp theo tình - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ lợn mắc và chết do bệnh viêm khớp theo tình (Trang 56)
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn mắc và chết do viêm khớp theo tình trạng vệ sinh (Trang 56)
Bảng 4.7: Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.7 Kết quả xác định một số đặc điểm sinh vật, hóa học của các (Trang 57)
Bảng 4.8:  Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.8 Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của (Trang 58)
Bảng 4.9: Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc - Tình hình bệnh viêm khớp do vi khuẩn streptococcus suis gây ra ở lợn nuôi tại huyện phú bình   tỉnh thái nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 4.9 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị lợn mắc (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w