3/ Giảng bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 2 LUYỆN TẬP GV đưa “Các công thức biến đổi căn thức” lên bảng phụ, yêu cầu HS giải thích mỗi công thức đó thể hiện đ
Trang 1Tiết :15
Tuần :8
§9 CĂN BẬC BAI/ MỤC TIÊU
• HS nắm được căn bậc ba và kuểm tra được một số là căn bậc ba của của số khác
• Biết được một số tính chất của căn bậc ba
• HS được giới thiệu cách tìm căn bậc ba nhờ bảng số và máy tính bỏ túi
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV :- Bảng phụ ghi bài tập và định nghĩa, và nhận xét
- Máy tính bỏ túi CASIO fx500MS
- Bảng số với 4 chữ số thập phân (trích một phần của Bảng lập phân)
• HS : - Oân tập định nghĩa, tính chất của căn bậc hai
- Máy tính bỏ túi, bảng số với bốn chữ số thập phân
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1/ Oån định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1
- HS1 : Nêu định nghĩa căn bậc hai của một số a không âm ?
- HS2 : Với a > 0, a = 0 mỗi số có mấy căn bậc hai ?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 2
1 KHÁI NIỆM BẬC BA
GV yêu cầu HS đọc Bài
toán SGK và tóm tắt đề
bài
Thùng lập phương
V = 64 (dm3)
Tính độ dài cạnh thùng ?
GV hỏi : Thể tích hình lập
phương tính theo công thức
nào ?
GV hướng dẫn HS lập
phương trình và giải phương
trình
GV giới thiệu : Từ 43 = 64
HS : Gọi cạnh của hình lập phương là x (dm) ĐK : x > 0, thì thể tích của hình lập phươngtính theo công thức :
V = x3 .Theo đề bài ta có :
x3 = 64
⇒ x = 4 (vì 43 = 64)
Bài toán : Một người thợ cần
làm một thùng hình lập phương chứa được đúng 64 lítnước
Hỏi người thợ đó phải chọn độ dài cạnh của thùng là bao nhiêu đêximét ?
Giải
Gọi x (dm) là độ dài cạnh thùng hình lập phươngTheo đề bài ta có
x3 = 64vậy độ dài cạnh của thùng là
Trang 2người ta gọi 4 là căn bậc ba
của 64
- Vậy căn bậc ba của một
số a la một số x như thế
nào ?
- GV hỏi : Theo định nghĩa
đó, hãy tìm căn bậc ba của
8, của 0; của -1; của -125
- Với a > 0, a = 0, mỗi số a
có bao nhiêu căn bậc ba ?
là các số như thế nào ?
GV nhấn mạnh sự khác
nhau này giữa căn bậc ba
và căn bậc hai
Chỉ có số không âm mới có
căn bậc hai
Số dương có hai căn bậc hai
là hai số đối nhau
Số 0 có một căn bậc hai là
số 0
Số âm không có căn bậc
hai
GV giới thiệu kí hiệu căn
bậc ba của số a : 3 a
Số 3 gọi là chỉ số của căn
Phép tìm căn bậc ba của
một số gọi là phép khai căn
Vì (-1)3 = -1Căn bậc ba của -125 là -5 vì (-5)3 = -125
HS nhận xét : Mỗi số a đều duy nhất một căn bậc ba
Căn bậc ba của số dương là số dương
Căn bậc ba của số 0 là số 0
Căn bậc ba của số âm là số âm
HS làm ?1, một HS lên bảng trình bày
vì (-5)3 = -125
Ta công nhận kết quả sau :
Mỗi số a đều có duy nhất một căn bậc ba
Căn bậc ba của số a được kí hiệu
là 3 a Số 3 gọi là chỉ số củacăn Phép tìm căn bậc ba của một số gọi là phép khai căn bậc ba
Trang 3Vậy ( )3
3 3
3 a = a =a
GV yêu cầu HS làm ?1 ,
trình bày theo bài mẫu SGK
GV cho HS làm bài tập 67
tr 36 SGK Hãy tìm
3512;3 −729; 0,0643
GV gợi ý : Xét xem 512 là
lập phương của số nào ?
Từ đó tìm 3512
GV giới thiệu cách tìm căn
bậc ba bằng máy tính bỏ túi
3 0,064 = 0, 4 =0, 4
Hoạt động 3
1.TÍNH CHẤT
GV nêu bài tập :
Điền vào dấu chấm ( ) để
hoàn thành các công thức
GV : Đây là một số công
thức nêu lên tính chất của
căn bậc hai
Tương tự, căn bậc ba có
các túnh chất sau :
a) a < b ⇔ 3a < 3b
Ví dụ : So sánh 2 và 37
GV lưu ý : Tính chất này
đúng với mọi a,b∈ R
b) 3 a b = 3 a b.3
(với mọi a,b ∈ R)
GV : Công thức này cho ta
hai quy tắc :
HS làm bài tập vào giấy nháp
Một HS lên bảng điền Với a, b ≥ 0
316 = 38.2= 38 2 =2 2
Tương tự tính chất của căn bậc hai, ta có các túnh chất sau của căn bậc ba :
a) a < b ⇔ 3 a < 3b
b) 3 a b = 3 a b.3
c) với b ≠ 0, ta có :
3 3 3
Trang 4- Khai căn bậc ba
- Em hiểu hai cách
làm của bài này là gì ?
- GV xác nhận đúng,
yêu cầu thực hiện
- Cách 2 : Chia 1728 cho
64 trước rồi khai căn bậc
- GV hướng dẫn cách tìm căn bậc ba của một số bằng Bảng lập phương
Để hiểu rõ hơn , HS về đọc Bài đọc thêm tr 36, 37, 38 SGK
- Tiết sau Oân tập chương I
Bài tập ở nhà 70,71, 72 tr 40 SGK
4
Trang 5Tiết :16
Tuần :8
ÔN TẬP CHƯƠNG II/MỤC TIÊU
• HS nắm được các kiến thức cơ bản về căn thức bậc hai một cách có hệ thống
• Biết tổng hợp các kĩ năng đã có về tính toán, biến đổi biểu thức số, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình
• Oân lí thuyết 3 câu đầu và các công thức biến đổi công thức
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi, một vài bài mẫu
-Máy tính bỏ túi
• HS : - Oân tập chương I, làm câu hỏi ôn tập và bài ôn tập chương
-Bảng phụ học nhóm
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
a) Nếu căn bậc hai số học của một số là 8 thì số đó là
A 2 2 ; B 8 ; C Không có số nào
b) a = −4 thì a bằng :
A 16 ; B -16 ; C không có số nào
HS2 : - Chứng minh a2 = a với mọi số a
- Chữa bài tập 71 (b) tr 40 SGK
Rút gọn
0, 2 −10 3 2+ 3− 5
HS3 : Biểu thức A phải thoả mãn điều kiện gì A xác định.
Bài tập trắc nghiệm
a) Biểu thức 2 3x− xác định với các giá trị của x :
Trang 63/ Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
GV đưa “Các công thức biến đổi
căn thức” lên bảng phụ, yêu cầu
HS giải thích mỗi công thức đó
thể hiện định lí nào của căn bậc
GV gợi ý nên đưa các số vào
một căn thức, rút gọn rồi khai
phương
d) 21,6 810 112 −52
Bài tập 71 (a,c) tr 40 SGK
HS lần lượt trả lời miệng
1) Hằng đẳng thức A2 = A
2) Định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
3) Định lí liên hệ giữa phép chia và phép khai phương
4) Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
5) Đưa thừa số vào trong dấu căn
6) Khử mẫu của biểu thức lấy căn
7 – 8 – 9) Trục căn thức ở mẫu
Hai HS lên bảng làmc) 640 34,3
567 = 64.343
56764.49 8.7 56
81 = 9 = 9d)
c) 640 34,3
567d) 21,6 810 112 −52
Giải
c) 640 34,3
567
= 64.34356764.49 8.7 56
81 = 9 = 9d) 21,6 810 112 −52
Trang 7Rút gọn các biểu thức sau :
Sau khi hướng dẫn chung toàn
lớp, GV yêu cầu HS rút gọn biểu
thức Hai HS lên bảng trình bày
bài
Bài tập 72 SGK : Phân tích
thành nhân tử (với x, y, a, b ≥ 0
và a ≥ b)
Nửa lớp làm câu a và câu c
Nửa lớp làm câu b và câu d
GV hướng dẫn thêm cách tách
hạng tử ở câu d
HS : Ta nên khử mẫu của biểu thức lấy căn, đưa thừa số
ra ngoài dấu căn, thu gọn trong ngoặc rồi thực hiện biến chia thành nhân
HS lớp nhận xét, chữa bài
Sau khi được sự hướng dẫn của
( 8 3 2− + 10 2) − 5c)
Bài tập 72 SGK : Phân
tích thành nhân tử (với x, y,
a, b ≥ 0 và a ≥ b)a) xy y x− + x−1
Trang 8Bài tập 74 tr 40 SGK.
Tìm x biết :
a) ( )2
2x−1 =3
GV hướng dẫn HS làm :
Khai phương vế trái :
2x− =1 3
b) 5 15 15 2 1 15
3 x− x − =3 x
GV : - Tìm điều kiện x
- Chuyển các hạng tử chứa
x sang một vế, hạng tử tự
do về vế kia
GV , hai HS lên bảng làm
2x−1 =3b)
⇔ 2x = 4 hoặc 2x = -2
⇔ x = 2 hoặc x = -1Vậy x1 = 2 ; x2 = -1b)
- HS : Nêu điều kiện để x là căn bậc hai số học của số a không âm ?
- HS : Biểu thức A phải thoả mãn điều kiện gì A xác định ?
- Bài tập :
a) Nếu x thoả mãn điều kiện : 3+ x =3 , thì x nhận giá trị là :
A 0 ; B 6 ; C 9 ; D 36Hãy chọn câu trả lời đúng
- Tiết sau tiếp tục ôn tập chương I
- Lí thuyết ôn tập tiếp tục câu 4, 5 và các căn thức biến đổi căn bậc hai
- Bài tập về nhà 73, 75 tr 40, 41 SGK
8
Trang 9Tiết : 17
Tuần : 9
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp theo)I/ MỤC TIÊU
• HS được cũng cố các kiến thức cơ bản về căn bậc hai, ôn lí thuyết câu 4 và 5
• Tiếp tục luyện các kĩ năng về rút gọn biểu thức có chứa căn bậc hai, tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của biểu thức, giải phương trình, giải bất phương trình
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1/ Oån định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1
HS1 : - Câu 4/ Phát biểu và chứng minh định lí về mối quan hệ giữa phép nhân và
phép khai phương Cho ví dụ ?
- Điền vào chỗ ( ) để được khẳng định đúng
Trang 10A 4 ; B 2 3− ; C 0
Hãy chọn câu đúng
3/ Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 2
LUYỆN TẬP
Bài 73 tr 40 SGK Rút gọn rồi
tính giá trị của biểu thức sau
Giá trị biểu thức bằng :
1 – 3 1,5 = -3,5
HS hoạt động theo nhóm
Bài tập 73 tr 40 SGK Rút
gọn rồi tính giá trịcủabiểu thức sau
a) −9a − 9 12+ a+4a2
tại a = -9b) 3 2
Giá trị biểu thức bằng :
1 – 3 1,5 = -3,5
Bài tập 75 tr 41 SGK
Chứng minh các đẳng thức
10
Trang 11Chứng minh các đẳng thức sau :
c)
1:
Nửa lớp làm câu c
Nửa lớp làm câu d
Bài 76 tr 41 SGK Cho biểu
d)
11
1
11
1
a a VT
a
a a a
Đại diện hai nhóm lên trình bày bài giải
HS nhận xét, chữa bài
HS làm dưới sự hướng dẫn
sau :c)
1:
ab a b VT
1
a a VT
a
a a a
Bài tập 76 tr 41 SGK
Trang 12- Thực hiện rút gọn
câu b, GV yêu cầu HS tính
a b
−
=+
a b
−
=+
b) Xác định giá trị của Qkhi a = 3b
4/ Cũng cố Hoạt động 3
- HS : Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa phép nhân và phép khai phương ?
- HS : Phát biểu và chứng minh định lí về mối quan hệ giữa phép chiavà phép khai
Trang 13Với x > 0 và x ≠ 9a) Rút gọn C.
b) Tìm x sao cho C < -1
5/ Dặn dò
- Tiết sau kiểm tra 1tiết chương I Đại số
- Oân tập các câu hỏi ôn tập chương, các công thức
- Xem các dạng bài tập đã làm (bài tập trắc nghiệm và tự luận)
- Bài tập về nhà số 103, 104, 106 tr 19, 20 SBT
Tiết : 19
Tuần : 10
Chương II- HÀM SỐ BẬC NHẤT
§1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐI/ MỤC TIÊU :
• Về kiến thức cơ bản : HS được ôn lại và phải nắm vững các nội dung :
- Các khái niệm về “hàm số “, “biến số” ; hàm số có thể được cho bằmg bảng, bằng công thức
- Khi y là hàm số của x, thì có thể viết y = f(x) ; y = g(x) … Giá trị của hàm số y = f(x)tại x0, x1, … Được kí hiệu là f(x0) , f(x1) ,…
- Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x, f(x)) trên mặt phẳng toạ độ
- Bước đầu nắm được khái niệm hàm số đồng biến trên R , nghịch biến trên R
• Về kỹ năng : Sau nkhi ôn tập, yêu cầu c ủa HS biết cách tính và tính thành thạo các giá trị của hàm số khi cho trước biến số ; biết biểu diễn các cặp số (x ; y) trên mặt phẳng toạ độ ; biết vẽ hình thành thạo độ thị hàm số y = ax
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ , vẽ trước bảng ví dụ 1a, 1b
- Vẽ trước bảng ?3 và bảng đáp án ?3
• HS : - Ôn lại phần hàm số đã học ở lớp 7
- Mang theo máy tính bỏ túi
- Bảng hoạt động nhóm , bút dạ
III/ GIẢNG BÀI MỚI :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG C ỦA GV HOẠT ĐỘNG C ỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 KHÁI NIỆM HÀM SỐ
GV cho HS ôn lại các khái
niệm về hàm số bằng cách
đưa ra các câu hỏi :
- Khi nào đại lượng y được
gọi là hàm số của đại lượng HS : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao
Trang 14thay đổi x ?
- Hàm số có thể được cho
bằng những cách nào ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
ví dụ 1a) ; 1b) SGK tr 42
- GV đưa bảng phụ viết sẳn
ví dụ là : 1b và giới thiệu lại
Ví dụ là : y là hàm số của x
được cho bằng bảng Em hãy
giải thích vì sau y là hàm số
của x ?
Ví dụ 1b (cho thêm công
thức, y = x−1 ) : y là hàm
số của x được cho bởi một
trong bốn công thức Em hãy
giải thích vì sao công thức
y = 2x là một hàm số ?
- Các công thức khác tương
tự
- GV đưa bảng phụ viết sẳn
ví dụ 1c : trong bảng sau ghi
các giá trị tương ứng của x và
y Bảng này có xác định y là
hàm số của x không ? vì sao
y 6 8 4 8 16
GV : Qua ví dụ trên ta thấy
hàm số có thể cho được bằng
bảng nhưng ngược lại không
phải bảng nào ghi các giá trị
tương ứng của x và y cũng
cho ta một hàm số y của x
Nếu hàm số cho bằng công
thức y = f(x), ta hiểu rằng
biến số x chỉ lấy những giá trị
mà tại đó f(x) xác định
Ơû ví dụ 1b, biểu thức 2x xác
x sao cho với mỗi giá trị của
x ta luôn xác định được một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và xđược gọi là biến
HS : Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức
HS : Vì các đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi
x, sao cho với mỗi giá trị của
x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y
HS trả lời như trên
Bảng trên không xác định y là hàm số của x, vì : ứng với một giá trị x = 3 ta có 2 giá trịcủa y là 6 và 4
cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và
x được gọi là biếnHàm số có thể được cho bằng bảng hoặc bằng công thức …
Ví dụ 1 :
a) y là hàm số của x được cho bằng bảng sau :
x 13
y = 2x ; y = 2x + 3 ;
y = 4
x
14
Trang 15định với mọi giá trị của x,
nên hàm số y = 2x, biến số x
có thể lấy các giá trị tuỳ ý
GV hướng dẫn HS xét các
công thức còn lại :
- Ơû hàm số y = 2x + 3, biến
số x có thể lấy các giá trị tuỳ
- Nếu HS không nhớ, GV gợi
ý : Công thức y = 0x + 2 có gì
đặc biệt ?
HS : Biểu thức 2x + 3 xác định với giá trị của x
HS : biến số x chỉ lấy các giá trị x ≠ 0 Vì biểu thức 4
x
không xác định khi x= 0
Đáp số : biến số x chỉ lấy cácgiá trị x ≥ 1
HS : là giá trị của hàm số tại
y = 2
Ví dụ : y = 2 là một hàm hằng
• Khi hàm số được cho bằng công thức y = f(x), ta hiểu rằng biến số x chỉ lấy những giá trị mà tại đó f(x) xác định
• Khi y là hàm số của
x, ta có thể viết y = f(x) ;
y = g(x)…
• Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị không đổi thì hàm số y được gọi là hàm hằng
Hoạt động 2
2 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
GV : Yêu cầu HS làm bài ?2
Kẻ sẳn 2 hệ toạ độ Oxy lên
bảng phụ
GV yêu cầu 2HS đồng thời
lên bảng, mỗi HS làm một
câu a, b
GV yêu cầu HS dưới lớp làm
bài ?2 vào vở
GV và HS cùng kiểm tra bài
của 2 bạn trên bảng
Thế nào là đồ thị của hàm số
y = f(x) ?
Em hãy nhận xét các cặp số
?2 HS1 a) Biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng toạ độ :
A (1;6
3 ), B (1; 4
2 ), C(1 ; 2)D(2;1), E(3;2
3), F(4;1
2)
Tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ được gọi đó là đồ thị củahàm số y = f(x)
Trang 16của ?2 a, là của hàm số nào
trong các ví dụ trên ?
Đồ thị của hàm số đó là gì ?
Đồ thị hàm số y = 2x là gì ?
HS2 : b) vẽ đồ thị của hàm số y = 2x
Với x = 1 ⇒ y = 2 ⇒ A(1;2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x
Tập hợp các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ được gọi đó là đồ thị của hàm số y = f(x)
Của ví dụ 1 a) được cho bằng bảng tr42
Là tập hợp các điểm A, B, C,
D, E, F trong mặt phẳng toạ độ Oxy
Là đường thẳng OA trong mặt phẳng toạ độ Oxy
b) Đồ thị của hàm số y=2x
Hoạt động 3
3 HÀM SỐ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN
GV yêu cầu HS làm ?3 :
Yêu cầu cả lớp tính toán và
điền bút chì vào bảng ở SGK
tr 43
GV đưa đáp án lên bảng phụ
để HS đối chiếu, sửa chữa
HS điền vào bảng tr43 SGK Một cách tổng quát :
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị của x thuộc R Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng tăng lên thì hàm số y = f(x) được gọi là hàm số đồng biến trên R (gọi tắt là hàm 16
0
46
21
1 3
1 2
C
1 2 3 4
B
E FD
A
1Ay
xO
2
Trang 17số đồng biến ).
Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) lại giảm thì hàm số y = f(x) được gọi là hàm số nghịch biến trên R (gọi tắt là hàm số nghịch biến ).
Nói cách khác, với x 1 , x 2 bất kỳ thuộc R :
Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) < f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) đồng biến trên R;
Nếu x 1 < x 2 mà f(x 1 ) > f(x 2 ) thì hàm số y = f(x) nghịch biến trên R;
x -2,5 -2 -1,5 -1 0,5 0 0,5 1 1,5
y=2x+1 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4
y=
Xét hàm số y = 2x + 1
Biểu thức 2x + 1 xác định với
những giá trị nào của x ?
Hãy nhận xét : Khi x tăng
dần các giá trị tương ứng của
y = 2x + 1 thế nào ?
GV giới thiệu : Hàm số y =
2x + 1 đồng biến trên tập R
Xét hàm số y = - 2x + 1 tương
tự
GV giới thiệu : Hàm số
y = - 2x +1 nghịch biến trên
tập R
GV đưa khái niệm được ghi
sẳn trên bảng phụ
HS trả lời Biểu thức 2x + 1 xác định với mọi x ∈R
Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y = 2x +1 cũngtăng
Biểu thức -2x +1 xác định vớimọi x ∈R
Khi x tăng dần thì các giá trị tương ứng của y = -2x +1 giảm dần
HS1 : Đọc phần “Một cách
tổng quát “ tr 44 SGK
HS2 : Đọc lại
Hoạt động 4 4/ Cũng cố :
HS cho một ví dụ về hàm số ? khi nào hàm số đồng biến nghịch biến ?
Cho hàm số y = f(x) = 3
4x Tính f(-5), f(-4), f(0), f(1) ?
5/ Dặn dò :
- Nắm vững khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến
- Bài tập số 1 ; 3 ; 3 tr 44, 45 SGK số 1 ; 3 tr 56 SBT
Tiết :20
Trang 18Tuần : 10
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU :
• Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính giá trị của hàm số, kĩ năng vẽ đồ thị hàm số,kĩ năng
“đọc “ đồ thị
• Củng cố các khái niệm :”hàm số” , “biến số” , “đồ thị của hàm số “ , hàm số đồng biến trên R, hàm số nghịch biến trên R
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV : - Bảng phụ ghi kết quả bài tập 2, câu hỏi, hình vẽ
- Bảng phụ vẽ sẵn hệ trục toạ đồ, có lưới ô vuông
- Thước thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi
• HS : - Ôân tập các kiến thức có liên quan : “hàm số”, “đồ thị của hàm số” , hàm số đồng biến , hàm số nghịch biến trên R
- Bảng nhóm, bút dạ
- Thước kẻ, compa, máy tính bỏ túi CASIO fx 500 hoặc CASIO
III/ TIẾN TRÌNH :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
• HS1 : Hãy nêu khái niệm hàm số ? chữa bài tập 1 tr 44 SGK
• HS2 : Điền vào chỗ (…) cho thích hợp
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi giá trị của x thuộc R
Nếu giá trị của biến x …….mà giá trị tương ứng f(x) ….thì hàm số y = f(x) được gọi là
… trên R
Nếu giá trị của biến x…… mà giá trị tương ứng của f(x)…… thì hàm số y = f(x) được gọi là ….trên R Chữa bài tập 2 tr45 SGK
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Bài tập 4 tr 45 SGK
GV đưa đề bài đầy đủ hình
vẽ lên bảng phụ
GV cho HS hoạt động nhóm
khoảng 6 phút
Sau đó gọi đại diện 1 nhóm
lên trình bày lại các bước làm
Nếu HS chưa biết trình bày
các bước làm thì GV cần
hướng dẫn
Sau đó GV hướng dẫn HS
dùng thước kẻ, compa vẽ lại
đồ thị y = 3 x
HS hoạt động nhóm
Đại diện một nhóm trình bày
- Vẽ hình vuông cạnh 1 đơn
vị ; đỉnh O, đường chéo OB có độ dài bằng 2
- Trên tia Ox đặt điểm C sao cho OC = OB = 2
Bài tập 4 tr 45 SGK
Bài giải
Vẽ hình vuông cạnh 1 đơn
vị ; đỉnh O, đường chéo OB có độ dài bằng 2
Trên tia Ox đặt điểm C saocho OC = OB = 2
Vẽ hìønh chữ nhật có một đỉnh
18
1
1 O
D y
x
ABC
E
3
2 3
Trang 19Bài tập 5 tr 45 SGK
GV đưa đề bài lên bảng phụ
- GV vẽ sẵn một hệ toạđộ
Oxy lên bảng (co ù sẵn lưới ô
vuông) , gọi một HS lên bảng
- GV cho 2 HS lên bảng thực
hiện
- GV yêu cầu em trên bảng
và cả lớp làm câu a) Vẽ đồ
thị của các hàm số y = x và
y = 2x trên cùng một mặt
phẳng toạ độ
GV n hận xét đồ thị HS vẽ
b) GV vẽ đường thẳng song
song với trục Ox theo yêu cầu
đề bài
+ Xác định toạ độ điểm A, B
+ Hãy viết công thức tính chu
vi P của ∆ABO
+ Trên hệ Oxy, AB = ?
+ Hãy tính OA, OB dựa vào
số liệu ở đồ thị
- Dựa vào đồ thị, hãy tính S
- Trên tia Oy đặt điểm E sao cho OE = OD = 3
- Xác định điểm A(1 ; 3 )
- Vẽ đường thẳng OA, đó là đồ thị hàm số y = 3 x
HS vẽ đồ thị y = 3 x vào vở
- Một HS đọc đề bài
- Một HS lên bảng làm câu a) Với x = 1⇒y = 2 ⇒C
(1;2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x
Với x = 1 ⇒y = 1 ⇒
D(1;1)thuộc đồ thị hàm số y =
x ⇒ đường thẳng OD là đồ
thị hàm số y = x, đươn g2 thẳng OC là đồ thị hàm số
OAB
P cm
S = = cm
Bài tập 5 tr 45 SGK
Bài giảia) Với x = 1⇒y = 2 ⇒C
(1;2) thuộc đồ thị hàm số y = 2x
Với x = 1 ⇒y = 1 ⇒D(1;1)thuộc đồ thị hàm số y =
x ⇒ đường thẳng OD là đồ thị hàm số y = x, đươn g2 thẳng OC là đồ thị hàm số
y = 2x
b) Ta có :A(2 ; 4) ; B(4 ; 4)
OAB
P cm
2 4
y
y = 2x y = x
1
Trang 20Tính diện tích S của ∆ABO
2
1.2.4 4( )2
S = = cm
4/ Dặn dò :
• Oân lại các kiến thức đã học : Hàm số, hàm số đồng biến, nghịch biến trên R
• Làm bài tập về nhà : 6, 7 tr 45, 46 SGK Bài 4, 5 tr 56, 57 SBT
• Đọc trước bài “ Hàm số bậc nhất “
Tiết :21
Tuần : 11
§2 HÀM SỐ BẬC NHẤTI/ MỤC TIÊU
• Về kiến thức cơ bản, yêu cầu HS nắm yững các kiến thức sau :
- Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax + b , a ≠ 0
20
Trang 21- Hàm số bậc nhất y = ax + b luôn xác định với mọi giá trị của x thuộc R.
- Hàm số bậc nhất y = ax + b đồng biến trên R khi a > 0 , nghịch biến trên R khi
a < 0
• Về kỹ năng : Yêu cầu HS hiểu và chứng minh hàm số y = -3x + 1 nghịch biến trên R, hàm số y = 3x + 1 đồng biến trên R Từ đó thừa nhận trường hợp tổng quát : Hàm số y
= ax + b đồng biến trên R khi a > 0 , nghịch biến trên R khi a < 0
• Về thực tiển : HS thấy tuy toán là một môn khoa học trừu tượng, nhưng các vấn đề trong Toán học nói chung cũng như vấn đề hàm số nói riêng lại thường xuất phát từ việc nghiên cứu các bài toán thực tế
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV : Bảng ghi ?1 , ?2 , ?3 , ?4 , đáp án ?3, bài tập 8 SGK
• HS : Bảng nhóm, bút dạ
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu kiểm tra :
- Hàm số là gì ? Hãy cho ví dụ về hàm số cho bởi công thức
- Điền vào chỗ (……)
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R
Với mọi x1, x2 bất kì thuộc R Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) ……… Trên RNếu x1 < x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) ……… Trên R
GV nhận xét, cho điểm
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
GV : Đặt vấn đề : Ta đã biết
khái niệm hàm số và biết lấy
ví dụ về hàm số được cho bởi
một công thức Hôm nay ta sẽ
học một hgàm số cụ thể, đó là
hàm số bậc nhất Vậy hàm số
bậc nhất là gì ? Nó có tính chất
như thể nào, đó là nội dung bài
học hôm nay
Để đi đến định nghĩa hàm số
bậc nhất, ta xét bài toán thực
tế sau :
GV đưa bài toán lên bảng phụ
GV vẽ sơ đồ chuyển động như
SGK và hướng dẫn HS :
Một HS đọc to đề bài và tóm tắt
Bài toán : Một xe ô tô chở
khách đi từ bến xe phía nam Hà Nội vào Huế với vận tốc trung bình 50km/h Hỏi sau t giờ xe ô tô đó cách trung tâm Hà Nội bao nhiêu kilômét ? Biết rằng bến xe phía nam cách trung tâm Hà Nội 8km
Trung tâm Hà Nội Bến xe Huế
8 km
Trang 22?1 Điền vào chỗ trống (……)
cho đúng
Sau một giờ, ô tô đi được :……
Sau t giờ, ô tô đi được :……
Sau t giờ, ô tô cách trung tâm
Hà Nội là : s = ……
GV yêu cầu HS làm ?2
?2 Điền bảng :
GV gọi HS khác nhận xét bài
làm của bạn
Em hãy giải thích tại sao đại
lượng s là hàm số của t ?
GV lưu ý HS trong công thức
s = 50t + 8
nếu thay s bởi chữ y, t bởi chữ
x ta có công thức hàm số quen
thuộc : y = 50x + 8 Nếu thay
50 bởi a và 8 bởi b thì ta có y =
ax + b (a ≠ 0) là hàm số bậc
nhất
vậy hàm số là gì ?
GV yêu cầu một HS đọc lại
định nghĩa
GV đưa bài tập lên bảng phụ :
Bài tập Các hàm số sau đây
có phải là hàm số bật nhất
không ? Vì sao ?
2
1) 1 5 ; ) 4
GV cho HS suy nghĩ 1 đến 2
phút rồi gọi một số HS trả lời
HS đọc kết quả để GV điềnvào bảng ở màn hình
Vì : Đại lượng s phụ thuộc vào t
Ưùng với mỗi giá trị của t, chỉ có một giá trị của s Do đó s là hàm số của t
Hàm số bậc nhất là hàm sốđược cho bởi công thức:
y = ax + b, trong đó a, b là các số cho trước và a ≠ 0một HS đọc lại định nghĩa
HS1 : y = 1 – 5x là hàm bậc nhất vì nó là hàm số được cho bởi công thức y =
ax + b, a = -5 ≠ 0HS2 : y 1 4
x
= + không là
hàm số bậc nhất vì khôngcó dạng y = ax + bHS3 : 1
2
y= x là hàm số
bậc nhất (giải thích trương tự như câu a)
HS4 : y = 2x2 + 3 không phải là hàm số bậc nhất
Hàm số bậc nhất là hàm số
được cho bởi công thức
y = ax + b
trong đó a, b là số cho trước và a ≠ 0
22
Trang 23GV lưu ý HS chú ý ví dụ c) hệ
số b = 0, hàm số có dạng y =
ax (đã học ở lớp 7)
phải là hàm số bậc nhất vì chưa có điều kiện m ≠ 0HS6 : y = 0x + 7 không phải là hàm số bậc nhất vì có dạng y = ax + b nhưng a
Để tìm hiểu tính chất của hàm
số bậc nhất, ta xét ví dụ sau
đây :
Ví dụ : Xét hàm số
y = f(x) = - 3x + 1
GV hướng dẫn HS bằng đưa ra
các câu hỏi :
Hàm số y = - 3x + 1 xác định
vơí những giá trị nào của x ? vì
sao ?
Hãy chứng minh hàm số
y = - 3x + 1 nghịch biến trên
R?
nếu HS chưa làm được, GV có
thể gợi ý : Ta lấy x1, x2 € R sao
cho x1 < x2 , cần chứng minh gì
Cho hai giá trị bất kỳ x1, x2
sao cho x1 < x2 Hãy chứng
minh f(x1) < f(x2) rồi rút ra kết
luận hàm số đồng biến trên R
GV cho HS hoạt động theo
nhóm từ 3 đến 4 phút rồi gọi
đại diện hai nhóm lên trình
bày làm của nhóm mình
(GV nên chọn 2 nhóm có 2
HS nêu cách chứng minh
Lấy x1, x2 € R sao cho x1 <
1 HS đứng lên đọc
HS hoạt động theo nhóm
HS : Khi a ≠ a/ và b = b/ thìhai đường thẳng cắt nhau tại một điểm trên trục tung có tung đô là b
Bài làm : Lấy x1, x2 € R sao cho x1 < x2
• Lấy x1, x2 € R sao cho
• Lấy x1, x2 € R sao cho
Trang 24biến trên R, hàm số y = 3x +
1 đồng biến trên R
Vậy tổng quát, hàm số bậc
nhất y = ax + b đồng biến khi
nào ? Nghịch biến khi nào ?
GV đưa phần “ tổng quát” ở
SGK lên bảng phụ
GV : Chốt lại : Ở trên, phần ?3
ta chứng minh hàm số y = 3x
+ 1 đồng biến theo khái niệm
hàm số đồng biến, sau khi có
kết luận này, để chỉ ra hàm số
bậc nhất đồng biến hay nghịch
biến ta chỉ cần xét a > 0 hay a
< 0 để kết luận
Quay lại bài tập * :
Hãy xét xem trong các hàm số
sau, hàm số nào đồng biến,
hàm số nào nghịch biến ? Vì
sao ?
GV cho HS làm ?4
Cho ví dụ về hàm số bậc nhất
trong các trường hợp sau :
Hàm số đồng biến
Hàm số nghịch biến
GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, mỗi em tìm 1 ví dụ, dãy
phải làm câu a, dãy trái làm
câu b
Gọi 1 số HS đọc ví dụ của
mình, GV viết lên bảng
Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
và yêu cầu giải thích vì sao
các hàm số đó đồng biến hay
nghịch biến (chọn 1 ví dụ đồng
biến, một ví dụ nghịch biến)
Từ x1 < x2
⇒ f(x1 ) < f(x2 )
Suy ra hàm số y = f(x) = 3x+ 1 đồng biến trên R Hàm số y = -3x + 1 có hệ số a = -3 < 0, hàm số nghịch biến Hàm số y = 3x+ 1 có a = 3 > 0 hàm số nghịch biến
Khi a < 0 , hàm số bậc nhất
y = ax + b nghịch biến trên
R Khi a > 0, hàm bậc nhất y
= ax + b đồng biến trên R 1HS đứng lên đọc to
Hàm số y = -5x + 1 nghịch biến vì a = -5 < 0
12
y = xđồng biến vì1
02
Hàm số y = mx + 2 ( m ≠ 0) đồng biến khi m > 0 nghịch biến khi m < 0
3HS cho ví dụ câu a3HS cho ví dụ câu b
HS nhắc lại định nghĩa tínhchất của hàm số bậc nhất
Từ x1 < x2 ⇒ f(x1 ) < f(x2 )
Suy ra hàm số y = f(x) = 3x +
1 đồng biến trên R
• Tổng quát
Hàm số bậc nhất y = ax + b xác định với mọi x thuộc R và có tính chất sau :
a) Đồng biến trên R, khi
a > 0 b) Nghịch biến trên R, khi
• Nắm vững định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất
• Bài tập về nhà số 9, 10 SGK tr48
Số 6, 8 SBT tr 57Hướng dẫn bài tập 10 SGK
24
x
20(cm )
30(cm )
x
Trang 25Chiều dài ban đầu là 30 (cm).
Sau khi bớt x (cm) , chiều dài là 30 – x (cm)
Tương tự, sau khi bớt x (cm) , chiều rộng là
• Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất
• Tiếp tục rèn luyện kỹ năng “nhận dạng” hàm số bậc nhất Kỹ năng áp dụng tính chất hàm số bậc nhất để xét xem hàm số đó có đồng biến hay nghịch biến trên R (xét tính biến thiên của hàm số bậc nhất ), biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV : - Bảng phụ , hai tờ giấy vẽ sẳn hệ toạ độ Oxy có lưới ô
- Bảng phụ ghi bài tập 13 SGK và các bài tập
- Thước thẳng có chia khoảng, ê ke, phấn màu
• HS : - Bảng nhóm, bút dạ
- Thước kẻ, ê ke
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
• HS1 : Nêu định n ghĩa hàm số bậc nhất ? Chữa bài tập 6(c, d, e) SBT
• HS2 : Hãy nêu tính chất hàm số bậc nhất ? Chữa bài tập 9 SGK tr 48
• HS3 : Chữa bài tập 10 tr 48 SGK (GV gọi HS3 lên bảng cùng lúc HS2)
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Bài tập 12 tr 48 SGK
Cho hàm số bậc nhất
y = ax + 3 tìm hệ số a biết
HS : Ta thay x = 1 ; y = 2,5 vào hàm số y = ax + 3
2,5 = a.1 + 3
Bài tập 12 tr 48 SGK
Cho hàm số bậc nhất
y = ax + 3 tìm hệ số a biết
Trang 26a) Hàm số là đồng biến hay
nghịch biến trên R ? vì sao ?
b) Tính giá trị tương ứng của
y khi x nhận các giá trị sau :
0 ; 1 ; 2 ; 3 + 2 ; 3 - 2
c) Tính các giá trị tương ứng
của x khi y nhận các giá trị
Sau đó gọi hai HS lên bảng
giải tiếp 2 trường hợp :
y khi x nhận các giá trị sau :
0 ; 1 ; 2 ; 3 + 2 ; 3 - 2
c) Tính các giá trị tương ứng của x khi y nhận các giá trị sau :
Trang 27Bài tập 13 tr 48 SGK Với
những giá trị nào của m thì
mỗi hàm số sau là hàm số
GV cho HS hoạt động nhóm
từ 4 đến 5 phút rồi gọi hai
nhóm lên trình bày bài làm
của nhóm mình
GV gọi hai HS nhận xét bài
làm của các nhóm
- GV yêu cầu đại diện 2
nhóm khác cho biết nhóm
trên là đúng hay sai
- GV cho điểm 1 nhóm làm
tốt hơn và yêu cầu HS chép
bài
Bài tập 11 tr 48 SGK
Hãy biểu diễn các điểm sau
trên mặt phẳng toạ độ :
A(-3 ; 0), B(-1 ; 1), C(0 ; 3),
D(1 ; 1), E(3 ; 0), F(1 ; -1),
G(0 ; -3), H(-1 ; -1)
GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi
em biểu diễn 4 điểm, dưới
lớp HS làm bài vào vở
Sau khi HS hoàn thành
câu a)
GV đưa bảng phụ câu b)
trong bảng dưới đây, hãy
ghép một ô ở cột bên trái với
một ô ở cột bên phải để được
5 4 27
x x x
Bài tập 13 tr 48 SGK Với
những giá trị nào của m thì mỗi hàm số sau là hàm số bậc nhất ?
CD
-1G
2 3
B
-3
H-31
31
y
Trang 28kết quả đúng.
A Mọi điểm trên mặt phẳng toạ độ
có tung độ bằng 0
1 Đều thuộc trục hoành Ox có phương trình là y = 0
Đáp án ghép
A - 1
B Mọi điểm trên mặt phẳng toạ độ
có hoành độ bằng 0
2 Đều thuộc tia phân giác của góc phần tư I hoặc III có phương trình là
C Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng
toạ độ có hoành độ và tung độ bằng
nhau
3 Đều thuộc tia phân giác của góc phần tư II hoặc IV có phương trình là y = - x
C - 2
D Bất kỳ điểm nào trên mặt phẳng
toạ độ có hoành độ và tung độ đối
nhau
4 Đều thuộc trục tung Oy có phương trình là x = 0 D - 3
Sau đó GV khái quát
Trên mặt phẳng toạ độ Oxy
- Tập hợp các điểm có tung
toạ độ bằng 0 là trục hoành,
có phương trình y = 0
- Tập hợp các điểm có hoành
toạ độ bằng 0 là trục tung, có
phương trình x = 0
- Tập hợp các điểm có hoành
độ và tung độ bằng nhau là
đường thẳng y = x
- Tập hợp các điểm có hoành
độ và tung độ đối nhau là
đường thẳng y = - x
(Các kết luận trên đưa lên
bảng phụ)
HS ghi lại kết luận vào vở
4/ Hướng dẫn về nhà :
• Bài tập số 14 tr 48 SGK
Số 11, 12ab, 13ab tr 58 SBT
• Oân tập các kiến thức : Đồ thị của hàm số là gì ?
• Đồ thị của hàm số y = ax là đường như thế nào ? Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
28
Trang 29ax + b nếu b ≠ 0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0.
• Về kĩ năng : Yêu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định hai điểmphân biệt thuộc đồ thị
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ v ẽ sẳn hình 7, “Tổng quát “, cách vẽ đồ thị của hàm số, câu hỏi, đề bài
- Bảng phụ kẽ sẳn hệ trục toạ độ Oxy và lưới Ô vuông
- Thước thẳng, êke, phấn màu
• HS :- Ôn tập đồ thị hàm số, đồ thị hàm số y = ax và cách vẽ
- Thước thẳng, êke, bút chì
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
GV gọi 1 HS lên kiểm tra :
- Thế nào là đồ thị hàm số y = f(x) ?
- Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là gì ? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax
GV gọi HS dưới lớp nhận xét cho điểm
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG C ỦA GV HOẠT ĐỘNG C ỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = ax +b (a ≠ 0)
Lớp 7 ta đã biết dạng đồ thị của
hàm số y = ax (a ≠ 0) và biết cách
vẽ đồ thị này
Dựa vào đồ thị hàm số y = ax ta có HS làm ?1 vào vở
C/
246
89y
Trang 30thể xác định được dạng đồ thị hàm
số y = ax + b hay không, và vẽ đồ
thị này như thế nào, đó là nội dung
bài học hôm nay
- GV đưa lên bảng phụ bài ?1 :
B iểu diễn các điểm sau trên cùng
một mặt phẳng toạ độ A(1 ; 2) ;
B(2 ; 4) ; C(3 ; 6); A/(1 ; 2 + 3) ; B/
(2 ; 4 + 3) ; C/(3 ; 6 + 3)
- GV vẽ sẳn trên bảng một hệ toạ
độ Oxy có lưới ô vuông và gọi 1
HS lên bảng biểu diễn 6 điểm trên
1 hệ toạ độ đó, và yêu cầu HS
dưới lớp làm vào vở
GV hỏi : Em có nhận xét gì về vị
trí các điểm A, B, C Tại sao ?
- Em có nhận xét gì về vị trí các
điểm A/, B/, C/ ?
- Hãy chứng minh nhận xét đó
GV gợi ý : Chứng minh các tứ giác
AA/B/B ; BB/C/C là hình bình
hành
GV rút ra nhận xét : Nếu A, B, C
cùng nằm trên một đường thẳng
(d) thì A/, B/, C/ cùng nằm trên
một đường thẳng (d/) song song với
(d)
GV yêu cầu HS làm ?2
HS cả lớp dùng bút chì điền kết
quả vào bảng SGK
Một HS lên bảng xác định điểm
HS nhận xét : Ba điểm A,
B, C thẳng hàng
Vì A, B, C có toạ độ thoả mãn y = 2x nên A, B, C cùng nằm trên đồ thị hàm số y = 2x hay cùng nằm trên đường thẳng
- Các điểm A/, B/, C/ thẳng hàng
HS chứng minh :Có A/A // B/B (vì cùng ⊥
Ox)
A/A = B/B = 3 (đơn vị)
⇒ tứ giác AA/B/B là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
⇒ A/B/ // AB
Chứng minh tương tự ⇒
B/C/ // BCCó A, B, C thẳng hàng
⇒A/, B/, C/ thẳng hàng theo tiên đề ơclít
Nhận xét : Ba điểm A, B,
C thẳng hàng
Vì A, B, C có toạ độ thoả mãn y = 2x nên A, B, C cùng nằm trên đồ thị hàm số y = 2x hay cùng nằm trên đường thẳng Các điểm A/, B/, C/ thẳng hàng
Có A/A // B/B (vì cùng ⊥
Ox)
A/A = B/B = 3 (đơn vị)
⇒ tứ giác AA/B/B là hìnhbình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
⇒ A/B/ // AB
Chứng minh tương tự ⇒
B/C/ // BCCó A, B, C thẳng hàng
⇒A/, B/, C/ thẳng hàng theo tiên đề ơclít
30
Trang 312 HS lần lượt lên bảng điền vào
hai dòng HS điền vào bảng
y =2x -8 -6 -4 -2 -1 0 1 2 4 6 8 HS1 điền
y = 2x + 3 -5 -3 -1 1 2 3 4 5 7 9 11 HS2 điền
GV chỉ vào các cột của bảng vừa
điền xong ở ?2 hỏi :
- Với cùng giá trị của biến x, giá
trị tương ứng của hàm số y = 2x va
ø
y = 2x + 3 quan hệ như thế nào ?
- Đồ thị của hàm số y = 2x là
đường như thế nào ?
- Dựa vào nhận xét trên : (GV chỉ
vào hình 6) “Nếu A, B, C thuộc (d)
thì A/, B/, C/ thuộc (d/) // (d), hãy
nhận xét đồ thị hàm số
y = 2x + 3
- Đường thẳng y = 2x + 3 cắt trục
tung ở điểm nào ?
GV đưa hình 7 tr 50 SGK lên bảng
phụ minh hoạ
Sau đó, GV giới thiệu “Tổng
quát” SGK
GV nên chú ý : đồ thị của hàm số
y = ax + b (a ≠ 0) còn được gọi
đường thẳng y = ax + b, b được gọi
là tung độ gốc của đường thẳng
HS : Với cùng giá trị của biến x, giá trị của hàm số y
= 2x + 3 hơn giá trị của hàm số y = 2x là 3 đơn vị
- Đồ thị hàm số y = 2x là đường thẳng đi qua góc toạđộ O(0 ; 0) và qua điểm A(1 ; 2)
- Đồ thị hàm số y = 2x +3 là một đường thẳng song song với đường thẳng
y = 2x
- Với x = 0 thì y = 2x + 3 =
3 vậy đường thẳng
y = 2x + 3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3
Một HS đọc lại “ Tổng
quát “
Tổng quát :
Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng :
Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
Song song với đường thẳng y = ax, nếu b ≠ 0; trùng với đường thẳng y =
ax, nếu b = 0 Chú ý : Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) còn được gọi là đường thẳng y = ax + b
; b gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
Hoạt động 2
2 CÁCH VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ y = ax +b (a ≠ 0)
GV : Khi b = 0 thì hàm ssố có
dạng y = ax với a ≠ 0
Muốn vẽ đồ thị của hàm số này ta
làm như thế nào ?
Hãy vẽ đồ thị hàm số y = -2x
HS muốn vẽ đồ thị hàm số
y = ax (a ≠ 0) ta vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ độ O và điểm A(1 ; a)
HS vẽ
Trong thực hành : Bước 1 : Cho x = 0, ta
được P(0 ; b) thuộc trục Oy
O 31
y
x1
y = -2x
Trang 32GV : Khi b ≠ 0, làm thế nào để vẽ
đồ thị hàm số y = ax + b ?
GV gợi ý : Đồ thị hàm số
y = ax + b là đường thẳng cắt trục
tung tại điểm có tung độ bằng b
GV : Các cách nêu trên đều có thể
vẽ được đồ thị hàm số y = ax + b
(với a ≠ 0, b ≠ 0)
Trong thực hành, ta thường xác
định hai điểm đặt biệt là giao
điểm của đồ thị với hai trục toạ độ
Làm thế nào để xác định được hai
điểm này ?
GV yêu cầu HS đọc hai bước vẽ
đồ thị hàm số y = ax + b tr 51
SGK
GV hướng dẫn HS làm ?3 SGK
Vẽ đồ thị của các hàm số sau :
a) y = 2x – 3
b) y = -2x + 3
- GV kẻ sẵn bảng giá trị và gọi 1
HS lên bảng
HS có thể nêu ra ý kiến
- Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng
y = ax và cắt trục tungtại điểm có tung độ bằng b
- Xác định hai điểm phân biệt của đồ thị rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
- Xác định hai giao điểm của đố thị với hai tyrục toạ độ rồi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó …
HS : Cho x = 0 ⇒ y = b, ta
được điểm (0 ; b) là giao điểm của đồ thị với trục tung
Một HS đọc to các bước vẽđồ thị SGK
a
− ; 0)
thuộc trục hoành Ox
Bước 2 : Vẽ đường thẳng
đi qua hai điểm P, Q ta được đồ thị của hàm số y
= ax + b
a) y = 2x – 3
32
QO
Trang 33- GV kẻ sẵn hệ toạ độ Oxy và gọi
một HS lên bảng vẽ đồ thị ; yêu
cầu HS dưới lớp vẽ vào vở
- GV gọi một HS lê làm ?3 b) ;
yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở
- GV chốt lại :
Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là
một đường thẳng nên muốn vẽ nó,
ta chỉ cần xác định 2 điểm phân
bịêt thuộc đồ thị
+ Nhìn đồ thị ?3 a) ta thấy a > 0
nên hàm số y = 2x – 3 đồng biến
trên R : từ trái sang phải đường
thẳng y = ax + b đi lên (Nghĩa là x
tăng thì y tăng)
+ Nhìn đồ thị ?3 b) ta thấy a < 0
nên hàm số y = -2x + 3 nghịch
biến trên R : từ trái sang phải,
đường thẳng y = ax + b đi xuống
(Nghĩa là x tăng thì y giảm)
y = 2x - 3 -3 0
b) y = - 2x + 3Lập bảng
y =-2x + 3 3 0
b) y = - 2x + 3
4/ Củng cố :
• HS nêu lại tổng quát về đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) ? Cách vẽ ?
• HS vẽ đồ thị hàm số y = 2x
5/ Dặn dò :
• Về học bài theo SGK
• Làm bài tập 15, 16 tr 51 SGK
Số 14 tr 58 SBT
QO
y
x
y = -2x - 31,5
3 P
Trang 34Tiết : 24
Tuần : 12
LUYỆN TẬPI/ MỤC TIÊU :
• HS được củng cố : Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0 hoặc trùng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
• HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị (thường là giao điểm của đồ thị với hai trục tọa độ)
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ kẻ sẵn hệ toạ độ Oxy có lưới ô vuông
- Bảng phụ vẽ sẵn bài làm của bài 15, 16, 19
• HS : - Bảng nhóm, bút dạ
- Một số trang giấy của vở ô li hoặc giấy kẻ để vẽ đồ thị rồi kẹp vào vở Máy tínhbỏ túi
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài củ :
GV chuẩn bị hai bảng phụ có kẻ sẵn hệ toạ
độ Oxy và lưới ô vuông để kiểm tra bài
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1 : Chữa bài tập 15 tr 51 SGK
a) Vẽ đồ thị các hàm số y = 2x ; y = 2x + 5 ;
Trong khi HS1 vẽ đồ thị, GV yêu cầu HS
trong từng bàn đổi vở, kiểm tra bài làm của
M
N
CB
F
Trang 35b) Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành
tứ giác OABC Tứ giác OABC có là hình
bình hành không ? Vì sao ?
Cho HS nhận xét bài bạn
GV đưa đáp án bài 15 lên bảng phụ
Nhận xét thêm và cho điểm
HS2 : Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là gì ?
Nêu cách vẽ đồ thị y = ax + b với a ≠ 0,
b ≠ 0
b) Chữa bài tập 16(a, b) tr 51 SGK
GV gọi 2 HS nhận xét bài làm của bạn
- GV đưa đáp án lên bảng phụ
- Nhận xét thêm và cho điểm
b) Tứ giác ABCO là hình bình hành vì :
Ta có : Đường thẳng y = 2x + 5 song song với đường y = 2x
Cách vẽ đồ thị y = ax + b với a ≠ 0 ; b ≠ 0 : Ta thường xác định 2 điểm, đặc biệt là giao điểm của đồ thị với 2 trục toạ đồ
b) Chữa bài tập 16 (a, b) tr 51 SGK
A(-2 ;2)
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- GV cùng HS chữa tiếp bài
16
c) + GV vẽ đường thẳng đi
HS làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
Bài 16 c)
Bài tập16
Bài 16 c)+ Toạ độ điểm C(2 ; 2)
1OM
y = x
y = 2x + 2y
x1
-2
H
CB
-1
-2A
22
x 0 -1
y = 2x + 2 2 0
x 0 1
y = x 0 1
Trang 36qua B(0 ; 2) song song với Ox
và yêu cầu HS lên bảng xác
định toạ độ C
Hãy tính diện tích ∆ABC ?
(HS có thể có cách tính khác
Ví dụ : SABC = SAHC - SAHB
GV đưa thêm câu d) Tính chu
vi ∆ABC ?
GV cho HS làm bài tập 18 tr
52
GV đưa đề lên bảng phụ
Yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm
Nửa lớp làm 18 (a)
Nửa lớp làm 18 (b)
(có thể HS lập bảng khác)
3
y = 3x - 1 -1 0
GV kiểm tra hoạt động các
+ Toạ độ điểm C(2 ; 2)
+ Xét ∆ABC : Đáy BC = 2cmChiều cao tương ứng AH = 4cm
⇒ SABC = 1
2 AH BC = 4 (cm2)
1HS đứng lên đọc đề bài
HS hoạt động theo nhóm
Bài làm của các nhóm
a) Thay x = 4 ; y = 11 vàoy= 3x + b , ta có :
y = ax + 5
⇒3 = -a + 5
⇒a = 5 – 3 = 2
Hàm số cần tìm : y = 2x + 5
+ Xét ∆ABC : Đáy BC = 2cmChiều cao tương ứng AH = 4cm
⇒ SABC = 1
2AH BC = 4 (cm2)
11 = 3 4 + b
⇒ b = 11 – 12 = -1.
b) Ta có x = -1 ; y = 3, thay vào
36
N y
x -1
11
O
4 M
5
O
y
x-2,5
y = 2x + 5
Trang 37nhóm
GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm 5 phút rôì các
nhóm cử đại diện lên bảng
trình bày
Bài 16 tr 59 SBT : Cho hàm
số y = (a – 1)x + a
Xác định giá trị của a để đồ
thị của hàm số cắt trục tung
tại điểm có tung độ bằng 2
- GV hướng dẫn HS : Đồ thị
của hàm số y = ax + b là gì ?
- Gợi ý cho em làm câu này
như thế nào ?
Bài 16 tr 59 SBT, câu b
Xác định a để đồ thị của hàm
số cắt hoành tại điểm có
hoành độ bằng -3
GV gợi ý : Đồ thị của hàm số
cắt trục hoành tại điểm có
hoành độ bằng -3 nghĩa là
gì ? Hãy xác định a ?
Câu c) GV yêu cầu HS về
nhà làm bài tập
Đại diện các nhóm lên trình bày bài
HS lớp nhận xét, chữa bài
- Là một đường thẳng cắt trụctung tại điểm có tung độ bằngb
- Ta có : a = 2Vậy đồ thị hàm số trên cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 khi a = 2
HS : nghĩa là : Khi x = -3 thì y
= 0
Ta có : y = (a – 1)x + a
0 = -3a + 3 +a
0 = -2a + 32a = 3
a = 1,5
Với a = 1,5 thì đồ thị hàm trên cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3
Nghĩa là : Khi x = -3 thì
y = 0
Ta có : y = (a – 1)x + a
0 = -3a + 3 +a
0 = -2a + 32a = 3
a = 1,5
Với a = 1,5 thì đồ thị hàm trên cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3
4/ Hướng dẫn về nhà :
• Bài 17 tr 51, bài 19 tyr 52 SGK
Số 14, 15, 16(c) tr 58, 59 SBT
• Hướng dẫn bài 19 SGK
Trang 38Vẽ đồ thị hàm số y = 5x+ 5
Trang 39I/ MỤC TIÊU
• Về kiến thức cơ bản, HS nắm vững điều kiện hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
y = a/x + b/ (a/ ≠ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
• Về kỹ năng, HS biết chỉ ra các cặp đường thẳng song song, cắt với nhau, trùng nhau
HS biết vận dụng lí thuyết vào việc các giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : - Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông để kiểm tra HS vẽ đồ thị
- Vẽ sẵn trên bảng phụ các đồ thị của ?2, các kết luận, câu hỏi, bài tập
- Thước kẻ, phấn màu
• HS : - Ôn kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
- Bảng nhóm, bút dạ
- Thước kẻ, compa
III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài củ :
Hoạt động 1
GV đưa ra bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông và
yêu cầu kiểm tra
Vẽ trên cùng mặt phẳng toạ độ, đồ thị các
hàm số y = 2x
Và y = 2x + 3
Nêu nhận xét về hai đồ thị này
GV nhận xét, cho điểm
Sau đó GV đặt vấn đề :
Trên cùng một mặt phẳng hai đường thẳng có
những vị trí tương đối nào ?
GV : Với hai đường thẳng
y = ax + b (a ≠ 0) và
y = a/x + b/ (a/ ≠ 0) khi nào song song, khi nào
trùng nhau, khi nào cắt nhau, ta sẽ lần lượt
xét
Một HS lên kiểm tra
3 2
1
- 3 2
y = 2x
y = 2x + 3
O
Nhận xét : Đồ thị hàm số y = 2x + 3 song song với đồ thị hàm số y = 2x Vì hai hàm số có hệ số a cùng bằng 2 và 3 ≠ 0
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
HS : Trên cùng một phẳng, hai đường thẳng có thể song song có thể cắt nhau, có thể trùng nhau
3/ Giảng bài mới
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 2
1 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
GV yêu cầu một HS khác lên
vẽ tiếp đồ thị hàm số
y = 2x – 2 trên cùng mặt
phẳng toạ độ với hai đồ thị
y = 2x + 3 và y = 2x đã vẽ
Toàn lớp làm ?1 phần a
Vẽ đồ thị của các hàm số sau
trên cùng một mặt phẳng toạ
độ :
y = 2x + 3 ; y = 2x – 2 vào vở
GV bổ sung : Hai đường
thẳng y = 2x + 3 và
y = 2x – 2 cùng song song
với đường thẳng y = 2x,
chúng cắt nhau trục tung tại
hai điểm khác nhau (0 ; 3)
khác (0 ; -2) nên chúng song
song với nhau
GV : Một cách tổng quát, hai
đường thẳng
y = ax + b (a ≠ 0)
và y = a/x + b/ (a/ ≠ 0)
Khi nào song song với nhau ?
Khi nào trùng nhau ?
GV đưa bảng phụ kết luận :
- 3 2
3
O
x y
HS giải thích : Hai đường thẳng y
= 2x + 3 và y = 2x – 2 song song với đường thẳng y = 2x
HS : Hai đường thẳng
y = ax + b (a ≠ 0) và y = a/x + b/ (a/ ≠ 0) song song với nhau khi và chỉ khi a = a/ và b
≠ b/ , trùng nhau khi và chỉ khi
a = a/ và b = b/
HS ghi lại kết luận vào vở Một
HS đọc to kết luận SGK
Hai đường thẳng
y = ax + b (a ≠ 0) và y = a / x + b / (a / ≠ 0) song song với nhau khi và chỉ khi a = a / và
b ≠ b / , trùng nhau khi và chỉ khi
a = a / và b = b /
40