1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI SỐ 9 TIẾT 65-68

12 268 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Ôn tập một cách hệ thống lí thuyết của chương: + Tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 a khác 0 + Các công thức nghiệm của phương trình bậc hai.. nên phân tích các đại

Trang 1

Ngày soạn: 20/4/2010

Tiết 65: ÔN TẬP CHƯƠNG IV

A MỤC TIÊU:

- Ôn tập một cách hệ thống lí thuyết của chương:

+ Tính chất và dạng đồ thị của hàm số y = ax2 ( a khác 0)

+ Các công thức nghiệm của phương trình bậc hai

+ Hệ thức Vi – ét và vận dụng để tính nhẩm nghiệm phương trình bậc hai Tìm hai số biết tổng và tích của chúng

- Giới thiệu với HS giải phương trình bậc hai bằng đồ thị

- Rèn luyện kĩ năng giải phương trình bậc hai, trùng phương, phương trình chứa

ẩn ở mẫu, phương trình tích

B PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề.

C.CHUẨN BỊ:

*GV: Giáo Án; SGK; bảng phụ, MTBT

*HS: Làm các câu hỏi ôn tập chương IV ở SGK, nắm vững các kiến thức cần nhớ của chương

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức

II.Kiểm tra bài cũ:

III.Bài mới:

Hoạt động của thầy – trò Nội dung ghi bảng.

Hoạt động 1:

GV: Hàm số đồng biến khi nào ? nghịch

biến khi nào?

HS:

GV: đồ thị hàm số y = ax2 có dạng như

thế nào?

HS:

GV: Yêu cầu hai HS lên bảng viết công

thưcvs nghiệm TQ và công thức nghiệm

thu gọn

HS:

GV: Khi nào thì dùng công thức nghiệm

TQ ? khi nào dùng công thức nghiệm thu

I Ôn tập lí thuyết:

1) Hàm số y = ax2

a) Nếu a>0 thì hàm số y = ax2 đồng biến khi x>0, nghịch biến khi x<0

Với x=0 thì hs đạt GTNN bằng 0

Không có giá trị nào của x để hàm số đạt GTLN

Nếu a<0 thì hàm số y = ax2 đồng biến khi x<0, nghịch biến khi x>0

Với x=0 thì hs đạt GTLN bằng 0 Không

có giá trị nào của x để hàm số đạt GTNN

b) Đồ thị của hs y = ax2 (a khác 0) là một đường cong Parabolddinhr O, nhận trục Oy là trục đối xứng

2) Phương trình bậc hai Bài tập trắc nghiệm:

Cho phương trình bậc hai:

X2 – 2(m+1)x + m –4 = 0 Nói phương trình này luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m Đúng hay

Trang 2

gọn ?

HS: Với mọi phương trình bậc hai đều có

thể dùng công thức nghiệm TQ Phương

trình bậc hai có b = 2b’ thì dùng được công

thức nghiệm thu gọn

GV: Vì sao khi a và c trái dấu thì phương

trình có hai nghiệm phân biệt ?

HS:

GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm

HS:

GV: Tiếp tục cho HS làm bài tập trắc

nghiệm

HS:

GV: Khi thực hiện số áo may trong 1 ngày

là bao nhiêu?

HS:

GV: Theo bài ra ta có phương trình nào?

HS:

Hoạt động 2:

GV : đưa lên bảng phụ đã vẽ sẵn đồ thị của

4

1 4

1

x y

x

y= ; = − trên cùng một mptđ

GV: Tìm hoành độ điểm M và M’

HS:

GV: yêu cầu 1 HS lên xác định điểm N và

N’, ước lượng tung độ của điểm N và N’

HS:

GV: Hãy lập phương trình bài toán và giải

phương trình

HS:

GV: Cả hai nghiệm này có nhận được

không ? Vì sao ?

HS: Cả hai nghiệm này nhận được vì x là

một số, có thể âm , có thể dương

GV: Vậy ta trả lời như thế nào?

HS:

sai?

Giải

Ta có: ∆’ = (m+1)2 – (m – 4)

= m2 +m + 5

m

 +

4

3 4 2 2 1

3) Hệ thức Vi – ét:

Bài tập: Hãy điền vào chổ ( ) để được các khẳng định đúng

- Nếu x1, x2 là nghiệm của phương trình

ax2 + bx +c = 0 (a khác 0) thì:

x1 + x2 = ; x1.x2 =

- Muốn tìm hai số u và v biết u+v=S; u.v=P, ta giải phương trinh

- Nếu a+b+c=0 thì phương trình ax2 +

bx +c = 0 (a khác 0) có hai nghiệm x1= ; x2=

- Nếu .thì phương trình ax2 + bx +c = 0 (a khác 0) có hai nghiệm x1=-1; x2=

II Luyện tập:

Bài 54 SGK/

a) Hoành độ của điểm M là –4 vadf hoành độ của điểm M’ là 4 vì thay y =4 vào pt hàm số , ta có:

4 16

4 4

1

2 1 2 2

±

=

=

=

,

x x x

b) Tung độ của điểm N và N’ là –4 Điểm N có hoành độ =-4

Điểm N’ có hoành độ =4

Bài 55 SGK/

a) có a-b+c=0 Suy ra x1 = -1; x2=2 b)Ở bảng phụ

c) Với x=-1, ta có:

y=(-1)2=-1+2(=1)

Trang 3

GV hướng dẫn HS phân tích đề bài

HS

GV: Hãy chọn ẩn số ? ĐK ?

HS: Gọi lãi suất cho vay một năm là x%

(ĐK: x>0)

GV: vậy sau một năm cả vốn lẫn lãi là bao

nhiêu?

HS:

GV: Số tiền này coi là gốc để tính lãi năm

sau Vậy sau năm thứ hai, cả vốn lẫn lãi là

bao nhiêu?

HS:

GV: Lập phương trình bài toán ?

HS

GV: gọi một HS giải phương trình

HS:

Với x=2, ta có:

Y=22 =2+2(=4) Vậy x=-1 và x=2 thoả mãn phương trình của cả hai hàm số

Do đó x=-1 và x=2 là hoành độ giao điểm của hai đồ thị

Bài 63 SGK/

Gọi tỉ lệ tăng dân số mỗi năm là x% (x>0)

Sau nmột năm dân số thành phố là:

2 000 000+ 2 000 000 x%=2000 000 (1+x%) (người)

Sau hai năm., dân số thành phố là:

2 000 000(1+x%)(1+x%)

Ta có phương trình:

2 000 000(1+x%)2 = 2 020 050

⇔1+x%=1,005

⇔x=0,5 (TMĐK) hoặc x=-200,5 (loại) Vậy tỉ lệ tăng dân số mỗi năm của thành phố là 0,5%

IV DẶN DÒ:

- Ôn tập kĩ lí thuyết và bài tập để chuẩn bị kiểm tra cuối năm

- Bài tập về nhà: 56, 57, 58, 59 SGK và 51, 56, 57 SBT

GV lưu ý HS: Với các dạng toán có ba đại lượng trong đó có một đại lượng bằng tích của hai đại lượng kia ( toán chuyển động, toán năng suất, dài rộng diện tích ) nên phân tích các đại lượng bằng bảng thì dể lập phương trình bài toán

Trang 4

Ngày soạn:28/4/2010

Tiết 66. ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1)

A MỤC TIÊU:

- Hs được ôn tập các kiến thức về căn bậc hai

- HS được rèn kĩ năng về rút gọn, biến đổi biểu thức, tính giá trị biểu thức và một vài dạng câu hỏi nâng cao trên cơ sở rút gọn biểu thức chứa căn

B PHƯƠNG PHÁP:

Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm

C.CHUẨN BỊ:

*GV: Bảng phụ ghi bài tập

*HS: Ôn tập chương I: Căn bậc hai, căn bậc ba và làm các bài tập 1-5 Bài tập

ôn tập cuối năm tr 131, 132 SGK

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I.Ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Trong tập R các số thực, những số nào có căn bậc hai? những số nào có căn bậc

ba ? Nêu cụ thể với số dương, số 0, số âm Bài tập 1 tr 131 SGK

HS2: Căn A có nghĩa khi nào? Bài tập 4 tr132 SGK

III.Bài mới :

Hoạt động 1 : Các bài tập tính toán căn thức bằng số.

1.Làm bài tập1(Phần ôn tập)

*GV: Nói và ghi bảng:

a/

9

196

.

49

16

.

81

25

; b/

81

34 2 25

14 2 6

1

*HS: Dưới lớp làm ít phút; Hai học

sinh lên bảng trình bày

*GV: Cho học sinh nhận xét đúng

sai; GV sửa chửa lại

*GV: Câu a có thể làm một trong hai

cách như bên

( GV trình bày cả hai cách cho học

sinh rỏ)

Câu b có hai bước là:

+ Đổi hổn số ra phân số

+ Viết biểu thức nằm trong căn dạng

tích và luỹ thừa bậc hai

*GV: Muốn biến đổi căn bậc hai của

một tích ta biến đổi về dạng luỹ thừa

bậc hai rồi áp dụng qui tắc khai

phương

*GV: ( Nói và ghi bảng) Tính giá trị

của biểu thức:

c/ 1 , 6 6 , 4 2500

1a/

C1 =

9 49 81

196 16 25

=

9 49 81

196 16 25

=

27

40 3 7 9

14 4 5

= .

C2 =

2 2 2

3

14 7

4 9

5

 =

2 2

2

3

14 7

4 9

5

=

27

40 3

14 7

4 9

5

=

b/

81

34 2 25

14 2 6

1 1

=

2 2 2

9

14 5

8 4

7

=

45

169 9

14 5

8 4 7

=

Trang 5

d/ 8 , 1 1 , 69 3 , 6

*GV: Em nào có nhận xét gì về các

số dưới dấu căn?

*GV(chốt lại) Các số được viết dưới

dạng bình phương: 16; 64; 25 Như

vậy để rút gọn biểu thức trên ta có

thể tăng thừa số này 10 lần và giảm

thừa số kia 10 lần để đưa các số về

dạng bình phương đúng rồi áp dụng

qui tắc khai phương một tích, một

thương để thực hiện

c/ 1 , 6 6 , 4 2500 = 1 , 6 6 4 25 100

= 16 64 25 = 4 8 5 = 160

d/ 8 , 1 1 , 69 3 , 6 =

10

36 100

169 10 81

=

100

6 13 9 100

6 13 9

2

2 2 2

= = 7 , 02

100

702

=

Hoạt động 2: Thực hiện phép toán thu gọn - Khai triển.

2.Làm bài tập 3

*GV: (Nói và ghi bảng) Thực hiện

phép toán một cách hợp lí nhất

a/ ( 28 − 2 14 + 7) 7 + 7 8

b/ ( 8 − 3 2 + 10)( 2 − 3 0 , 4)

*HS: Thực hiện ở dưới lớp ít phút

*GV: Cho hai học sinh lên bảng trình

bày hai câu

*GV: Cho học sinh nhận xét đúng sai

và trình bày lại theo cách hợp lí nhất

*Lưu ý : Các bài trên đều có thể trình

bày theo nhiều cách khác nhau Nhờ

sự nhận xét liên quan giữa các số ta

có thể làm như trên là hợp lí

*Ở câu a: 28 = 4.7; 14 = 2.7: các số

28 và 14 có liên quan với nhau số 7

*Ở câu b/ 8 = 2 2 nên rút gọn

được

*Bài tập 5

*GV: Nói và ghi bảng - Thực hiện

phép tính:

2

2 1

1





 − −

*HS: Đứng tại chổ trả lời kết quả

*GV: Chốt lại vấn đề

+KHai phươnhg biểu thức dạng một

bình phương A2 = A

Tuy nhiên khi biểu thức dưới dấu căn

viết dưới dạng bình phương một số

âm có thể thay bằng bình phương số

đối của nó (một số dương) đẻ phép

BG/

a/ ( 28 − 2 14 + 7) 7 + 7 8

= ( 4 7 − 2 2 7 + 7) 7 + 14 2

= (2 − 2 2 + 1)7 + 14 2

= (3 − 2 2)7 + 14 2

= 21- 14 2+ 14 2 = 21

b/ ( 8 − 3 2 + 10)( 2 − 3 0 , 4)

= (2 2 − 3 2 + 10)( 2 − 3 0 , 4)

= ( 10 − 2)( 2 − 3 0 , 4)

= 20 − 2 − 3 4 + 3 0 , 8

= 4 5 − 2 − 3 2 + 3 0 , 16 5

= 2 5 − 8 + 3 0 , 4 5

= 3,2 8 − 8

*Bài tập 5

Thực hiện phép tính:

2

2 1 1





 − −

2 2

2 1 2

1

 − +

= 1 - ( ) ( )2

2 1 1 2

= 1 - 2 2 + 2 + 1 - 2 2 + 2 2

= 3 - 2 2 - 2 2 + 2

Trang 6

tớnh đở phức tạp khi khai phương = 5 - 4 2

A = 5 - 4 2

IV Dặn dũ:

- Tiết sau ụn tập hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai và giải phương trỡnh, hệ

phương trỡnh

- BTVN: 4,5,6 tr 148 SBT và số 6,7,8,9,13 tr132,133 SGK

Ngày soạn:28/4/2010 Tiết 67 ễN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 2)

A MỤC TIấU:

- Hs được ụn tập cỏc kiến thức về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai

- HS được rốn kĩ năng về giải phương trỡnh, giải hệ phương trỡnh, ỏp dụng hệ thức Viột vào việc giải bài tập

B PHƯƠNG PHÁP:

Nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc nhúm

C.CHUẨN BỊ:

*GV: Bảng phụ ghi bài tập

*HS: ễn tập về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, giải hệ pt bậc nhất hai ẩn, pt bậc hai, hệ thức Viột

D TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định tổ chức

II.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nờu tớnh chất của hàm số bậc nhất Đồ thị của hàm bậc nhất là đường như thế nào? Bài tập 6a tr 132 SGK

HS2: Bài tập 13 tr 133 SGK

III.Bài mới :

Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết

- GV nêu câu hỏi HS trả lời sau đó

chốt các khái niệm vào bảng phụ

? Nêu công thức hàm số bậc nhất ;

tính chất biến thiên và đồ thị của

hàm số ?

- Đồ thị hàm số là đờng gì ? đi qua

những điểm nào ?

? Thế nào là hệ hai phơng trình

bậc nhất hai ẩn số ? Cách giải hệ

hai phơng trình bậc nhất hai ẩn

1 Hàm số bậc nhất : a) Công thức hàm số:y = ax + b ( a ≠ 0 ) b) TXĐ : mọi x ∈ R

- Đồng biến : a > 0 ; Nghịch biến : a

< 0

- Đồ thị là đờng thẳng đi qua hai

điểm A( xA ; yA) và B ( xB ; yB) bất kỳ Hoặc đi qua hai điểm đặc biệt

P ( 0 ; b ) và Q ( b;0)

a

2 Hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn

Trang 7

? Hàm số bậc hai có dạng nào ?

Nêu công thức tổng quát ? Tính

chất biến thiên của hàm số và đồ

thị của hàm số

- Đồ thị hàm số là đờng gì ? nhận

trục nào là trục đối xứng

- Nêu dạng tổng quát của phơng

trình bậc hai một ẩn và cách giải

theo công thức nghiệm

- Viết hệ thức vi - ét đối với phơng

trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0 )

a) Dạng tổng quát :

ax by c

a x b y c

+ =

 b) Cách giải :

- Giải hệ bằng phơng pháp cộng

- Giải hệ bằng phơng pháp thế

3 Hàm số bậc hai : a) Công thức hàm số : y = ax2 ( a ≠ 0 ) b) TXĐ : mọi x ∈ R

- Đồng biến : Với a > 0 → x > 0 ; với a <

0 → x < 0

- Nghịch biến : Với a > 0 → x < 0 ; với a

< 0 → x > 0

- Đồ thị hàm số là một Parabol đỉnh O( 0 ; 0 )

nhận Oy là trục đối xứng

4 Phơng trình bậc hai một ẩn a) Dạng tổng quát : ax2 + bx + c = 0 ( a

≠ 0 ) b) Cách giải : Dùng công thức nghiệm

và công thức nghiệm thu gọn ( sgk

-44 ; 48 ) c) Hệ thức Vi - ét : phơng trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm → hai nghiệm x1 và

x2 thoả mãn :

x1 x2 b

a

+ = − và x x1. 2 c

a

= ( Hệ thức

Vi - ét

Hoạt động 2 : Giải bài tập 6 ( sgk - 132 )

- GV ra bài tập gọi HS nêu cách

làm

- Đồ thị hàm số đi qua điểm A ( 1 ;

3 ) và B ( -1 ; -1 ) → ta có những

phơng trình nào ?

- Hãy lập hệ phơng trình sau đó

giải hệ tìm a và b và suy ra công

thức hàm số cần tìm ?

- Khi nào hai đờng thẳng song song

với nhau ?

- Đồ thị hàm số y = ax + b // với

đ-ờng thẳng y = x + 5 → ta suy ra

điều gì ?

- Thay toạ độ diểm C vào công thức

hàm số ta có gì ?

a) Vì đồ thị hàm số y = ax + b đi qua

điểm A ( 1 ; 3 ) B ( -1 ; -1 )

Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình :

− + = −  + =  =

 Vậy hàm số cần tìm là : y = 2x + 1 b) Vì đồ thị hàm số y = ax + b song song với đờng thẳng y = x + 5 → ta có a

= a' hay a = 1 → Đồ thị hàm số đã cho

có dạng : y = x + b ( *)

- Vì đồ thị hàm số đi qua điểm C ( 1 ; 2 )

→ Thay toạ độ điểm C và công thức (*)

ta có : (*) ⇔ 2 = 1 1 + b → b = 1 Vậy hàm số càn tìm là : y = x + 1

Hoạt động 3 : Giải bài tập 9 ( sgk - 132 )

Trang 8

- Nêu cách giải hệ phơng trình bậc

nhất hai ẩn số

- Hãy giải hệ phơng trình trên bằng

phơng pháp cộng đại số ?

- Để giải đợc hệ phơng trình trên

hãy xét hai trờng hợp y ≥ 0 và y < 0

sau đó bỏ dấu giá trị tuyệt đối để

giải hệ phơng trình

- GV cho HS làm bài sau đó nhận

xét cách làm

- Vậy hệ phơng trình đã cho có bao

nhiêu nghiệm ?

Giải hệ phơng trình : 2 3 13

x y

x y

 + =

 − =

- Với y ≥ 0 ta có (I) ⇔

⇔ 311x y x=223⇔x y=23

  ( x = 2 ; y = 3 thoả mãn )

- Với y < 0 ta có (I) ⇔

4

7

x x

x y

y

 = −

= −

 − = 



( x ; y thoả mãn )

Vậy hệ phơng trình đã cho có 2 nghiệm

là : ( x = 2 ; y = 3 ) hoặc ( x = 4 ; y = -33

IV Củng cố - H ớng dẫn :

a) Củng cố :

- GV treo bảng phụ ghi đầu bài bài 14 ; 15 ( sgk - 133 ) yêu cầu HS tìm đáp án đúng

BT 14 - Đáp án ( B) ; BT 15 - Đáp án đúng (C )

- Khi nào hai đờng thẳng y = ax + b và y = a'x + b' song song , cắt nhau , trùng nhau

b) Hớng dẫn :

- Ôn tập kỹ lại các khái niệm đã học , xem lại các bài tập đã chữa

- Nắm chắc các khái niệm đã học phần hàm số bậc nhất , giải pt, hệ phơng trình , hàm số bậc

- Giải tiếp các bài tập còn lại trong sgk - 132 , 133

- BT 7 ( 132 ) - Dùng điều kiện song song → a = a' ; b ≠ b' ; cắt nhau a

≠ a' ; trùng nhau a = a' và b = b'

Ngày soạn:28/4/2010 Tiết 68 ễN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3)

A MỤC TIấU:

- Ôn tập cho học sinh các bài tập giải bài toán bằng cách lập phơng trình ( gồm cả giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình )

- Tiếp tục rèn kỹ năng cho học sinh phân loại bài toán , phân tích các

đại lợng của bài toán , trình bày bài giải

- Thấy rõ đợc tính thực tế của toán học

Trang 9

B PHƯƠNG PHÁP:

Nờu và giải quyết vấn đề, hợp tỏc nhúm

C.CHUẨN BỊ:

*GV: Bảng phụ ghi bài tập

*HS: Ôn tập lại cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình , hệ phơng trình Các dạng toán và cách làm từng dạng

D TIẾN TRèNH LấN LỚP

I.Ổn định tổ chức

II.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách giải bài toán bằng cách lập phơng trình , hệ phơng trình

- Nêu cách lập phơng trình , hệ phơng trình bài tập 12 ( sgk - 133 ) + Gọi vận tốc lúc lên dốc là : x km/h ( x > 0 ) , vận tốc lúc xuống dốc là :

y km/h ( y > 0

→ Khi đi từ A → B hết 40 phút → ta có phơng trình : 4 5x+ =y 23 (1)

- Khi đi từ B → A hết 41 phút → ta có phơng trình : 5x+ =4y 6041 (2)

Từ (1) và (2) ta sẽ đợc hệ phơng trình

III.Bài mới :

* Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết

- GV gọi HS nêu lại các bớc giải

bài toán bằng cách lập phơng

trình , hệ phơng trình

- Tóm tắt các bớc giải đó vào

bảng phụ yêu cầu HS ôn lại

- Nêu cách giải dạng toán

chuyển động và dạng toán quan

hệ số

Các bớc giải bài toán bằng cách lập phơng trình , hệ phơng trình :

B 1 : Lập phơng trình ( hệ phơng trình )

- Chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

- Biểu diễn các đại lợng cha biết theo các

ẩn và các đại lợng đã biết

- Lập phơng trình ( hệ phơng trình ) biểu thị mối quan hệ giữa các đại lợng

B 2 : Giải phơng trình ( hệ phơng trình ) nói trên

B 3 : Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phơng trình ( hệ phơng trình ) nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận

* Hoạt động 2 : Giải bài tập 11 ( SGK - 133 )

- GV ra bài tập yêu cầu HS đọc đề

bài và ghi tóm tắt bài toán

- Nêu cách chọn ẩn , gọi ẩn và đặt

ĐK cho ẩn

- Nếu gọi số sách lúc dầu ở giá I là x

cuốn → ta có số sách ở giá thứ II lúc

đầu là bào nhiêu ?

- Hãy lập bảng số liệu biểu diễn mối

quan hệ giữa hai giá sách trên

Đối tợng Lúc đầu Sau khi

chuyển

Giá II 450 - x 450 - x + 50

Tóm tắt : Giá I + giá II = 450 cuốn Chuyển 50 cuốn từ I → II → giá II = 4

5

giá I Tím số sách trong giá I , và giá II lúc

đầu

Bài giải

- Gọi số sách lúc đầu ở giá I là x cuốn

ĐK : ( x ∈ Z ; 0 < x < 450 )

→ Số sách ở giá II lúc đầu là : ( 450 -x) cuốn

Khi chuyển 50 cuốn từ giá thứ nhất

Trang 10

- Dựa vào bảng số liệu trên em hãy

lập phơng trình của bài toán và giải

bài toán trên

- GV gọi HS lên bảng trình bày bài

toán

- GV nhận xét và chốt lại cách làm

bài

sang giá thứ hai → số sách ở giá I là : ( x - 50 ) cuốn ; số sách ở giá thứ II là ( 450 - x) + 50 cuốn = ( 500 - x) cuốn Theo bài ra ta có phơng trình :

500 4( 50)

5

− + = −

⇔ - 5x + 2500 = 4x - 200 ⇔ 9x = -2700

⇔ x = 300 ( t/m ) Vậy số sách lúc đầu ở giá thứ nhất là

300 cuốn ; số sách ở giá thứ hai là :

450 - 300 - 150 cuốn

* Hoạt động 3 : Giải bài tập 12 ( 133 - sgk)

- GV ra bài tập 12 ( sgk - 133 ) cho

HS làm theo nhóm ( chia 4 nhóm )

- Theo phần kiểm tra bài cũ hãy lập

hệ phơng trình và giải bài toán trên

- GV tổ chức cho các nhóm thi giải

nhanh và chính xác , lập luận chặt

chẽ

- Cho nhóm 1 → nhóm 3 ; nhóm 2

→ nhóm 4 sau đó GV cho điểm và

xếp thứ tự

- GV gợi ý HS làm bằng bảng số

liệu kẻ sẵn trên bảng phụ :

h)

t (h) S(km)

Mqh1

Lên

Xuống

Mqh

2

Lên

Xuống

- GV đa đáp ná và lời giải chi tiết

trên bảng phụ học sinh đối chiếu

và chữa bài vào vở

- GV chốt lại cách làm dạng toán

này

- Hãy nêu cách giải dạng toán

chuyển động thay đổi vận tốc ,

quãng đờng , thời gian

- Gọi vận tốc lúc lên dốc là x km/h ( x >

0 ) ; vận tốc lúc xuống dốc là y km/h ( y

> 0 )

- Khi đi từ A → B ta có : Thời gian đi lên dốc là : 4

x h ; Thời gian đi xuống dốc

là : 5

y h → Theo bài ra ta có phơng trình : 4 5 2

3

x+ =y (1)

- Khi đi từ B → A : Thời gian đi lên dốc

là : 5

xh ; Thời gian đi xuống dốc là : 4

y h

→ Theo bài ra ta có phơng trình :

60

x+ =y (2)

- Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình :

3

60

x y

x y

 + =



 + =



→ Đặt 1 ; 1

y

x = = ta có hệ

phơng trình

2

3 41

60

a b

a b

 + =



 + =



Giải ra ta có : a =

; b =

Thay vào đặt ta có x = 12 ( km/h ) ; y =

15 ( km/h ) Vậy vận tốc lúc lên dốc là 12 km/h và vận tốc khi xuống dốc là 15 km/h

Ngày đăng: 06/07/2014, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w