- Hiểu ND bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng vănhoá, muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạchậu.. Cô giáo Y Hoa viết chữ: Bá
Trang 1- Củng cố qui tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một STP cho 1 STP.
- Vận dụng giải các bài toán liên quan đến chia STP cho STN
- Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a), bài 3
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS nêu qui tắc chia 1 STP cho 1
STP
- Vận dụng tính:
- 2 HS nêu và thực hiện (mỗi HS tính 1phép tính)
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
- HS ghi bài vào vở
* Bài 1: GV nêu y/c: Đặt tính rồi tính
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
* Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn giải được bài toán này ta cần
5,32 :0,76 = 7 (lít)
Đáp số :7 lít dầu hoả
Trang 2* Bài tập ôn tập, phụ đạo:
“Một cửa hàng có 51kg táo, đã bán
26kg táo Hỏi cửa hàng đó còn lại bao
nhiêu ki-lô-gam táo?”
- GVHD phân tích đề: Bài toán cho biết
gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Hiểu ND bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng vănhoá, muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạchậu
- Quyền được đi học, được biết chữ
- Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu quý, kính trọng cô giáo
* HTVLTTGĐHCM:
- Bổ sung câu hỏi: Cô giáo Y Hoa viết chữ gì cho dân làng xem? Vì sao cô giáo viết chữ đó?
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài “Hạt gạo
làng ta” & trả lời câu hỏi do GV nêu
- GV nhận xét
- 2 HS đọc & TLCH
- HS nhận xét
3 Dạy bài mới:
Trang 3giúp HS đọc đúng, phát âm chính xác &
hiểu những từ ngữ mới
- Y/c HS đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
trang trọng & thân tình như thế nào ?
- Mọi người đến rất đông khiến căn nhàsàn chật ních, họ mặc quần áo như đihội
+ Nêu ý chính của đoạn văn? - Ý 1: Người dân buôn Chư Lênh đón
tiếp cô giáo rất trang trọng & thân tình
- Y/c đọc tiếp phần còn lại
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
rất háo hức chờ đợi & yêu cái chữ?
- 1 HS đọc
- Mọi người ùa theo già làng đề nghị côgiáo cho xem cái chữ…
+ Cô giáo Y Hoa viết chữ gì cho dân
làng xem? Vì sao cô giáo viết chữ đó?
Cô giáo Y Hoa viết chữ: Bác Hồ …
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
- Người dân Tây Nguyên ham học, ham hiểu biết
+ Nêu nội dung bài?
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta:
+ Xuất khẩu: khoáng sản, hàng dệt may, nông sản, thuỷ sản, lâm sản; nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên và nhiên liệu,…
+ Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển
- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế,
Trang 4Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu,
* THGDBVMT:
- Sự ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do dân số đông, hoạt động sản xuất ở Việt Nam (LH)
- Biện pháp bảo vệ môi trường: (LH)
+ Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí (trồng rừng, bảo vệ rừng, đất,biển, …)
+ Xử lí chất thải công nghiệp
+ Phân bố lại dân cư giữa các vùng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm tương mại,…
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14
+ Những địa phương nào có hoạt động
thương mại phát triển nhất cả nước?
+ Nêu vai trò của ngành thương mại?
+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu
chủ yếu của nước ta?
- GV cho HS trả lời các câu hỏi ở mục
2 SGK và các câu hỏi sau theo nhóm 4
+ Cho biết vì sao những năm gần đây,
- Các mặt hàng xuất khẩu: khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ và thủ công nghiệp,…
- Các mặt hàng nhập khẩu: máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,…
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhận xét
Trang 5- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét Kết luận: SGV-Tr 113
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Chuỗi ngọc lam (SGK
tiếng Việt 5, tập 1, tuần 14)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54 c) 100 + 7 +
100
8
= 100 + 7 + 0,08 = 107,08
- HS nhận xét kết quả
* Bài 2: Gọi HS nêu y/c bài - HS nêu y/c bài
Trang 6- GV chốt kết quả đúng.
- HS thực hiện vào bảng con
35 , 4 5
3
4 >
10
1 14 09 ,
15 , 7 20
- Nghe – viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT2 a/ b, hoặc BT3 a / b hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Bài tập 3a, 3b viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS làm lại BT 2a - GV cùng
HS nx
3 Dạy bài mới:
A Giới thiệu bài:
B HD HS nghe - viết:
Trang 7a/ Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn bài cần
viết
- Học sinh đọc thành tiếng trước lớp
+ Đoạn văn cho em biết điều gì? - Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà con
Tây nguyên đối với cô giáo và cái chữ
- HS viết những từ vừa tìm được
- Viết thụt vào một chữ, viết hoa các chữ tên riêng
c/ Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết
- Nghe đọc và viết bài
d/ Soát lỗi và chữa bài:
- Đọc lại toàn bộ bài cho HS soát lỗi
- YC HS đổi chéo vở để soát lỗi
- Thu bài (5-6 bài), KT, NX
- Nhận xét bài viết của HS
- HS soát lỗi theo giáo viên đọc, sau đó đổi chéo vở dùng bút chì soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở
b) + bỏ( bỏ đi)- bỗ( bõ công)+ bẻ( bẻ cành)- bẽ( bẽ mặt)
* Bài 3a: Gọi 1 HS nêu y/c bài
- GVHD
- HS thảo luận
- Nêu miệng
- Đọc yêu cầu của bài
a) cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở.b) tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ
- Cậu bé dốt nhưng vụng chèo khéo chống
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn dò HS về nhà và chuẩn bị bài sau
Trang 8LUYỆN TỪ & CÂU:
- Bảng phụ bài tập 1, 4 (viết sẵn vào bảng)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs đọc đoạn văn miêu tả mẹ đang
cấy lúa
- HS đọc
2 Dạy - học bài mới:
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - cả lớp đọc
thầm
- YC HS báo cáo kết quả bài làm - HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả
+ Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
- YC HS làm bài tập theo nhóm 4 - HS làm bài tập theo nhóm
- YC HS báo cáo kết quả bài làm - Các nhóm nối tiếp báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS ghi những từ đúng vào
trò chơi "Tiếp sức theo nhóm"
- HS nêu nối tiếp, GV ghi bảng:
+ Phúc ấm, phúc bất trùng lai, phúc đức,phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc phần, phúc tinh, phúc trạch, vô phúc, có
Trang 9phúc,
- Giải nghĩa từ - HS nối tiếp nhau giải nghĩa các từ
+ Phúc ấm: phúc đức cho tổ tiên để lại.+ Phúc bất trùng lai: điều may mắn lớn không đến gần nhau
+ Phúc đức: điều tốt lành để lại cho con cháu
+ Phúc lợi: lợi ích công cộng mà người dân được hưởng
+ Phúc lộc: gia đình yên ấm tiền của dồidào
+ Phúc phận: phần được hưởng theo quan niệm cũ
+ Phúc thần: vị thần chuyên làm điều tốt
+ Phúc tinh: cứu tinh
- Trao đổi theo cặp về hạnh phúc
- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo ra một gia đình hạnh phúc Nhưng mọi người sốnghoà thuận là điều quan trọng nhất
- Giải thích và tự lấy ví dụ về gia đình hạnh phúc và gia đình không hạnh phúc
- GV yêu cầu HS giải thích và chốt lại
- Nêu được vai trò của người phụ nữ trong gia đình và ngoài XH
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
- TH quyền và giới: Quyền được đối sử bình đẳng giữa các em trai và em gái
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 10Giáo viên Học sinh
1 ÔĐTC:
2 KTBC:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài trước - 1 em nêu
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Chú ý nghe
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Thảo
luận các tình huống của BT3
- Mời đại diện nhóm trình bày
* Kết luận: Quyền của trẻ em được đối
sử bình đẳng giữa các em trai và em gái
- HS ngồi theo nhóm, thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS theo dõi, nhận xét
c HĐ 2: Làm bài tập 4 (SGK):
* Mục tiêu: HS biết nhứng ngày và tổ
chức xã hội dành riêng cho phụ nữ, biết
đó là biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ và
bình đẳng giới trong xã hội
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho 5 nhóm HS
- Mời đại diện nhóm trình bày
* KL: Ngày 8/3 là ngày Quốc tế phụ nữ,
ngày 20/10 là ngày Phụ nữ Việt Nam…
Quyền của trẻ em được đối sử bình
đẳng giữa các em trai và em gái
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ, kể
chuyện về người phụ nữ Việt Nam mà
em yêu mến, kính trọng hoặc đóng vai
phóng viên phỏng vấn các bạn
- KL chung
- Mời 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- GV: Quyền của trẻ em được đối sử
bình đẳng giữa các em trai và em gái
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Chuỗi ngọc lam (SGK
tiếng Việt 5, tập 1, tuần 14)
- Trả lời câu hỏi 2
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
Trang 11
LỊCH SỬ:
Tiết 15: CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU - ĐÔNG 1950
I/ Mục tiêu:
- Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới
+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế
+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê
+ Mất Đông Khê, địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4 đồng thời đưa lực lượng lên để chiếm lại Đông Khê
+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt, quân Pháp đóng trên Đường số 4 phải rút chạy
+ Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay
để tiếp tục chiến đấu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Hành chính Việt Nam Lược đồ CD Biên giới thu-đông 195
-Tư liệu về chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 Phiếu học tập cho HĐ 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 14
+ Vì sao địch âm mưu khoá chặt biên
giới Việt – Trung?
+ Nếu không khai thông biên giới thì
cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra
- Ta quyết định mở chiến dịch nhằm giảiphóng một phần biên giới , khai thông đường liên lạc quốc tế
2.3- Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về chiến
dịch Biên giới thu-đông 1950
- GV phát phiếu HT cho HS thảo luận
nhóm 2:
+ Để đối phó với âm mưu của địch,
Trung ương Đảng và Bác Hồ đã quyết
định như thế nào? Quyết định ấy thể
hiện điều gì?
- HS thảo luận nhóm
Trang 12+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến
dịch Biên giới thu - đông 1950 diễn ra ở
đâu? Hãy tường thuật lại trận đánh ấy?
+ Chiến thắng có tác động ra sao đối
với cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
- Sáng ngày 18-9-1950, ta chiếm được cụm cứ điểm.c) Kết quả:
Qua 29 ngày đêm chiến đấu, ta đã diệt
và bắt sống hơn 8000 tên địch, làm chủ
750 km trên dải biên giới Việt – Trung.d) Ý nghĩa:
Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thầnchiến đấu của quân và dân ta
2.4- Hoạt động 4: (Làm việc theo
nhóm7) GV hướng dẫn HS thảo luận
như sau:
- Nhóm 1: Nêu điểm khác chủ yếu nhất
của chiến dich Việt Bắc thu - đông 1947
với chiến dịch Biên giới thu - đông
1950
- Nhóm 2: Tấm gương chiến đấu dũng
cảm của anh La Văn Cầu thể hiện tinh
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS viết bài: Chuỗi ngọc lam (SGK
tiếng Việt 5, tập 1, tuần 14)
Trang 13III Các hoạt động dạy- học:
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
* Bài 1: Đặt tính rồi tính:
+ Mời 2 HS lên bảng: HS1: a; HS2: b
Cả lớp làm vào bảng con phần còn lại
+ GV nhận xét bài làm trên bảng con
a) 266,22: 34 = 7 b) 483 : 35 = 13,8 c) 91,0,8 : 3,6 = 25,3
+ Y/c HS nhận xét cách trình bày, kết
quả
+ GV nhận xét, chữa bài làm trên bảng
* Bài 2: Tính :
+ Y/c HS làm bài vào vở
+ Mời 2 HS lên bảng chữa bài a) (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32
= 55,2 : 2,4 – 18,32 = 23 -18,32
= 4,68+ Nhận xét
* Bài 3: Gọi HS đọc bài toán
+ Y/c HS làm bài vào vở
Trang 14- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
TẬP ĐỌC:
Tiết 30: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục đích,yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
- Quyền được sống trong những ngôi nhà to đẹp của đất nước đang phát triển
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Buôn Chư Lênh
đón cô giáo”, trả lời CH do GV nêu
- Mời 1 HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét
- 2 HS đọc và TL CH
- HS nhận xét
- 1 HS nêu ND bài
3 Dạy bài mới:
b HD luyện đọc:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài - 2 HS đọc tiếp nối toàn bài
- HS theo dõi
- Gọi HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ kết hợp
sửa lỗi phát âm,giọng đọc cho HS - giới
thiệu tranh minh hoạ, giúp HS hiểu các
từ ngữ mới
- HS đọc tiếp nối (3 lượt)
- HS nhận xét
- Yêu cầu đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
c HD tìm hiểu bài:
+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh 1
ngôi nhà đang xây ?
- Ngôi nhà đang xây với giàn giáo, cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thợ nề cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch, những rãnh tường chưa trát
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên
vẻ đẹp của ngôi nhà?
- Giàn giáo tựa cái lồng
+ Giàn bê tông nhú lên một mầm cây.+ Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.+ Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá làm
cho ngôi nhà được miêu tả sống động
+ Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc thở ra mùi vôi vữa
Trang 15gần gũi? + Nắng ngủ quên trên những bức tường
+ Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát
+ Ngôi nhà lớn lên với trời xanh
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây
nói lên điều gì về c/s trên đất nước ta?
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nóilên:
+ Đất nước ta đang trên đà phát triển.+ Đất nước là một công trình xây dựng lớn
+ Đất nước thay đổi từng ngày, từng giờ
+ Nêu ND bài thơ? * Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi
nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta
- HS nêu ý kiến HS khác bổ sung
- GV ghi ND bài lên bảng: Hình ảnh
đẹp, sống động của ngôi nhà đang xây
thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất
nước ta
- Đất nước ta đang từng ngày đổi mới,
càng ngày càng có nhiều ngôi nhà to
đẹp mọc lên Vậy, những ngôi nhà đó
xây để làm gì, xây cho ai ?
- Xây để ở, để làm việc Xây cho tất cả mọi người, trong đó có trẻ em
- Vậy đó chính là quyền của các em:
Quyền được sống trong những ngôi nhà
to đẹp của đất nước đang phát triển
d Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối bài. - 4HS đọc tiếp nối - cả lớp theo dõi
- GV HD đọc, đọc mẫu - HS theo dõi GV đọc và dùng bút gạch