Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của - Từng HS lên bốc thăm chọn bài sau khi bốc t
Trang 1- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của
tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn
(cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ
Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết
bảng tổng kết Hướng dẫn: BT yêu cầu
các em phải tìm ví dụ minh hoạ cho
từng kiểu câu:
+ Câu đơn: 1 ví dụ
- HS đọc yêu cầu
- HS tìm
Trang 2+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ
nối (1 VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV
- HS làm bài sau đó trình bày
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
- Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn
xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
* Bài tập 2:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào nháp Sau đó đổi
Bài giải:
Vận tốc của xe máy với đơn vị đo
Trang 3* Học xong bài này, HS:
- Biết phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư
- Trình bày được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí của Hoa Kì
- Mối quan hệ giữa dân số và môi trường (BP): Mối quan hệ giữa việc dân số đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường của một số châu lục, quốc gia
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Thế giới
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Châu Mĩ giáp với đại dương nào? Châu Mĩ có những đới khí hậu
Trang 4c) Dân cư châu Mĩ:
2.2-Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
- HS dựa vào bảng số liệu bài 17 và nội
dung ở mục 3 trong SGK, trả lời câu
- Cho HS quan sát các hình 4 và dựa
vào ND trong SGK, thảo luận các câu
hỏi gợi ý sau:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa bắc
Mĩ với trung Mĩ và nam Mĩ?
- Các nhóm trưng bày tranh, ảnh và giới
thiệu về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
- GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang
142)
đ) Hoa Kì:
2.4-Hoạt động 3: (Làm việc theo cặp)
- GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa
Kì và thủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ
Trang 5- HS đọc bài: Tranh làng Hồ (SGK
tiếng Việt 5, tập 2, tuần 27)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- Bài 1, bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ
45 phút
Trang 63 giờ 45 phút = 3,75 giờ.
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
* Bài tập ôn tập, phụ đạo: Đặt tính rồi
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của
tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn
(cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ
Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học
- HS lên bốc thăm chọn bài Chuẩn bị
- HS đọc bài
- HS TLCH
Trang 7c) HDHS Viết chính tả: (nghe viết)
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: gáo dừa, năm chục
tuổi, diễn viên tuồng chèo,…
- HS đọc bài
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
* Viết chính tả:
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để KT, NX
- Nhận xét chung
* Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc bài
+ Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không
nhất thiết phải tả tất cả các đặc điểm mà
chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu
+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2,
3 đoạn văn tả tả ngoại hình nhân vật…
- HS viết đoạn văn vào vở
- Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả đã chọn
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
Trang 8LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 55: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII: TIẾT 2
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của
tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn
(cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ
Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu - HS đọc
- HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn,
trao đổi với bạn bên cạnh
- HS đọc
- GV giúp HS thực hiện lần lượt từng
yêu cầu của BT:
Trang 9phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Cùng
HS phân tích các vế của câu ghép VD:
1) Làng quê tôi / đã khuất hẳn // nhưng /
tôi / vẫn đăm đắm nhìn theo
2) Tôi / đã đi nhiều nơi, đóng quân
nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây
nhiều, nhân dân coi tôi như người làng
và cũng có những người yêu tôi tha
thiết, // nhưng / sao sức quyến rũ, nhớ
thương / vẫn không mãnh liệt, day dứt
bằng mảnh đất cọc cằn này
3) Làng mạc / bị tàn phá // nhưng mảnh
đất quê hương / vẫn đủ sức nuôi sống
tôi như ngày xưa nếu tôi / có ngày trở
về
- HS chú ý lắng nghe, theo dõi
- HS chú ý lắng nghe, theo dõi
+ Tìm những từ ngữ được lặp lại, được
thay thế có tác dụng liên kết câu trong
(câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1),
mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2) mảnh đất ấy
(câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương
+ Cảm nhận được tấm lòng bao dung, đồng cảm của Bác trước nỗi đau của nhân dân
và tình cảm lớn lao của Người đối với những người đã hi sinh vì Tổ quốc
+ Nhận thức về giá trị của cuộc sống hòa bình và tự do ngày nay
+ Biết ơn, trân trọng đối với những người đã hi sinh vì đất nước và có những hành động cụ thể để thể hiện lòng biết ơn đó
Trang 10* Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban
đầu về LHQ và quan hệ của nước ta với
- GV giới thiệu thêm một số thông tin,
sau đó, cho HS thảo luận nhóm 4 hai
câu hỏi ở trang 41, SGK
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ
thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy
- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- YCHS đọc toàn bài
- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu:
+ GV nêu câu hỏi
tiếng Việt 5, tập 2, tuần 27)
- HS đọc bài theo HD của GV
Trang 11- Trả lời câu hỏi 2 - Trả lời câu hỏi.
3 Hoạt động nối tiếp:
- Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của
LHQ ở VN ; về một vài hoạt động của
các cơ quan của LHQ ở Việt Nam và ở
địa phương em
- Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về
các hoạt động của tổ chức LHQ ở Việt
Nam hoặc trên thế giới
* Học xong bài này, HS biết:
- Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập
- Chiến dịch HCM toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh của dân tộc ta, mở
ra thời kì mới : miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh tư liệu về đại tháng mùa xuân năm 1975
- Lược đồ để chỉ các địa danh được giải phóng năm 1975
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày ND chủ yếu nhất của Hiệp định Pa-ri?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam?
- GV nêu câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc
Lập diến ra như thế nào?
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh độc
Lập thể hiện điều gì?
- Mời HS lần lượt trả lời
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý ghi bảng
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)
- Cho HS dựa vào SGK để thảo luận
- Dương Văn Minh và chính quyền Sài Gòn đầu hàng không điều kiện, lúc đó
là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975
* Ý nghĩa: : Chiến thắng ngày
30-4-1975 là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc
Trang 12- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Cho HS kể về con người, sự việc trong
đại thắng mùa xuân 1975
Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân độiSài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS nhớ viết bài: Cửa sông (SGK
tiếng Việt 5, tập 2, tuần 27)
- GVKT, nhận xét
- HS nghe viết
- Chữa lỗi
3-Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
* HDĐCNDDH: Tập trung vào bài toán cơ bản (mối quan hệ: vận tốc, thời gian, quãng đường).Chuyển bài tập 2 làm trước bài tập 1 (a)
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
Trang 1336 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)1,5 giờ = 1 giờ 30 phút
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của
tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của
Trang 14- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn
(cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ
Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học
* Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Một số HS tiếp nối nhau cho biết các
em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả
nào
- HS viết dàn ý vào vở Một số HS làm
vào bảng nhóm
- Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích
+ Hoạt động nấu cơm
- Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của những người đoạt giải (KB không mở rộng)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
KỂ CHUYỆN:
Tiết 28: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII: TIẾT 5
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
- HS khá, giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
Trang 15III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của
tuần 28: Ôn tập củng cố kiến thức và
kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau
khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn
(cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc,
HS trả lời
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ
Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học
* Bài tập 2: Một HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
- HS đọc từng câu văn, làm vào vở
- GV phát ba tờ phiếu đã chuẩn bị cho 3
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồđều muốn làm theo ý thích riêng của mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Đất nước- SGK tiếng Việt
5, tập 2, tuần 27)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
Trang 16- Sưu tầm tranh, ảnh những động vật đẻ trứng và đẻ con.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2- Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
Cho HS đọc mục bạn cần biết trang 112
SGK
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Đa số động vật được chia làm mấy
giống? Đó là những giống nào?
+Tinh trùng họăc trứng của động vật
được sinh ra từ cơ quan nào? cơ quan
đó thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
- Bước 1: Làm việc theo cặp
2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau: con nào được nở ra từ trứng ; con nào vừa được đẻ ra đã thành con
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời một số HS trình bày
+ Cả lớp và GV nhận xét, GV kết luận:
Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc
Các con vật được đẻ ra đã thành con: voi, chó
4-Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
* Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ con
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành 3 nhóm Trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên
Trang 17các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm thắng cuộc.
3- Củng cố, dặn dò:
- Cho HS vẽ hoặc tô màu con vật mà em yêu thích
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
- Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1), bài 5
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho: 2,
c) 81 ; 301 ; 1999
* Bài tập 3:
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm - làm vào nháp, sau