- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngư
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tích hợp quyền trẻ em: Quyền được thừa nhận bản sắc văn hoá, giáo dục truyềnthống uống nước nhớ nguồn (Liên hệ)
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các
câu hỏi về bài
- GV nhận xét
- HS đọc bài - TLCH
- HS nhận xét, bổ xung
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm
và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc lại bài:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Có những khóm Hải Đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm rập rờn bay lượn…
+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó?
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ; Thánh Gióng,
An Dương Vương,…
Trang 2+ Em hiểu câu ca dao sau NTN? “Dù ai
đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ
mùng mười tháng ba”
+ Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc…
- Nội dung chính của bài là gì?
- Quyền được thừa nhận bản sắc văn hoá, giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
* Tập trung vào việc kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp:
- Nêu mục đích, yêu cầu của giờ kiểm
tra
- Nêu những việc HS được làm và
không được làm trong giờ kiểm tra
3 Thu bài kiểm tra: - HS nộp bài lần lượt
Trang 3* Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
- Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đi ngang giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nóng và khô
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ)
- Mối quan hệ giữa dân số và môi trường (BP): Mối quan hệ giữa việc dân số đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi trường của một số châu lục, quốc gia
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ tự nhiên châu Phi, quả địa cầu
- Bản đồ các nước châu Âu
- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở châu Phi
III/ Các hoạt động dạy học:
1 KTBC: GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Bài mới:
* Vị trí địa lí và giới hạn:
a) Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
- HS dựa vào bản đồ, lược đồ và kênh
chữ trong SGK, trả lời câu hỏi:
+ Châu Phi giáp với châu lục, biển và
đại dương nào?
- Giáp ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Châu A, Châu Âu
+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ
nào của châu Phi?
- Đi ngang qua giữa châu lục
Trang 4+ Châu Phi đứng thứ mấy về diện tích
trong các châu lục trên thế giới
- Cho HS dựa vào lược đồ và ND trong
SGK, thực hiện các yêu cầu:
+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì?
có biển ăn sâu vào đất liền
+ Đọc tên các cao nguyên và bồn địa ở
châu Phi?
+ Tìm và đọc tên các sông lớn của châu
Phi?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Luật tục xưa của người Ê
- đê (SGK tiếng Việt 5, tập 2, tuần 24)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao
thông trên đường đi học và về nhà Chú
ý đảm bảo an toàn cho mình và mọi
người khi tham gia giao thông
Trang 5- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
b)Các đơn vị đo thời gian:
- HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian đã
học
- HS nêu: Giờ, phút, giây, ngày, tuần lễ, tháng năm, thế kỉ,
- Cho HS nêu mối quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian:
+ Một thế kỉ có bao nhiêu năm? + 100 năm
+ Một năm có bao nhiêu ngày? + 365 ngày
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày? + 366 ngày
+ Cứ mấy năm thì có một năm nhuận? + Cứ 4 năm liền thì có một năm nhuận.+ Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm
nhuận tiếp theo là năm nào? các năm
nhuận tiếp theo nữa là những năm nào?
+ Là năm 2004, các năm nhuận tiếp theo là 2008, 2012,…
- HS nói tên các tháng số ngày của từng
+ Hãy nêu số ngày của từng tháng?
+ Một ngày có bao nhiêu giờ? + Có 24 giờ
+ Một giờ có bao nhiêu phút? + Có 60 phút
+ Một phút có bao nhiêu giây?… + Có 60 giây
c) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Một năm rưỡi băng bao nhiêu tháng? = 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
- 2/3 giờ bằng bao nhiêu phút? 2/3 giờ = 60 phút x 2/3 = 40 phút
- 0,5 giờ bằng bao nhiêu phút? 0,5 giờ = 60 phút x 0,5 = 30 phút
- 216 phút bằng bao nhiêu giờ? 216 phút : 60 = 3giờ 36 phút ( 3,6 giờ)
*Bài tập 1 :
- 1 HS nêu yêu cầu - Kính viễn vọng được công bố vào TK
Trang 6- HS làm vào nháp - đổi nháp, KT chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét
17
- Bút chì được công bố vào thế kỉ 18
- Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉ 19…
* Bài tập 2:
- 1 HS nêu yêu cầu - làm vào nháp
- Một số HS lên bảng chữa bài
* Bài tập ôn tập, phụ đạo: Đặt tính rồi
- Bảng viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính
tả trước)
- HS làm bài
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
b) Hướng dẫn HS nghe – viết:
- HS chú ý lắng nghe
+ Bài chính tả nói điều gì? - Bài chính tả cho chúng ta biết truyền
thuyết của một số dân tộc trên thế giới
về thuỷ tổ loài người và cách giải thích
Trang 7KH về vấn đề này.
- HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: truyền thuyết, Chúa
Trời, A-đam, Ê-va, Bra-hma, Sác-lơ
Đác-uyn,…
- HS viết bảng con
- Em hãy nêu cách trình bày bài? - HS nêu
c) Viết chính tả:
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- HS viết bài vào vở
- GV thu một số bài để KT, nhận xét
- Nhận xét chung
- HS giữ trật tự
-1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên
một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
- Cho cả lớp làm bài cá nhân - Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử,
Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công
- HS phát biểu ý kiến - Những tên riêng đó đều được viết hoa
tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì
là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện, suy nghĩ
nói về tính cách của anh chàng mê đồ
cổ
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
Trang 8Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm BT 1, 2 (65) tiết trước
- GV nhận xét
- HS làm bài
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
d) Luyện tâp:
* Bài tập 1:
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS TL nhóm 7, ghi KQ vào bảng
3 Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học
Trang 9-Phiếu học tập cho hoạt động 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ÔĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
b) Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
* Bài tập 1: Hãy ghi lại một việc em đã
làm thể hiện lòng yêu quê hương
- HS làm bài ra nháp
- Mời một số HS trình bày
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
c) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Bài tập 2: Hãy ghi những hoạt động
có liên quan tới trẻ em mà xã (phường)
em đã tổ chức Em đã tham gia những
hoạt động nào trong các hoạt động đó?
- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo
luận nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
d) Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
* Bài tập 3: Em hãy cho biết các mốc
thời gian và địa danh sau liên quan đến
sự kiện nào của đất nước ta?
Trang 10f) Cây đa Tân Trào.
- GV cho HS trao đổi với bạn ngồi
- YCHS đọc toàn bài
- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu:
+ GV nêu câu hỏi
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Luật tục xưa của người Ê
- đê (SGK tiếng Việt 5, tập 2, tuần 24)
- Trả lời câu hỏi 2
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
- Tranh, ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1986)
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Mục đích mở đường Trường Sơn là gì?
- Nêu ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước?
Trang 11học tập và cho các nhóm thảoluận các
câu hỏi:
+ Sự tấn công của quân và dân ta vào
dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt
NTN?
+ Nêu bối cảnh chung của cuộc Tổng
tấn công và nổi dậy Tết Mậu Thân
c) Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
-Cho HS thảo luận trong nhóm 2 và cử
đại diện lên trình bày theo yêu cầu: Kể
lại cuộc chiến đấu của quân giải phóng
ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
* Cuộc tấn công vào Sứ quán Mĩ:
- Thời khắc giao thừa vừa tới, 1 tiến nổ rầm trời Các chiến sĩ đặc công chiếm giữ tầng dưới….Đại sứ Mĩ chạy khỏi sứquán bằng xe bọc thép
d) Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm, cả
lớp)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi:
+ Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng
chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm
1968 là một cuộc tập kích chiến lược, đánh dấu một giai đoạn mới của cách mạng miền Nam, đã giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm cho thế chiến lược của Mĩ bị đảo lộn
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS viết bài: Núi non hùng vĩ (SGK
tiếng Việt 5, tập 2, tuần 24)
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao
thông trên đường đi học và về nhà Chú
ý đảm bảo an toàn cho mình và mọi
người khi tham gia giao thông
- HS chú ý lắng nghe
Trang 12
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết
- GV nêu ví dụ: Muốn biết ô tô đó đi cả
quãng đường từ HN-Vinh hết bao nhiêu
thời gian ta phải làm TN?
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
- Cho HS thực hiện vào bảng con
- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý
HS đổi 83 giây ra phút
- HS thực hiện: 22 phút 58 giây
22 phút 25 giây
45 phút 83 giây (83 giây = 1 phút 23 giây)
* Vậy: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây = 46 phút 23 giây
Trang 13- Cả lớp và GV nhận xét Đáp số: 2 giờ 55 phút.
* Bài tập ôn tập, phụ đạo:
“Một tuần lễ có 7 ngày Hỏi 4 tuần lễ có
tất cả bao nhiêu ngày?”
- GVHD phân tích đề: Bài toán cho biết
gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý chính: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
Phong cảnh đền Hùng
- GV nhận xét
- HS đọc bài và TLCH
- HS nhận xét, bổ xung
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- HS chú ý lắng nghe
a) Luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
b) Tìm hiểu bài: HS đọc khổ thơ 1
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì
hay?
+ Tg dùng những từ là cửa, nhưng không then khoá / Cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng là một …
tác giả
Trang 14- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo:
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào
+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền,…
- HS đọc khổ còn lại:
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của sông không quên cội nguồn
- Nội dung chính của bài là gì?
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại một việc làm tốt góp
phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng
xóm, phố phường mà em biết
- HS kể
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
- HS chú ý lắng nghe
a) Nghe kể:
Trang 15- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
các yêu cầu của bài KC trong SGK
* GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và viết lên bảng những từ
khó: tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm
– pa, sát Thát, giải nghĩa cho HS hiểu
+ GV dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ
gia tộc của các nhân vật trong truyện,
chỉ lược đồ GT 3 nhân vật trong truyện
b) Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
- HS nêu nội dung chính của từng tranh:
* KC theo nhóm:
- HS kể chuyện trong nhóm 3 ( HS thay
đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi
lại )
- HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao
đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh
- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Hộp thư mật - SGK tiếng
Việt 5, tập 2, tuần 24)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao
thông trên đường đi học và về nhà Chú
ý đảm bảo an toàn cho mình và mọi
người khi tham gia giao thông
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
ÂM NHẠC:
(Đồng chí: Lưu Thị Thương, GV âm nhạc dạy).
Trang 16KHOA HỌC:
Tiết 49: ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I/ Mục tiêu:
* Ôn tập về:
- Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phầnvật chất và năng lượng
- Hình trang 101, 102 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ô ĐTC:
2 KTBC:
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
b) Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về tính chất của một số vật liệu và sự biến đổihoá học
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
+ GV chia lớp thành 3 nhóm
+ GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Bước 2: Tiến hành chơi
+ Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi
như trang 100, 101 SGK
+ Trọng tài quan sát xem nhóm nào có
nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng thì
đánh dấu lại Nhóm nào có nhiều câu
đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc
+ Câu 7 cho các nhóm lắc chuông giành
quyền trả lời
* Đáp án:
+) Chọn câu trả lời đúng (câu 1-6)
1 – d ; 2 – b ; 3 – c ; 4 – b ; 5 – b ; 6 – c+) Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá học (câu 7)
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức
về việc sử dụng một số nguồn năng
lượng
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và
trả lời câu hỏi:
+ Các phương tiện máy móc trong các
hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để
* Đáp án:
a Năng lượng cơ bắp của người
b Năng lượng chất đốt từ xăng
c Năng lượng gió
d Năng lượng chất đốt từ xăng
e Năng lượng nước
f Năng lượng chất đốt từ than đá