- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh trả lời được c
Trang 1- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài thuộc lòng bài “Bầm ơi”
và trả lời các câu hỏi về bài
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS nhận xét, góp ý
2- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ
điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- HS đọc
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm - HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh mấy
năm nay thường có những sự cố gì?
+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các …
Trang 2đường sắt gần nhà Út Vịnh.
- Cho HS đọc đoạn 2:
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ an toàn đường sắt?
+ Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn …
ĐS
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra ĐS
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? + Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an
…
chơi trên đường tàu
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
- Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài - HS đọc
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,
Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Bài 1 (a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
Trang 31 Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên
22 8
176 8
11 1
16 11
8 : 1
16 11
8 :
3 : 1
9 ( 15
4 5
3 : 1
9 15
4 5
3 : 9
4 5
20 45
180 15
4 3
44 ; 48 ; 60
* Bài tập 3 (164): Viết kết quả phép
chia dưới dạng phân số và số thập phân
(theo mẫu)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích mẫu để HS rút ra
* Bài tập 4 (165): Khoanh vào chữ cái
đặt trước câu trả lời đúng
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích tại
sao lại chọn khoanh vào phương án đó
Trang 4
ĐỊA LÝ:
Tiết 32: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TỈNH YÊN BÁI
I/ Mục tiêu:
* Học xong bài này, HS:
- Biết dựa vào bản đồ nêu lại được vị trí địa lí, giới hạn của tỉnh Yên Bái
- Nhận biết được một số đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hoá của tỉnh Yên BáiII/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tỉnh Yên Bái
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí địa lí và địa hình của tỉnh Yên Bái?
- Kể tên một số dãy núi và một số con sông chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái?
- GV phát phiếu học tập Cho HS quan
sát bản đồ Địa lí tỉnh Yên Bái và dựa
vào những hiểu biết của bản thân, trả lời
các câu hỏi:
+ Số dân toàn tỉnh là bao nhiêu?
+ Toàn huyện có bao nhiêu dân tộc anh
em sinh sống? Kể tên một số dân tộc
sống ở Yên Bái mà em biết?
- Mời một số HS trình bày kết quả thảo
- Cho HS quan sát bản đồ Địa lí tỉnh
Yên Bái và dựa vào những hiểu biết của
bản thân, trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên một số hoạt động kinh tế của
nhân dân Yên Bái? Đa số người dân
làm nghề gì?
+ Kể tên một số vật nuôi và cây trồng
của Yên Bái?
+ Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2008 là750.243 người Mật độ dân số là 109 người / 1km2
+ Toàn tỉnh có 30 dân tộc anh em sinh sống như: Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông, Dao, …
+ Nông nghiệp, lâm nghệp, dịch vụ,…
Đa số người dân làm nông nghiệp
+ Vật nuôi: Lợn, gà, vịt, trâu, bò, dê, cá,
…+ Cây trồng: Lúa, ngô, khoai sắn, chè,
…
Trang 5+ Yên Bái có những di sản văn hoá
nào?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
kết quả thảo luận
- Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về dân cư, kinh tế và văn hoá của Yên Bái và chuẩn
bị bài sau “Ôn tập cuối năm”
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Bài 1 (c, d), bài 2, bài 3
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần
trăm của hai số
Trang 6- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 (165):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy
chương, danh hiệu, giải thưởng
- GV nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét, góp ý
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
b) Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- HS chú ý lắng nghe
* Chuẩn bị:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ
đầu để ghi nhớ
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
Trang 7- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
- HS chú ý lắng nghe
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài viết gồm mấy khổ thơ? - HS trả lời
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến 3
HS làm bài trên phiếu, dán bài trên
+ Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
* Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
* Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trường Mầm non Sao Mai
LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I Mục tiêu:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêuđược tác dụng của dấu phẩy (BT2)
Trang 8Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu tác dụng của dấu
phẩy
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS nhận xét, góp ý
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu
+ Bức thư đầu là của ai?
- GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn ấy
vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Đại diện một số nhóm trình bày kết
- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC:
Tiết 32: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG(An toàn giao thông đường làng)
Trang 9I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là an toàn giao thông
- Thực hiện khi tham gia giao thông ở đường làng như thế nào
- Đồng tình ủng hộ những người người thực hiện tốt ATGT
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: An toàn giao thông
- Gv gợi ý hướng dẫn HS:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
- Thế nào là ATGT?
- Khi tham gia giao thông chúng ta phải
thực hiện như thế nào ?
- Đường làng có vạch dải phân cách
không?
- Nếu không có vạch dải phân cách
chúng ta đi như thế nào?
- Người lớn khi tham gia giao bằng
phương tiện xe máy ở đường làng phải
+ Vi phạm an toàn giao thông là hành vicủa người tham gia giao thông không tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn giao thông
- Thực hiện đúng luật giao thông
- Đường làng không có dải phân cách
- Phải đi sát vào lề đường bên phải đối với người đi bộ
- Phải đội mũ bảo hiểm, đi vào giữa đường, đảm bảo đúng tốc độ quy định,
c) HĐ2: Thảo luận lớp
- GV nhận xét và kết luận:
+ An toàn giao thông là tuân thủ theo
các quy định của luật giao thông, là sự
bình an khi tham gia giao thông, đảm
bảo an toàn cho mình và mọi người
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả HĐ
- Các nhóm NX, bổ xung
- HS chú ý lắng nghe
Trang 10Đường làng không có dải phân cách,
cho nên phải đi sát lề đường bên phải,
khi tham gia giao thông bằng phương
tiện xe máy phải đội mũ bảo hiểm
* HĐ 3: Tích hợp
- GV đọc truyện: Câu hát ví dặm
- YCHS đọc toàn bài
- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu:
+ GV nêu câu hỏi
* Học xong bài này, HS biết:
- Một vài sự kiện chính về cách mạng tháng Tám ở Yên Bái
- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Yên Bái đã góp phần quan trọng vào thắng lợi của cách mạng tháng Tám trong cả nước
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám ở Yên Bái
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu hoàn cảnh lịch sử diễn ra cuộc khởi nghĩa Giáp Dần ?
+ Nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa Giáp Dần ?
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
- GV giới thiệu tình hình đất nước và
địa phương trong những năm 1949
c) Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)
- GV phát tài liệu cho các nhóm
- Cho các nhóm đọc và thảo luận theo
- Đêm ngày 6, rạng ngày 7 tháng 8 năm
1945, bốn trung đội vũ trang của ta được lệnh vượt sông Hồng đánh vào trạilính Bảo an, tước vũ khí địch Quân ta
đã khống chế toán lính gác cổng, chặn tất cả các đường ra ngoài, bắt toàn bộ bọn chỉ huy trại, buộc chúng phải mở kho vũ khí Thu được hơn 300 khẩu súng các loại, rất nhiều đạn và quân
Trang 11Tám ở Yên Bái có ý nghĩa lịch sử như
- HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này
trang, quân dụng (số vũ khí này được phát ngay cho tự vệ phố và các trung đội vũ trang)
- Sáng ngày 17/ 8/ 1945, quân Nhật phản công Cuộc chiến đấu giữa ta và địch diễn ra ác liệt đến chiều tối Ta diệtđược 11 tên Nhật, buộc chúng phải rút
về đồn Cao Trước tình hình đó, quân Nhật đưa thư đề nghị ta tạm ngừng bắn
và đàm phán Tại cuộc đàm phán, quân Nhật đã phải chấp nhận không can thiệpvào việc lập chính quyền cách mạng ở Yên Bái
- Sáng 20/ 8/ 1945, các đơn vị vũ trang cách mạng tiếp tục tiếp quản toàn bộ thịxã
- Sáng ngày 22/ 8/ 1945, một cuộc mít tinh lớn được tổ chức tại vườn hoa tỉnh
lỵ, có gần một vạn người tham dự
* Ý nghĩa:
- Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Yên Bái đã góp phần quan trọng vào thắng lợi của cách mạngtháng Tám trong cả nước
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về cách mạng tháng Tám ở Yên Bái
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán
- Bài 1, bài 2, bài 3
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán
Trang 12a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của
* Bài tập 2 (165):
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp 3 HS lên bảng chữa
bài
- Cả lớp và GV nhận xét
a) 17 phút 48 giây; 6 phút 23 giâyb) 8,4 giờ; 12,4 phút
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) Học thuộc bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
Trang 13sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm - HS đọc
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý lắng nghe
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+ Dựa vào những hình ảnh đã được gợi
ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và
miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi
biển ?
- VD: Vào một ngày đẹp trời, hai cha con dắt nhau đi dạo chơi trên bờ biển Nắng vàng rực rỡ,bóng hai cha con đỏ dài trên cát Biển xanh mênh mông, ngoài xa thấp thoáng bóng những con tàu Con nắm tay cha chỉ những con tàu thấp thoáng ở ngoài khơi xa
- Cho HS đọc khổ thơ cuối:
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ - HS đọc
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó
Trang 14I Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn
bộ câu chuyện bằng lời nhân vật “Tôm Chíp”
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại việc làm tốt của một
người bạn
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS nhận xét, góp ý
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm
các yêu cầu của bài KC trong SGK
- HS chú ý lắng nghe
b) GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân
vật trong câu chuyện; giải nghĩa một số
c) Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
* Yêu cầu 1:
- Một HS đọc lại yêu cầu 1
- HS đọc
- Cho HS quan sát lần lượt từng tranh
minh hoạ truyện, kể chuyện trong
nhóm 2 (HS thay đổi nhau mỗi em kể 2
tranh, sau đó đổi lại)
- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh
- Mời HS lần lượt kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- GV bổ sung, góp ý nhanh
- HS kể từng đoạn trước lớp
* Yêu cầu 2, 3:
- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo
lời nhân vật các em cần xưng “tôi” kể
theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện trong nhóm 2
- HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa
câu chuyện
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình
chọn:
+ Người kể chuyện nhập vai đúng và
Trang 15hay nhất.
+ Người hiểu truyện, trả lời câu hỏi
đúng nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
III Các ho t ạt động dạy - học: động dạy - học:ng d y - h c:ạt động dạy - học: ọc:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trước
- GV cho HS lần lượt nêu các quy tắc
và công thức tính diện tích và chu vi các
hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
giác, hình thang, hình bình hành, hình
- HS nêu
- HS ghi vào vở
Trang 16120 x 80 = 9600 (m2)
9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m b) 9600 m2 ; 0,96 ha
2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30 ) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là:
50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2
1 Kiểm tra bài cũ: