- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 2 theo vai- GV treo bảng phụ và - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông.. - Nhắc
Trang 1III Các hoạt động dạy- học:
Phép chia này có số bị chia là 43 bé hơn
số chia 52 ta có thể làm như sau:
- Chuyển 43 thành 43,0
- Đặt tính rồi tính như phép chia:
43,0 : 52
(Chia số thập phân cho số tự nhiên)
- Gọi HS nhìn vào ví dụ rút ra quy tắc
Trang 2- HS nêu yêu cầu của bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn giải được bài toán này ta cần
Số mét vải để may một bộ quần áo là:
có 35 học sinh trai Hỏi lớp học đó có
bao nhiêu học sinh gái?”
- GVHD phân tích đề: Bài toán cho biết
gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Tranh minh hoạ SGK
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ: gọi HS đọc nối tiếp
nhau từng đoạn bài Trồng rừng ngập
mặn
- GV nhận xét
3 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tên chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ
điểm gợi cho ta nghĩ đến điều gì?
- HS chú ý lắng nghe
Trang 3- GV giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt)
GV kết hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn
luyện phát âm, ngắt nghỉ câu cho HS
+ Chi tiết nào cho em biết điều đó? + Cô mở khăn tay đổ một nắm đồng xu
và nói đó là số tiền đập con lợn đất.+ Thái độ của chú Pi - e lúc đó thế nào? - Chú trầm ngâm nhìn cô bé lúi húi gỡ
giá tiền trên chuỗi ngọc lam
+ Nội dung chính của phần 1 nói lên
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Hỏi xem có đúng cô bé mua chuỗi ngọc lam của chú Pi- e không? Với giá bao nhiêu tiền?
+ Vì sao Pi- e lại nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc lam?
- Em mua chuỗi ngọc lam bằng tất cả sốtiền mà em có
+ Chuỗi ngọc lam đó có ý nghĩa như thế
nào đối với chú Pi- e?
- Chú để dành tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng vì cô đã mất do tai nạn giao thông
+ Nội dung chính của bài này là gì? * Ca ngợi ba nhân vất là những tấm
lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác
+ Chốt ý và giảng: Ba nhân vật đều là - HS nghe
Trang 4những nhân vật tốt bụng , chị cô bé đã
thay mẹ nuôi cô bé khi mẹ cô bé qua
đời
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
phần 2 theo vai- GV treo bảng phụ và
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
- Biện pháp bảo vệ môi trường: (LH)
+ Giảm tỉ lệ sinh, nâng cao dân trí
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí (trồng rừng, bảo vệ rừng, đất,biển, …)
+ Xử lí chất thải công nghiệp
+ Phân bố lại dân cư giữa các vùng
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
-Tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông
Trang 5- Bản đồ Giao thông Việt Nam.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 13 - HS nêu
- Lớp nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Các loại hình giao thông vận tải:
* Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
- Cho HS đọc mục 1-SGK, QS hình 1
+ Em hãy kể tên các loại hình giao
thông vận tải trên đất nước ta mà em
biết?
+ Loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong việc chuyên chở hàng
hoá?
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV kết luận: SGV-Tr.109
- GV hỏi thêm: Vì sao loại hình vận tải
đường ô tô có vai trò quan trọng nhất?
- Các loại hình giao thông vận tải: đường sắt, đường ô tô, đường sông, đường biển, đường hàng không
- Loại hình vận tải đường ô tô
- Vì ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địahình, len lỏi vào các ngõ nhỏ, nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm khác nhau.
c) Phân bố một số loại hình giao thông:
* Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)
- Mời một HS đọc mục 2
- GV cho HS làm bài tập ở mục 2 theo
cặp
+ Tìm trên hình 2: Quốc lộ 1A, đường
sắt Bắc-Nam ; các sân bay quốc tế: Nội
Bài (HN), Tân Sơn Nhất (TP HCM),
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Người gác rừng tí hon
(SGK tiếng Việt 5, tập 1, tuần 13)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 6- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông.
III Các hoạt động dạy- học:
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập hôm trước
3 Luyện tập:
- HS làm bài
* Bài 1: Tính
- HS nêu yêu cầu của bài tập số 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tập, chữa bài
- 1HS
a) 5,9 : 2 + 13,06 = 16,01 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 1,89 c) 167 : 25 : 4 = 1,67 d) 8,67 x 4 : 8 = 4,38
Mảnh vườn hình chữ nhật: Chiều dài 24
m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài
+ Bài toán hỏi gì? Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn
đó
+ Bạn nào nêu quy tắc tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật cho thầy giáo ?
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn
vị đo) rồi nhân với 2
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo)
- Bài toán đã cho chúng ta chiều dài của - Chưa biết
Trang 7mảnh vườn bằng 24 m, ta đã biết chiều
rộng chưa ?
+ Muốn tính chiều rộng của mảnh vườn
ta làm thế nào ? (lời giải, phép tính,
danh số)
- HS nêu miệng:
Chiều rộng mảnh vườn HCN là:
24 x 5
2
=9,6 (m)+ Tìm được chiều rộng rồi, muốn tính
chu vi của mảnh vườn ta phải làm như
thế nào? Thực hiện phép tính gì ?
- HS nêu miệng
Chu vi mảnh vườn HCN là:(24 + 9,6) x 2 = 67,2(m)
+ Muốn tính diện tích của mảnh vườn ta
phải làm như thế nào? Thực hiện phép
tính gì ?
- HS nêu miệng
Diện tích mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4(m2).+ Phần cuối cùng ta phải thực hiện là
2
=9,6 (m)Chu vi mảnh vườn HCN là:(24 + 9,6) x 2 = 67,2(m)Diện tích mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4(m2).Đáp số: 67,2 m và 230,4 m2
* Bài 4: (HD chi tiết như bài 3)
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
Trang 8Tiết 14: CHUỖI NGỌC LAM.
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bàyđúng hình thức đoạn văn xuôi
-Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo YC củaBT3, làm đượcBT(2)a/b
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng kẻ sẵn
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ khác
nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uôt/ uốc
- HS thực hiện
3 Bài mới:
a) G/ thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay ta
cùng nghe viết một đoạn trong bài chuỗi
ngọc lam
b) Hướng dẫn nghe- viết:
- HS chú ý lắng nghe
* Tìm hiểu nội dung bài:
- Gọi HS đọc thành tiếng đoạn cần viết
+ Nội dung của đoạn văn là gì?
- Gọi HS nhận xét và bổ sung
- Học sinh đọc thành tiếng trước lớp.+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi- e và cô bé Gioan
* Hướng dẫn viết từ khó:
- YC HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- HS nêu trước lớp ví dụ: Ngạc nhiên,
Nô - en, Pi - e, trầm ngâm, Gioan, chuỗi, lúi húi, rạng rỡ
- HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào vở nháp
- Nghe đọc và viết bài
d) Soát lỗi và NX bài: - HS soát lỗi theo giáo viên đọc, sau đó
đổi chéo vở dùng bút chì soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở
- Thu bài (5 bài), KT, viết NX
- Nhận xét bài viết của HS - HS chú ý lắng nghe
Trang 9- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và
bổ sung GV nhận xét và kết luận về bài
làm đúng
chanh quả chanh, chanh chua, trưng quả chanh, chanh chua, chưng bánh chưng, chưng cất,
Trúng trúng đích, trúng đạn,
chúng chúng tôi, chúng bạn,
trèo leo trèo, trèo cây,
chèo vở chèo, hát chèo,
báo Báo thù, con báo,
báu báu vật, kho báu,
cao cao su, cao khỉ,
cau cau có, cây cau,
lao lao động, lao công, lao lực, lau lau nhà, lau sậy,
mào mào gà, chào mào,
màu màu sắc, bút màu, màu mè,
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét và bổ sung
+ GV chốt lại bài làm đúng
- Đọc yêu cầu của bài
+ Điền vào ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
+ Điền vào ô số 2: trọng nước, trường, chỗ , trả
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn dò HS về nhà và chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1, nêu được qui tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2);tìm được đại từ xưng hô theo YC của (BT3);thực hiện được YC của BT4(a,b,c)
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đặt câu với một cặp quan hệ
từ đã học
- HS đặt câu
2 Dạy - học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
- HS chú ý lắng nghe
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật VD: sông, bàn ghế, thầy giáo,
Trang 10+ Thế nào là danh từ riêng ? Cho ví dụ.
- YC HS làm bài tập
- YC HS báo cáo kết quả bài làm
- GV kết luận lời giải đúng
- Danh từ riêng là tên riêng của một người, một sự vật, hiện tượng, VD:
Nà Hẩu, Đế, Páo, Cây Táu,
- GV kết luận lời giải đúng
- YC HS nêu và nhớ quy tắc viết hoa
-1 HS đọc yêu cầu bài tập - cả lớp đọc thầm
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật, danh từ riêng luôn được viết hoa những chữ cái đầu tiên
- HS đọc yêu cầu - làm bài tập
- YC HS nhắc lại kiến thức về đại từ
- YC HS báo cáo kết quả bài làm
- GV kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm
- YC HS báo cáo kết quả bài làm
- GV kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm
- Nêu được vai trò của người phụ nữ trong gia đình và ngoài XH
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
-TH quyền và giới: Quyền được đối sử bình đẳng giữa các em trai và em gái
II Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm những tấm gương về người phụ nữ trong thời chiến
và thời bình
III Các hoạt động dạy - học:
1 ÔĐTC:
2 KTBC:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài trước - 1 em nêu
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Chú ý nghe
Trang 11b HĐ1: Tìm hiểu thông tin:
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm: Quan
sát, chuẩn bị giới thiệu ND 1 bức ảnh
trong SGK
- Mời HS trình bày
* Kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà
Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý
Hiền & bà mẹ trong bức ảnh…, trên các
lĩnh vực quân sự, thể thao, khoa học,
kinh tế
- Y/c HS thảo luận cả lớp:
+ Em hãy kể tên các công việc của
người phụ nữ trong GĐ, trong XH mà
- GV: Quyền của trẻ em được đối sử
bình đẳng giữa các em trai và em gái
- HS ngồi theo nhóm, thảo luận
- Đại diện HS lên bảngtrình bày
- Y/c HS làm việc cá nhân
- Mời HS lên trình bày ý kiến
- GV: Quyền của trẻ em được đối sử
bình đẳng giữa các em trai và em gái
*Mục tiêu: HS biết đánh giá & bày tỏ
thái độ tán thành với các ý kiến tôn
trọng phụ nữ…
*Cách tiến hành:
- Y/c HS nêu y/c của bài tập
- HD HS cách thức bày tỏ thái độ thông
qua việc giơ thẻ màu
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu
Trang 12- GV lần lượt nêu từng ý kiến.
- Mời HS giải thích lí do
* KL:
+ Tán thành với các ý kiến (a), (d)
+ Không tán thành với các ý kiến (b),
(c), (đ) vì…
- GV: Quyền của trẻ em được đối sử
bình đẳng giữa các em trai và em gái
e HĐ tiếp nối:
- Tìm hiểu & chuẩn bị giới thiệu về 1
người phụ nữ mà em kính trọng
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi
người phụ nữ nói chung & người
PNVN nói riêng
- GV: Quyền của trẻ em được đối sử
bình đẳng giữa các em trai và em gái
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Người gác rừng tí hon
(SGK tiếng Việt 5, tập 1, tuần 13)
- Trả lời câu hỏi 2
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
- Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng
bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
- Quân Pháp chia làm ba mũi (nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc
- Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn
- Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
Trang 13- Phiếu học tập cho Hoạt động 3.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời
các câu hỏi của bài 13
nguyên nhân tại sao địch âm mưu mở
cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc:
+ Muốn nhanh chóng kết thúc chiến
tranh, thực dân Pháp phải làm gì?
+ Tại sao Căn cứ địa Việt Bắc trở thành
mục tiêu tấn công của quân Pháp ?
tượng về chiến dịch VB thu-đông
- GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn
biến
- GV phát phiếu HT cho HS thảo luận
nhóm 2:
+ Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn
công lên Việt Bắc như thế nào?
+ Sau hơn một tháng, quân địch như thế
- Sau hơn một tháng địch phải rút lui.c) Kết quả:
Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của quân Pháp lên Việt Bắc, bảo vệ được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến
d) Ý nghĩa:
Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thầnchiến đấu của quân và dân ta
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Người gác rừng tí hon
(SGK tiếng Việt 5, tập 1, tuần 13)
- Trả lời câu hỏi 3
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
Trang 144 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
- Chia một số tự nhiên cho số thập phân
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn
- Bài tập: 1, 3
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bút, vở, bảng, phấn,
III Các hoạt động dạy- học:
1 ÔĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- YC HS nêu cách chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên mà thương tìm
- Cho cả lớp tính giá trị biểu thức ở
phần a) và gọi lần lượt HS nêu kết kết
quả rồi so sánh kết quả đó
- HS nêu yêu cầu của bài tập số 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS nêu
70 3,5 702 7,2 90 4,5
Trang 15- HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
+ Muốn giải được bài toán này ta cần
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND, ý nghĩa: hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòngcủa hậu phương với tiền tuyến trong những năm kháng chiến.(trả lời được các câuhỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc bài: Chuỗi ngọc lam và cho biết
nội dung chính của từng phần là gì ?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
3 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Qua tranh giới thiệu
ND bài đọc
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- HS chú ý lắng nghe
Trang 16* Luyện đọc:
- Gọi HS khá đọc toàn bài
- Chia đoạn:
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (3 lượt)
GV kết hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn
luyện phát âm, ngắt nghỉ câu cho HS
(Hiểu thêm nghĩa một số từ ngữ: Vị phù
sa)
- HS khá đọc toàn bài
+ HS1: từ đầu - ngọt bùi đắng cay
+ HS 2 : Tiếp - mẹ xuống cấy
+ HS 3: Tiếp - thơm hào giao thông.+ HS 4: tiếp - quang trành quết đất
- YC HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là "Hạt
vàng"?
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì hạt gạo quý, nhờ công sức của bao người
+ Em hãy cho biết nội dung chính của
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK