- Cấu tạo nên các loại đường đôi, đường đa - Cung cấp năng lượng cho TB, cơ thể... * Vai trò chủ yếu: Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể... Tinh bộtTinh bột có cấu trúc mạ
Trang 1BÀI BÁO CÁO
SINH HỌC
Nhóm 1 Lớp 10a8
Trang 2BÀI 4 : CACBOHIDRA
T VÀ LIPID
Trang 3I Cacbohidrat (saccarit)
cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo
Đường đa
Trang 4a Đường đơn
( mono saccarit)
- Đường đơn là những chất kết tinh có vị
Trang 5Cấu tạo nên AND và ARN
Trang 6- Cấu tạo nên các loại
đường đôi, đường đa
- Cung cấp năng lượng cho TB, cơ thể
Trang 8b Đường đôi ( đi saccarit)
Đường mantozo (mạch nha).
* Vai trò chủ yếu:
Là nguồn năng lượng dự trữ của
tế bào và cơ thể.
Trang 9c Đường đa
(poli saccarit)
liên kết với nhau theo dạng thẳng hay phân nhánh.
Trang 10Tinh bột
Tinh bột có cấu trúc mạch nhánh, tinh bột được coi là chất dự trữ năng lượng lí tưởng do nó không tan trong nước, không khuếch tán ra khỏi tế bào và hầu như không
có hiệu ứng thẩm thấu.
Trang 11Glicogen trong tế bào
Trang 12Nguyên liệu cấu trúc nên thành tế bào thực vật
Trang 13KINTIN Chất cấu tạo nên thành
tế bào của nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp
Trang 14II Cấu trúc và chức năng của các loại lipit
tan trong dung môi hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
glixerol và axit béo bằng
liên kết este
Trang 15Mô hình cấu trúc phân tử triglixerit (lipit đơn giản)
Oxi hóa hoàn toàn 1g C.H 4,2 Kcal Oxi hóa hoàn toàn 1g Lipit 9,3 Kcal
Trang 16Các loại
lipit Cấu trúc hóa học Vai trò
- Là este của
glixerol và 3 axit béo
(triglixerit)
- Dầu: chứa
các axit béo không no
- Mỡ: Chứa
các axit béo no
nguồn năng lượng hóa học
cao hơn saccarit
- Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt, tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ quan
bên trong
Trang 17Các loại lipit
Cấu trúc hóa học
Vai trò
-Hai axit
béo + glixerol + photphat
- P.L có tính
P.L cấu tạo màng
tế bào
Photpholipit
Trang 18Là lipit có cấu trúc mạch
vòng, có tính chất lưỡng cực
-Cấu tạo nên
màng sinh chất
và 1 số hoocmôn.
Trang 19vitamin A,
D, E, K.
Tham gia vào mọi hoạt
động sống của
cơ thể
Trang 21 Câu hỏi