Trong bài này chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu... Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp c
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
Phân tích đa thức:
P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) thành nhân tử
Trang 3Trong bài này chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn
và không chứa ẩn ở mẫu
Trang 4
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì .; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích
tích bằng 0
bằng 0
?2
ab = 0 ⇔ a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Trang 5Ví dụ 1: Giải phương trình:
Phương trình như trong ví dụ 1 được gọi là phương trình tích
Phương trình tích là một phương trình có một vế là tích các biểu thức của ẩn, vế kia bằng 0
Trang 6Xét các phương trình tích có dạng A(x)B(x) = 0
Để giải các phương trình này, ta áp dụng công thức:
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Giải phương trình A(x)B(x) = 0, ta giải hai phương trình: A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
Trang 7Ví dụ 2: Giải phương trình:
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Nhận xét:
Trong ví dụ 2, ta đã thực hiện 2 bước giải sau:
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương
trình tích
Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái (lúc này, vế phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Trang 8HOẠT ĐỘNG NHÓM
Giải phương trình:
(x – 1)(x 2 + 3x – 2) – (x 3 – 1) = 0
?3
Đáp án
(x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x3 – 1) = 0
⇔ (x – 1)(x2 + 3x – 2) – (x – 1)(x2 + x + 1) = 0
⇔ (x – 1)(x2 + 3x – 2 – x2 – x – 1) = 0
⇔ (x – 1)(2x – 3) = 0
⇔ x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
1) x – 1 = 0 ⇔ x = 1
2) 2x – 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:
S = {1; 1,5}
Trang 9
Ví dụ 3: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x)B(x)C(x) = 0
⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
Trang 10Giải phương trình:
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
?4
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đáp án
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0
⇔ x2(x + 1) + x(x + 1) = 0
⇔ (x + 1)(x2 + x) = 0
⇔ x(x + 1)(x + 1) = 0
⇔ x(x + 1)2 = 0
⇔ x = 0 hoặc (x + 1) = 0
1) x = 0
2) x + 1 = 0 ⇔ x = – 1
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S = {0; – 1}
Trang 11
Bài 21 (SGK-T17): Giải các phương trình:
c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
Bài 22 (SGK-T17): Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau:
d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0
Trang 13- Làm bài tập: 23, 24, 25, 26 (SGK)
26, 27, 28 (SBT)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải
- Xem trước bài: Luyện tập
- Ôn kĩ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử để vận dụng tốt vào bài tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ