Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải Tiết 42 Nguyễn Hữu Đức THCS Lê Hồng Phong – Huế... Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn số.. ẩn + số = 0 Phương trình bậc nhất một ẩn T42: ph
Trang 1Phương trình bậc nhất
một ẩn
và cách giải
Tiết 42
Nguyễn Hữu Đức THCS Lê Hồng Phong – Huế
Trang 22x – 1= 0
5 – 3y= 0
X – = 0 0,4x – = 0
Các phương trình sau có dạng chung nào?
ax + b = 0 (a
Vậy thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
số ẩn + số = 0
Phương trình bậc nhất một ẩn T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 31 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
Bài tập7 (sgk-10): Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một
ẩn trong các phương trình sau :
a) 1 + x = 0 b) x + x² = 0 c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0
e) 0x – 3 = 0
Phương trình dạng ax + b = 0 , với a và b là hai số đã cho và
a 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 4Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ
vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
Ví dụ: x + 2 = 0 Chuyển vế +2 ta được: x = - 2
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a 0)
a) Quy tắc chuyển vế (đổi dấu): a + b = c thì a = c - b
b/ + x = 0 c/ 0,5 – x = 0
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
3 4
Trang 5Ví dụ: 3x = 9
b) Quy tắc nhân với một số:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a 0)
a) Quy tắc chuyển vế (đổi dấu): a + b = c thì a = c - b
a = b thì a.m = b.m (m ≠ 0)
Trong một phương trình, ta có thể nhân (chia) cả hai
vế với cùng một số khác 0
Nhân hai vế với , ta được x = 31
3
Trang 6a)
b) 0,1x = 1,5
c) –2,5x = 10
b) Quy tắc nhân với một số:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a 0)
a) Quy tắc chuyển vế (đổi dấu): a + b = c thì a = c - b
a = b thì a.m = b.m (m ≠ 0)
Giải các phương trình sau:
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 7Ví dụ 1 : Giải phương trình -3x + 9 = 0
-3x + 9 = 0 -3x = -9
X = 3
Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3
Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
b) Quy tắc nhân với một số:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a 0)
a) Quy tắc chuyển vế (đổi dấu): a + b = c thì a = c - b
a = b thì a.m = b.m (m ≠ 0)
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 8Ví dụ 2 : Giải phương trình 1 –
1 – – ⇔ – ⇔ – x =(–1):(– ⇔ 𝑥 = 3
7
Vậy phương trình có tập nghiệm S ={ }
b) Quy tắc nhân với một số:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a 0)
a) Quy tắc chuyển vế (đổi dấu): a + b = c thì a = c - b
a = b thì a.m = b.m (m ≠ 0)
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 9ax + b =
0
b) Quy tắc nhân với một số:
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a 0)
a) Quy tắc chuyển vế (đổi dấu): a + b = c thì a = c - b
a = b thì a.m = b.m (m ≠ 0)
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
ax = –b x = –
phương trình bậc nhất ax + b = 0 (a 0) luôn có một nghiệm duy nhất x = –
T42: phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Trang 10- Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn
- Hai quy tắc biến đổi phương trình
- Làm bài t ậ p 6, 8, 9 trang 9, 10 Sgk
Hướng dẫn học