Chương III. §4. Phương trình tích tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG TOÀN THỂ CÁC BẠN SINH VIÊN ĐẾN DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG TOÀN THỂ CÁC BẠN SINH VIÊN ĐẾN DỰ TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
Người dạy: Liễu Thị Hoài
Trang 2Bài tập:
Phân tích đa thức : P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) thành nhân tử.
Trang 3PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Tiết 45 - Bài 4:
Trang 4Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì……… ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích……….
Hãy nhớ lại một tính chất của phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau:
tích đó bằng 0
bằng 0
Trang 5VD1: (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) = 0
⇔ (x + 1)(2x – 3) = 0
x x
+ =
1 3 2
x x
= −
=
⇔
Tập nghiệm của phương trình là:
2
−
Trang 6A(x).B(x) = 0
A(x).B(x) = 0 ⇔
Giải (2) và (3)
(1)
* Kết luận: Nghiệm của phương trình (1) là tất cả các nghiệm của hai phương trình (2) và (3).
Trang 7Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1) 1
5 ( ) 0
2
3) (2x+7)(x-9)(3x+2) = 0
4) (x3+x2) + (x2 +x) = 0 2) (2x – 1) = -x(6x – 3 )
Trang 8Ví dụ 2: Giải phương trình:
( x + 1 ) ( x + = − 4 ) ( 2 x ) ( 2 + x )
Trang 9Nhận xét
Để giải một phương trình bằng cách đưa về phương trình tích ta thực hiện theo hai bước sau:
Bước 1 : Đưa phương trình đã cho về phương trình tích.
Trong bước này, ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái (lúc này, vế phải là 0), rút gọn rồi phân tích đa thức
thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2 : Giải phương trình tích rồi kết luận.
Trang 10?3 Giải phương trình:
Trang 11Ví dụ 3 Giải phương trình:
Trang 12Giải phương trình:
1 , (x3 + x2) +(x2 + x) = 0
Trang 14- Nắm được thế nào là phương trình tích, biết cách đưa phương trình về dạng phương trình tích và giải được phương trình tích
Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập: Các ý còn lại của bài 21, 22(SGK ) và bài 26, 28, 30 (SBT)
- Chuẩn bị tiết Luyện tập
Trang 15Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô !
Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc