Chương III. §4. Phương trình tích tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩn...
Trang 2b) Q(x) = (x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1)
a) P(x) = (x - 1) + (x + 1)(x - 2)
2 Nêu các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học ?
Trả lời:
Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học:
- Đặt nhân tử chung
- Dùng hằng đẳng thức
- Nhóm hạng tử
- Tách một hạng tử thành nhiều hạng tử
- Thêm và bớt cùng một hạng tử
Trang 3b)Q(x) = (x - 1)(x 2 + 3x - 2) – (x 3 -1)
Bài giải
a) P(x) = (x 2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1) + (x + 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 1+ x – 2)
= (x + 1)(2x – 3)
b) Q(x) = (x – 1)(x 2 + 3x – 2) – (x 3 – 1)
= (x – 1)(x 2 + 3x – 2) – (x –1)(x 2 + x + 1) = (x –1)(x 2 + 3x – 2 – x 2 – x – 1)
= (x –1)(2x – 3)
Trang 41 Phương trình tích và cách giải Hãy nhớ lại một tính chất của
phép nhân các số, phát biểu tiếp các khẳng định sau :
- Trong một tích, nếu có một thừa
số bằng 0 thì
…
- Ngược lại, nếu tích bằng 0 thì
ít nhất một trong các thừa số của tích
tích bằng 0
phải bằng 0
…
a.b = 0 (a và b là 2 số)
Ví dụ1 Giải phương trình:
(2x – 3)(x + 1) = 0
⇔ 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Phương trình đã cho có hai nghiệm là
x = 1,5 và x = - 1
?2
Tập nghiệm của phương trình đã cho
. Phương trình (1) được gọi là phương
trình tích.
Trong bài này, chúng ta chỉ xét các phương trình
mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu.
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
Trang 51 Phương trình tích và cách giải
Ví dụ1 Giải phương trình:
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
⇔ 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho
là S = {1,5; -1 } A(x) B(x) = 0
*Xét phương trình tích có dạng: A(x)B(x) = 0
(trong đó A(x), B(x) là những biểu thức hữu tỉ
của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
. Phương trình (1) được gọi là phương
trình tích.
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
Bước 1: A(x)B(x) = 0
⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Cách giải
B 1
B 2
B 3
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
Em hãy lấy ví dụ về phương trình tích?
Trang 61 Phương trình tích và cách giải
Ví dụ1 Giải phương trình:
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1)
⇔ 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho
là S = {1,5; -1 }
*Xét phương trình tích có dạng: A(x)B(x) = 0
(trong đó A(x), B(x) là những biểu thức hữu tỉ
của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu).
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
Bước 1: A(x)B(x) = 0
⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Cách giải
B 1
B 2
B 3
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
(2x – 3)(x + 1) = 0 (1) Bài 1 Hãy chỉ ra phương trình tích trong các phương trình sau:
2
(x -1)(x - 3)
= 0
x - 4
b)
(3,5 - 7x)(0,1x + 2, 3) = 0
a)
c)
(2x + 1)(x -1, 5) = 1
Bài 2.Giải phương trình:
Bài tập:
(x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)
d) (x + 1)(x + 4) = (2 - x)(2 + x)
2
(4x + 2) - (x + x) = 0
e)
2
(4x + 2)(x + 1) = 0
(3,5 - 7x)(0,1x + 2, 3) = 0
a) b)
Trang 71 Phương trình tích và cách giải
Ví dụ1 Giải phương trình:
(2x - 3)(x + 1) = 0
⇔ 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
1) 2x – 3 = 0
2) x + 1 = 0 ⇔ x = - 1
Giải:
( 2x – 3 )( x + 1) = 0
Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
⇔ (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
⇔ ( x 2 + x + 4x + 4) – (2 2 – x 2 ) = 0
⇔ 2x 2 + 5x = 0
⇔ x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ; 2) 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = - 5 ⇔ x = - 2,5 Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
Tập nghiệm của phương trình đã cho
là S = {1,5; -1 }
*Xét phương trình tích có dạng:
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0
Bước 3: Kết luận nghiệm
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
Cách giải
Bước 1: A(x)B(x) = 0
⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
⇔ x 2 + x + 4x + 4 – 4 + x 2 = 0
Ví dụ 2.
A(x)B(x) = 0
Trang 81 Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2 Giải phương trình (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
⇔ (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
⇔ x 2 + x + 4x + 4 – 4 + x 2 = 0
⇔ 2x 2 + 5x = 0
⇔ x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = - 5 ⇔ x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
Bước 1 Đưa phương trình đã
cho về dạng phương trình tích
Bước 2 Giải phương
trình tích rồi kết luận
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
Bước 2 Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
⇔ x 2 + x + 4x + 4 – ( 4 – x 2 )= 0
Trang 91 Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2 Giải phương trình
Giải:
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
⇔ (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0
⇔ x 2 + x + 4x + 4 – 2 2 + x 2 = 0
⇔ 2x 2 + 5x = 0
⇔ x(2x + 5) = 0
1) x = 0 ;
2) 2x + 5 = 0⇔ 2x = - 5⇔ x = - 2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là S = { 0 ; - 2,5 }
(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0
Giải phương trình
?3
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
⇔ x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
B1 Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2 Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
Giải:
(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0
⇔ (x - 1)[(x 2 + 3x - 2) - (x 2 + x +1)] = 0
⇔ (x – 1)(x 2 + 3x – 2 – x 2 – x – 1) = 0
⇔ (x - 1)(2x - 3) = 0
⇔ x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 1) x - 1 = 0 ⇔ x = 1
2) 2x - 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
Trang 101 Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0
⇔ x 3 + 3x 2 - 2x - x 2 - 3x + 2 - x 3 +1 = 0
⇔ 2x 2 - 5x + 3 = 0
⇔ 2x 2 - 2x - 3x + 3 = 0
⇔ (2x 2 - 2x) - (3x - 3) = 0
⇔ 2x(x - 1) - 3(x - 1) = 0
⇔ (x - 1)(2x - 3) = 0
⇔ x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0 1) x - 1 = 0 ⇔ x = 1
2) 2x - 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5 Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = { 1 ; 1,5 }
(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0
Giải phương trình
?3
Giải:
(x - 1)(x 2 + 3x - 2) - (x 3 - 1) = 0
⇔ (x - 1)[(x 2 + 3x - 2) - (x 2 + x +1)] =
0
⇔ (x – 1)(x 2 + 3x – 2 – x 2 – x – 1) = 0
⇔ (x - 1)(2x - 3) = 0
⇔ x - 1 = 0 hoặc 2x - 3 = 0
1) x - 1 = 0 ⇔ x = 1
2) 2x - 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã
cho là S = { 1 ; 1,5 }
Cách 1
Trang 111 Phương trình tích và cách giải
⇔ x = 1
⇔ x + 1 = 0 hoặc x - 1 = 0 hoặc 2x - 1 = 0
Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là: S = {-1; 1 ; 0,5}
2x 3 = x 2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
Giải:
2) x - 1 = 0
3) 2x - 1 = 0 ⇔ x = 0,5
2x 3 = x 2 + 2x - 1
⇔ 2x 3 - x 2 - 2x + 1 = 0
⇔ (2x 3 - 2x) - (x 2 - 1) = 0
⇔ 2x(x 2 - 1) - (x 2 - 1) = 0
⇔ (x 2 - 1) (2x - 1) = 0
⇔ (x + 1)(x - 1)(2x - 1) = 0
⇔ x = - 1 1) x + 1 = 0
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2 Giải phương trình
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
Bước 1 Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2 Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
Bước 1 Đưa phương trình đã cho
về dạng phương trình tích
Bước 2 Giải phương
trình tích rồi kết luận
Trang 12Phương
trình tích
Nhận dạng phương trình tích.
Cách giải phương trình tích A(x)B(x)=0
Cách giải phương trình đưa được về phương trình tích
Bước 2: Giải A(x) = 0 và B(x) = 0 Bước 3: Kết luận nghiệm
Bước 1: A(x)B(x) = 0
⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
(lấy tất cả các nghiệm của chúng).
Bước 1:
Giải phương trình tích rồi kết luận.
Đưa phương trình
đã cho về dạng phương trình tích.
Bước 2:
Trang 131.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2 Giải phương trình
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
B 1 Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2 Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
2x 3 = x 2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
.Trong trường hợp vế trái là tích
của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng
giải tương tự.
Bài 3 Giải phương trình:
x 2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
⇔ x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0 1) x – 2 = 0 ⇔ x = 2
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là : S = { 3 ; 2}
2) x – 3 = 0 ⇔ x = 3
x 2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
⇔ x 2 = 5x – 6
⇔ x 2 – 5x + 6 = 0
⇔ (x – 2)(x– 3) = 0
Bạn Hoa giải phương trình trên như sau:
Theo em bạn Hoa giải đúng hay sai, tại sao?
Bạn Hoa giải sai, vì đã chia cả 2 vế của phương trình cho x – 86.
Trang 141.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2 Giải phương trình
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
B 1 Đưa PT đã cho về dạng PT tích.
B2 Giải PT tích rồi kết luận.
Nhận xét:
2x 3 = x 2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
.Trong trường hợp vế trái là tích
của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng
giải tương tự.
Bài 3 Giải phương trình:
x 2 (x – 86) = (x – 86)(5x – 6)
⇔ x - 86 = 0 hoặc x - 2 = 0 hoặc x - 3 = 0 1) x - 86 = 0 ⇔ x = 86
2) x – 2 = 0 ⇔ x = 2
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là : S = { } 3) x – 3 = 0 ⇔ x = 3
⇔ x 2 (x – 86) – (x – 86)(5x – 6) = 0
⇔ (x – 86)[x 2 – (5x – 6)] = 0
⇔ (x – 86)(x 2 – 5x + 6) = 0
⇔ (x – 86)(x – 2)(x– 3) = 0
3 ; 2 ; 86
Trang 151.Phương trình tích và cách giải
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2 Áp dụng
Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là : S = { 0 ; - 1 }
Giải phương trình :
(x 3 + x 2 ) + (x 2 + x) = 0
⇔ x 2 (x + 1) + x(x + 1) = 0
⇔ x(x + 1) 2 = 0
⇔ x(x + 1) (x + 1) = 0
⇔ x = 0 hoặc x + 1 = 0
1) x = 0
2) x +1 = 0 ⇔ x = - 1
f ) x 2 – x – (3x – 3) = 0
⇔ (x – 1)(x – 3) = 0
⇔ x – 1 = 0 hoặc x – 3 = 0 1) x – 1 = 0 ⇔ x = 1
⇔ x(x – 1) – 3(x – 1) = 0
⇔ (x 2 – x ) – (3x – 3) = 0
2) x – 3 = 0 ⇔ x = 3 Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là : S = { 1 ; 3 }
(5,0 điểm) (1,5 điểm)
(1,5 điểm) (2,0 điểm)
(5,0 điểm) (1,5 điểm)
(1,5 điểm) (2,0 điểm)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
THEO BÀN Dãy 1: ?4 - Dãy 2: ý f)
Trang 161 Phương trình tích và cách giải
2x 3 = x 2 + 2x – 1
Ví dụ 3: Giải phương trình
A(x)B(x) = 0 ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 2 Giải phương trình
2 Áp dụng
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)( 2 + x)
Bước 1 Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích Bước 2 Giải phương trình tích rồi kết luận.
Nhận xét:
(3)
Bài 4 : Cho phương trình (ẩn x)
Giải phương trình khi k = 1 b) Tìm các giá trị của k sao cho phương trình nhận x = - 2
… là nghiệm.
a)
x + kx - 4x - 4 = 0
Trang 17HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học kỹ bài, nhận dạng được phương trình tích nắm được cách giải phương trình tích.
- Làm bài tập 21; 22 (các ý còn lại); 23 SGK /17 Học sinh giỏi và khá làm thêm bài 30; 32 SBT/10
- Giờ sau : Luyện tập.
Trang 18Xin trân trọng cảm ơn ! mạnh khỏe – hạnh phúc ! Chúc các em chăm ngoan - học giỏi !